Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu khủng hoảng nợ công tại Châu Âu và giải pháp để ngăn ngừa khủng hoảng nợ công ở Việt Nam - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM TRẦN BÌNH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG TẠI
CHÂU ÂU VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NGĂN NGỪA KHỦNG
HOẢNG NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN


1.1.5.1. Những tác động tích cực của nợ công 9
1.1.5.2. Những tác động tiêu cực của nợ công 9
1.2 Khủng hoảng nợ công 10
1.2.1 Khái niệm khủng hoảng nợ công 10
1.2.2 Đặc điểm của khủng hoảng nợ công 11 1.2.3 Nguyên nhân và hậu quả của khủng hoảng nợ công 12
1.2.3.1. Nguyên nhân khủng hoảng nợ công 12
1.2.3.2. Hậu quả của khủng hoảng nợ công 13
1.3. Khủng hoảng nợ công ở một số nền kinh tế trên thế giới 14
1.3.1. Khủng hoảng nợ công tại các nước Mỹ Latinh 14
1.3.2. Khủng hoảng nợ công tại các nước châu Á 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
16
Chương II: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG TẠI
CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2009-2011 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM. 17
2.1 Tình hình nợ công tại châu Âu trước khủng hoảng 17
2.2 Khủng hoảng nợ công tại châu Âu giai đoạn 2009 - 2011 19
2.3 Hậu quả của khủng hoảng nợ công châu Âu 24
2.4 Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng nợ công tại châu Âu 26
2.4.1 Nguyên nhân nhìn từ quá khứ 26
2.4.2 Nguyên nhân khủng hoảng hiện tại 28
2.5 Tác động của khủng hoảng nợ công châu Âu đến Việt Nam và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam 29
2.5.1. Tác động của khủng hoảng châu Âu đến Việt Nam 29
2.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NỢ CÔNG CỦA VIỆT NAM 36

quản lý nợ công đối với các hoạt động thu, chi của nhà nước. 74
4.10. Thay đổi tư duy về nợ công và DNNN: 75 4.11. Cần có sự kế thừa trong quản lý và sử dụng nợ công giữa các nhiệm kỳ của
các nhà lãnh đạo: 76
4.12. Khuyến khích đầu tư tư nhân tham gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng để giảm
gánh nặng cho NSNN: 76
4.13. Hệ thống thuế cần được cải cách đảm bảo các tiêu chí tạo nguồn thu bền
vững, hiệu quả và công bằng: 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
77
KẾT LUẬN CHUNG 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Ngưỡng nợ trong nước theo tiêu chuẩn của HIPCs 40

Bảng 3.2: Số liệu nợ công của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2012 40
Bảng 3.3: Gói kích thích kinh tế năm 2009 41
Bảng 3.4: Tỷ lệ tổng dư nợ hệ thống tín dụng trên GDP. 42
Bảng 3.5. Nợ công của Việt Nam năm 2011 42
Bảng 3.6: Lao động hành chính, an ninh và sự nghiệp ăn lương và hưởng hưu
trí của nhà nước. 43

CDS: Bảo hiểm rủi ro tín dụng.
DBR: Thu ngân sách nhà nước.
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
EC: Ủy ban châu Âu.
EU: Liên minh châu Âu.
EUR: Đồng tiền chung châu Âu
EUR: Đồng Euro
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
FED: Cục dự trữ Liên bang Mỹ.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
GNI: Tổng sản lượng quốc gia.
HIPCs: Các nước nghèo có tỷ lệ nợ cao.
ICOR: Chỉ số hiệu quả
đầu tư.
IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế.
JPY: Đồng Yên Nhật Bản
KTNN: Kiểm toán nhà nước.
MOF: Bộ Tài chính Việt Nam
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
NPV: Tỷ lệ nợ nước ngoài
NSNN: Ngân sách nhà nước ODA: Viện trợ phát triển chính thức.
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa.
PIIGS: Các nước châu Âu có tỷ lệ nợ cao.
SWAPs: Hợp đồng hoán đổi.
TFP: Năng suất nhân tố tổng hợp.

. Không chỉ các nước phát
triển như châu Âu, Mỹ mà ngay cả các nước đang phát triển cũng phải đối mặt với
vấn đề nợ công, trong đó có Việt Nam. Tuy nợ công Việt Nam hiện nay vẫn nằm
trong ngưỡng an toàn, nhưng hiệu quả quản lý và sử dụng nợ công còn nhiều bất
cập. Đã có nhiều bài viết của các chuyên gia kinh tế đề cập đến nợ công Việt Nam;
tùy theo cách tiếp cận khác nhau của mỗi người nhưng nhìn chung, các bài viết đã
phân tích những yếu kém và đưa ra giải pháp để khắc phục các yếu kém trong quản
lý và sử dụng nợ công ở Việt Nam.
Để đánh giá tình hình nợ công của Việt Nam và đưa ra các giải pháp nhằm
ngăn ngừa khủng hoảng nợ công xảy ra ở Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên
cứu khủng hoảng nợ công tại châu Âu và giải pháp để ngăn ngừa khủng hoảng
nợ công ở Việt Nam” làm đề tài luận văn bảo vệ học vị thạc sỹ.
I. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu nhằm hướng đến các mục tiêu sau:
9 Nghiên cứu tình hình khủng hoảng nợ công tại châu Âu để rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam.
9 Đánh giá thực trạng nợ công của Việt Nam.

1
Tạp chí The Economist (Anh)
2

9 Đề xuất các giải pháp để Việt Nam không rơi vào khủng hoảng nợ
công.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: tình hình khủng hoảng nợ công ở châu Âu; tình hình
nợ công của Việt Nam .
Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu thực trạng nợ công của Việt Nam

việc quản lý nợ công lỏng lẻo của Chính phủ các quốc gia. Với tham vọng kích
thích tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, trong nhiều thập kỷ qua các quốc gia đặc
biệt là các quốc gia đang phát triển đã liên tục sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính
(vay nợ). Trong nền kinh tế tài chính hiện đại, việc sử dụng công cụ này đã góp
phần không nhỏ trong việc kích thích kinh tế tăng trưởng, tuy nhiên, công cụ tài
chính nào cũng có những mặt lợi và bất lợi của nó. Hậu quả của việc sử dụng đòn
bẩy tài chính này là vấn đề nợ của các quốc gia càng nóng hơn, đặc biệt từ sau cuộc
khủng hoảng nợ công ở châu Âu trong thời gian qua.
Theo thông lệ quốc tế, nợ quốc gia bao gồm: Nợ khu vực công và nợ khu
vực tư nhân không được bảo lãnh. Nợ khu vực công bao gồm: Nợ Chính phủ, nợ
doanh nghiệp nhà nước (DNNN), nợ được Chính phủ bảo lãnh (nợ của DNNN và
nợ của chính quyền địa phương được Chính phủ bảo lãnh; nợ tư nhân được Chính
phủ bảo lãnh).
Tuy nhiên, khái niệm nợ quốc gia nên được hiểu rộng hơn là nợ của các đối
tượng mang quốc tịch của một quốc gia nào đó. Trong trường hợp này, phải tính
đến các khoản nợ của các đối tượng có quốc tịch ở một nước nhưng lại sinh sống ở
một quốc gia khác. Do đó, việc kiểm soát các khoản nợ này rất phức tạp, hơn nữa
khái niệm nợ quốc gia có rất ít ý nghĩa kinh tế. Chính vì vậy, hiện nay các quốc gia
chủ yếu đề cập đến khoản nợ công, vì nợ công có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế.
4

Trong nợ công có phần nợ công nước ngoài phản ánh mức nợ của một quốc gia đối
với nước ngoài; nó có khả năng gây ra khủng hoảng nợ công nếu một quốc gia mất
khả năng chi trả.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về nợ công được các Chính phủ, các
chuyên gia kinh tế đưa ra, nhìn chung các khái niệm này chủ yếu tùy thuộc vào mục
đích và phạm vi sử dụng nợ của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia.
Nợ công xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Chính phủ; khi chi tiêu của Chính
phủ lớn hơn số thuế, phí, lệ phí thu được, Nhà nước phải đi vay (trong hoặc ngoài
nước) để trang trải thâm hụt ngân sách. Các khoản vay này sẽ phải hoàn trả gốc và

lý và sử dụng nợ công. Trong phạm vi của đề tài, nợ công được phân loại theo
nguồn gốc địa lý của khoản vay nợ.

Theo tiêu chí này, nợ công được chia thành 02 loại:
+ Nợ trong nước: gồm các khoản vay từ nhà đầu tư trong nước.
+ Nợ nước ngoài: gồm các khoản vay từ nhà đầu tư nước ngoài.
Trong thực tế, khi tiến hành thống kê và tính toán giá trị nợ công ở một số
nước, trong đó có Việt Nam, người ta thường chỉ quan tâm đến khoản nợ nước
ngoài mà mặc nhiên bỏ qua các khoản nợ trong nước. Đây là một hạn chế cần sửa
đổi; bởi lẽ, thiếu sót này nhiều khi đưa đến kết quả không chính xác cho giá trị nợ
công của một quốc gia, gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc nắm bắt đúng
đắn tình trạng nợ của đất nước mình để hoạch định các chính sách ứng phó kịp thời
và hợp lý.
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nợ công. Về mặt
thông tin sẽ giúp xác định chính xác hơn tình hình cán cân thanh toán quốc tế. Và ở
một số khía cạnh, việc quản lý nợ nước ngoài còn nhằm đảm bảo an ninh tiền tệ của
Nhà nước Việt Nam, vì các khoản vay nước ngoài chủ yếu bằng ngoại tệ tự do
chuyển đổi hoặc các phương tiện thanh toán quốc tế khác.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ công
6

Với cách hiểu như khái niệm trên thì nợ công sẽ bao gồm cả nợ trong nước
và nợ nước ngoài của khu vực công. Nhưng như vậy là chưa đủ, cần phải nghiên
cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến nợ công để đảm bảo tỷ lệ nợ công so với tổng
sản phẩm nội địa (GDP) là ổn định. Có thể nhận thấy các nhân tố ảnh hưởng đến nợ
công bao gồm:
+ Cân bằng ngân sách cơ bản: Nếu như khoản thâm hụt nhỏ sẽ làm cho các
khoản vay giảm đi.
+ Lãi suất thực tế: khi có sự biến động lãi suất thực tế trên thị trường sẽ ảnh
hưởng ngay đến khoản nợ vay của Chính phủ bởi lãi suất được xem như là chi phí

(như Bungari, Thái Lan), hay có thể vay để đáp ứng yêu cầu ngoại hối của ngân
hàng Trung ương (Rumani)… Vì vậy, căn cứ vào mục đích vay để các quốc gia đưa
ra các hình thức và công cụ vay cho phù hợp với điều kiện của từng quốc gia. Hiện
nay, về cơ bản các nước đều có hai hình thức vay: vay trong nước và vay nước
ngoài.
1.1.4.1. Vay trong nước của Chính phủ
Để vay nợ trong nước, các quốc gia trên thế giới sử dụng nhiều công cụ vay
nợ khác nhau, nhưng nhìn chung là đảm bảo sự phù hợp với điều kiện của từng
quốc gia. Vay trong nước được thực hiện chủ yếu dưới hình thức phát hành tín
phiếu, trái phiếu hoặc bất kỳ công cụ nào phát sinh nghĩa vụ nợ.
+ Tín phiếu (T-bills): là một chứng chỉ vay nợ (loại TPCP) có kỳ hạn dưới 1
năm (thường 3, 6, 9 tháng), dùng để huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm
thời, được phát hành theo phương thức đấu thầu.
+ Trái phiếu (T-Bonds): là loại chứng khoán nợ được phát hành có thời hạn,
có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành đối với người
sở hữu trái phiếu.
+ Trái phiếu chính quyền địa phương (municipal bonds): là các loại trái
phiếu có thời hạn 1 năm trở lên do chính quyền địa phương phát hành nhằm huy
8

động vốn cho các dự án đầu tư như công trình cơ sở hạ tầng hay phúc lợi công cộng
của địa phương.
+ Trái phiếu ngoại tệ: là loại TPCP có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, nhưng được
thể hiện dưới dạng ngoại tệ, nhằm huy động tiền bằng ngoại tệ của dân chúng, loại
trái phiếu này không phổ thông.
+ Trái phiếu công trình Trung ương: là loại trái phiếu có kỳ hạn từ 1 năm trở
lên, do Kho bạc nhà nước phát hành nhằm huy động vốn cho công trình đầu tư cụ
thể theo quyết định của thủ tướng Chính phủ. Do đó trái phiếu công trình Trung
ương thường gắn với công trình cụ thể và lãi suất thấp hơn các loại trái phiếu khác.
+ Công trái xây dựng tổ quốc: đây là loại trái phiếu trung, dài hạn. Đặc thù

1.1.5.1. Những tác động tích cực của nợ công
- Nợ công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, từ đó tăng cường nguồn
vốn để phát triển cơ sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộ của Nhà nước.
- Huy động nợ công góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong
dân cư. Một bộ phận dân cư trong xã hội có các khoản tiết kiệm, thông qua việc
Nhà nước vay nợ mà những khoản tiền nhàn rỗi này được đưa vào sử dụng, đem lại
hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫn khu vực tư.
- Nợ công sẽ tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính
quốc tế. Tài trợ quốc tế là một trong những hoạt động kinh tế - ngoại giao quan
trọng của các nước phát triển muốn gây ảnh hưởng đến các quốc gia nghèo, cũng
như muốn hợp tác kinh tế song phương.
1.1.5.2. Những tác động tiêu cực của nợ công
- Khi nợ công cao sẽ gây áp lực lên chính sách tiền tệ, đặc biệt là từ các
khoản tài trợ nước ngoài.
10

- Nếu kỷ luật tài chính của Nhà nước lỏng lẻo, việc sử dụng nợ công sẽ tỏ ra
kém hiệu quả.
- Tình trạng tham nhũng, lãng phí sẽ tràn lan nếu Chính phủ thiếu cơ chế
giám sát chặt chẽ việc sử dụng và quản lý nợ công. Điều này sẽ kìm hãm sự phát
triển của nền kinh tế, nghiêm trọng hơn có thể đẩy nền kinh tế lâm vào tình trạng
suy thoái cùng với những bất ổn của xã hội.
Tóm lại, nợ công có tác động lớn đến nền kinh tế trên cả 02 mặt tích cực và
tiêu cực. Do vậy, Chính phủ phải thường xuyên theo dõi, nhận biết những tác động
tích cực và tiêu cực để phát huy mặt tích cực, kịp thời hạn chế mặt tiêu cực là điều
hết sức cần thiết trong xây dựng và thực hiện pháp luật về quản lý nợ công.
1.2 Khủng hoảng nợ công
1.2.1 Khái niệm khủng hoảng nợ công
Cũng giống như tình trạng đa khái niệm của nợ công, khủng hoảng nợ công
cũng có nhiều quan niệm khác nhau, tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và đánh giá sự

bằng hối phiếu, nghiệp vụ SWAPs tài sản nợ, …). Như vậy, tình hình vay nợ bất
thường với quy mô lớn tại Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF là một trong những dấu hiệu
báo trước cho những bất ổn trong tình trạng nợ công của một quốc gia, có thể dẫn
đến nguy cơ khủng hoảng nhanh chóng.
Tóm lại, các khái niệm nêu trên diễn đạt khủng hoảng nợ công theo các cách
khác nhau, tuy nhiên, có thể thấy rõ rằng mọi quan niệm đều chứa những nội dung
cơ bản tương đồng, đó là: Khủng hoảng nợ công xảy ra khi Chính phủ một quốc gia
không thể trả được nợ và buộc phải tìm kiếm, cầu viện đến các sự trợ giúp khác.
1.2.2 Đặc điểm của khủng hoảng nợ công
Dựa vào những quan niệm nêu trên, có thể chỉ ra một số đặc trưng quan
trọng mang tính bản chất đối với các cuộc khủng hoảng nợ công trên thế giới như
sau :
12

+ Một là, khủng hoảng nợ công mang bản chất của một cuộc khủng hoảng
kinh tế, làm suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầm trọng hơn cả suy thoái
trong chu kỳ kinh tế.
+ Hai là, khủng hoảng nợ công không phân biệt quốc gia phát triển hay
quốc gia đang phát triển. Điều này được nhìn nhận thông qua cuộc khủng hoảng
nợ công châu Âu vừa qua, từ đây có thể khẳng định khủng hoảng nợ công hoàn
toàn có khả năng xảy ra ở những nước phát triển, nơi nền kinh tế tăng trưởng
một cách tương đối cao và ổn định.
+ Ba là, khủng hoảng nợ công một khi đã diễn ra thường kéo dài trong một
thời gian, kèm theo nhiều hệ lụy không chỉ trên lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh
vực chính trị - văn hóa - xã hội.
+ Bốn là, khủng hoảng nợ công gắn liền với mức độ tín nhiệm Chính phủ của
quốc gia xảy ra sự kiện. Khi nợ công liên tục tăng cao, nền kinh tế bị hạ bậc tín
nhiệm, niềm tin của người dân và giới đầu tư bị lung lay; khi đó nền kinh tế dễ trở
thành mục tiêu tấn công của các thế lực đầu cơ quốc tế.
1.2.3 Nguyên nhân và hậu quả của khủng hoảng nợ công

liên tục bị hạ bậc, điều này làm cho việc vay mượn, đầu tư giữa các tổ chức cũng trở
nên khó khăn hơn, quốc gia lại rơi vào vòng luẩn quẩn của khủng hoảng và suy
thoái kinh tế.
+ Khủng hoảng nợ công ngày càng trầm trọng sẽ khiến cho các nhà đầu tư
tháo chạy với quy mô lớn trên thị trường trái phiếu và cổ phiếu làm mất khả năng
14

thanh khoản của hệ thống ngân hàng và gây hiệu ứng sụp đổ hàng loạt ở các nền
kinh tế khác.
1.3. Khủng hoảng nợ công ở một số nền kinh tế trên thế giới
1.3.1. Khủng hoảng nợ công tại các nước Mỹ Latinh
Cuộc khủng hoảng nợ diễn ra ở các quốc gia Mỹ Latinh những năm 1970 và
1980 được xem là thảm họa lớn nhất trong lịch sử khu vực này, kể từ sau cuộc Đại
khủng hoảng những năm 1930 và đây cũng là cuộc khủng hoảng nợ công đầu tiên
trong lịch sử kinh tế hiện đại. Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Mexico (1982) khi quốc
gia này tuyên bố vỡ nợ, sau đó hầu hết các quốc gia trong khu vực cũng đều không
tránh khỏi vòng xoáy này đó là: Argentina (1982, 1989), Bolivia (1980, 1986,
1989), Brazil (1983, 1986-1987) và Ecuador (1982, 1984).
Nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng nợ tại Mỹ Latinh là:
+ Việc đầu tư quá nhiều vào kết cấu hạ tầng nhằm đẩy mạnh công nghiệp
hóa dẫn đến việc Chính phủ bội chi ngân sách kéo dài một cách trầm trọng.
+ Gia tăng tỷ lệ nhập siêu do nhập khẩu nhiều nguyên, vật liệu, cũng như
công nghệ sản xuất từ nước ngoài để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa.
Hai điều trên dẫn đến sự gia tăng ngày càng lớn nhu cầu về nguồn vốn của
Chính phủ. Do đó, họ đã phải đi vay rất nhiều tiền từ các quốc gia phát triển khác và
các tổ chức tài chính quốc tế.
Việc vay nợ nước ngoài với quy mô lớn tiềm ẩn nhiều rủi ro và không thể
tiếp diễn được mãi. Vào năm 1979, Mỹ thực hiện hàng loạt chính sách thắt chặt và
đẩy lãi suất gia tăng. Điều này tương tự xảy ra với các quốc gia châu Âu, khiến
dòng vốn đầu tư toàn cầu bắt đầu chảy ngược ra khỏi các quốc gia đang phát triển.

tăng. GDP của Indonesia giảm tới 15% trong vòng một năm, Thái Lan và Malaysia
cũng giảm xấp xỉ 10%, trong khi Hàn Quốc giảm 3,8% trong quý đầu của năm
1998.

Trích đoạn Tình hình sử dụng nợ công Tình hình trả nợ công của Việt Nam Dự báo tình hình nợ công Việt Nam trong thời gian tới Kiểm soát nợ công ở mức an toàn Tăng cường thể chế quản lý và giám sát nợ công, hình thành cơ quan quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status