ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO DUY TÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH XÃ VĂN LĂNG HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO DUY TÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH XÃ VĂN LĂNG HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯ NGỌC THÀNH
THÁI NGUYÊN - 2016
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Văn Lăng đã
tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí, đồng nghiệp
đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã góp ý, các
thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên trường Đại học Nông Lâm.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Đào Duy Tùng
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
2.2.1. Địa điểm ............................................................................................ 24
2.2.2. Thời gian............................................................................................ 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ ....... 24
2.3.2. Đánh giá tổng quan công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa
bàn xã Văn Lăng .......................................................................................... 24
2.3.3. Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ............................................................................................ 24
2.3.4. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, ứng dụng phần
mềm Vilis lập hồ sơ địa chính dạng số xã Văn Lăng .................................. 24
2.3.5. Giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính huyện Đồng Hỷ ..................... 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ............................................... 25
2.4.2. Phương pháp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính .............. 25
2.4.3. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế .................................................... 26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 27
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 28
3.1.3. Nhận xét............................................................................................. 31
v
3.2. Sơ lược về một số nội dung quản lý đất đai trên địa bàn xã Văn Lăng ... 32
3.2.1. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý biến động ................ 32
3.2.2. Thực trạng công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo về
đất đai .......................................................................................................... 34
3.2.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Văn Lăng .................................... 35
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CSDL
Cơ sở dữ liệu
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GIS
Geographic Information System
UBND
Ủy ban nhân dân
ViLIS
Viet Nam Land Information System
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Tiến độ cấp giấy chứng nhận của xã Văn Lăng giai đoạn
2014-2016 ............................................................................ 33
Hình 3.16:
Hình 3.17:
Hình 3.18:
Hình 3.19:
Hình 3.20:
Hình 3.21:
Hình 3.22:
Hình 3.23:
Hình 3.24:
Hình 3.25:
Hình 3.26:
Hình 3.27:
Trang
Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ...................... 26
Bản đồ hành chính xã Văn Lăng ................................................. 27
Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2015 của xã Văn Lăng ................... 36
Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang Vilis ......................................... 42
Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ xã Văn Lăng huyện Đồng Hỷ ........................................................................... 42
Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính
của ViLIS .................................................................................... 44
Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ......... 45
File Excel xây dựng cơ sở dữ liệu đưa vào Vilis ........................ 46
Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của Vilis .................................... 47
Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ................... 48
Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số xã Văn Lăng ...... 48
Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ
địa chính ...................................................................................... 52
Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý
biến động ..................................................................................... 53
quốc gia nào. Đất đai còn được xem như là nguồn vốn của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế, bất cứ nguồn vốn nào cũng đòi hỏi phải được sử dụng
hiệu quả. Qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhu cầu sử dụng đất
ngày càng gây ra áp lực không nhỏ đến vấn đề đất đai, đòi hỏi phải sử dụng
đất tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả.
Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là
đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn
hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất
lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai
cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ
sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực
hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất.đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,...
Hồ sơ địa chính có tầm quan trọng lớn. Tuy nhiên thực trạng xây dựng
hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Đồng Hỷ nói
riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết. Đặc biệt xã Văn Lăng
2
là xã miền núi, bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính kèm theo còn thiếu chưa
đáp ứng được đối với công tác quản lý đất đai.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên, học
viên đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính xã Văn Lăng huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai tại xã Văn Lăng huyện Đồng Hỷ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
dân, tổ chức chính trị, hộ gia đình cá nhân, cơ sở tôn giáo…[10]
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quan tâm từ rất
sớm, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp
với tình hình sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều
luật qui định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai
một các hợp lý.
Điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai.[10] Bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất;
4
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8. Thống kê, kiểm kê đất đai;
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
chức thi hành các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực
tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến
động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ
mô[9]. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch
định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì
nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện
trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao. Bên cạnh đó, với sự trợ giúp của công
nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều[1].
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất
ở cả cấp vi mô và vĩ mô. Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay
đang là vấn đề nhức nhối. Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều
nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính
không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch.
6
Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên
phức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng ngày càng trở nên khó khăn. Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai,
giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai. Nguyên
nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị
trường. Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả
vấn đề giá đất. Một vấn đề khác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven đô,
nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển mục
- Bản lưu Giấy chứng nhận.
b) Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính
gồm có:[4]
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê
đất đai (nếu có);
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận (nếu có);
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy
1.2.4. Hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
- Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và
quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
Nó bao gồm các loại tài liệu sau[8]:
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa
chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo thiết kế kĩ thuật dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký
biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn
kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định
giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn
trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai v.v...) các giấy tờ có liên quan đến nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện v.v...
8
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn
kê khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập
Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp
- Nơi có bản đồ giải thửa thì phải kiểm tra, đo đạc chỉnh lý biến động
ranh giới thửa đất, loại đất cho phù hợp hiện trạng sử dụng và quy định về
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo Thông tư này để sử dụng;
- Nơi có bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn thì phải kiểm tra, chỉnh lý cho phù hợp hiện trạng sử
dụng đất và biên tập lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;
- Trường hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây
dựng chi tiết thì thực hiện trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản
đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.[8]
* Sổ địa chính:
1. Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác
định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao
quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
a) Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng
chiếm đất không tạo thành thửa đất;
b) Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
c) Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
d) Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất);
đ) Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, quyền quản lý đất;
e) Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất.[4]
10
3. Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất
đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất
nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động được sao theo hình thức sao y
bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao
Giấy chứng nhận để lưu.
3. Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứng
nhận thì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2 Điều này; khi thực
hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế.[8]
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đaiđược lập cho từng đơn vị xã, phường,
thị trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất
gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất ..[8]
* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi
các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất
đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất
- Số phát hành giấy chứng nhận
- Ngày ký giấy chứng nhận
- Ngày giao giấy chứng nhận
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận.[8]
12
13
1.3.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ
địa chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm
1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục
bản đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
- Diện tích của bất động sản;
- Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc
có bất động sản đó khi nào và như thế nào;
- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường
hợp cụ thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến
các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác.
Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các
thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất
đai) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động
sản mình muốn mua.
1.3.2. Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động
nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện
thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện
vào thời kỳ sau.
15
đất đai và để đảm bảo phát triển bền vững thì một yêu cầu có tính quyết định
được đặt ra là phải xây dựng được một hệ thống thông tin đất đai phục vụ sử
dụng hợp lý tài nguyên đất. Hệ thống NaLIS (National Infrastructure for Land
Information System) được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề đó.
Trên cơ sở nghiên cứu những ưu điểm của hệ thống quản lý đất đai, hệ
thống hồ sơ địa chính tại một số nước trên thế giới như trên, kết hợp với tình
hình thực tế của Việt Nam học viên đề xuất một số điểm đổi mới đối với hệ
thống quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam như sau:
- Triển khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất trên
quy mô toàn quốc trong thời gian sớm nhất.
- Dần dần tăng diện tích hạn điền để đi tới xóa bỏ hoàn toàn.
- Nhanh chóng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên quy mô toàn
quốc, trên cơ sở đó tiến đến xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
1.3.5. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước
về đất đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng. Hệ thống
hồ sơ địa chính trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; giải
quyết tranh chấp kiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp làm
minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ.
+ Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật (Thông tư số
29/2004/TT-BTNMT, thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và gần đây nhất là
thông tư số 24/2014/TT-BTNMT) hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
Địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống hồ sơ Địa chính của Việt Nam: