ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN QUYẾT
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
XÃ QUY KỲ - HUYỆN ĐỊNH HÓA – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Lớp
: 43A - QLĐĐ
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Hoàng Văn Quyết
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Quy Kỳ năm 2013 .......................................... 30
Bảng 4.2: Các tài liệu thu thập được tại nơi thực tập................................................ 36
Bảng 4.3: Bảng phân lớp một số đối tượng chính trong bản đồ số........................... 37
Bảng 4.4: Các thông tin thuộc tính xây dựng CSDL địa chính số. ........................... 44
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý ...........................................10
Hình 2.2: Bộ phần mềm ArcGIS của ESRI ..............................................................14
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Quy Kỳ năm 2013 ................................................31
Hình 4.2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng công nghệ GIS ............35
Hình 4.3: Khởi động Microstation SE ......................................................................38
Hình 4.4: Các đối tượng đồ họa xây dựng CSDL không gian ..................................38
Hình 4.5: Giao diện làm việc của ArcCatalog ..........................................................39
Hình 4.6: Chọn dữ liệu để chuyển đổi định dạng .....................................................39
Hình 4.7: Chọn hệ tọa độ cho file dữ liệu đã chuyển đổi .........................................40
Hình 4.8: Giao diện ArcMap và chọn hệ quy chiếu cho Layer ....................................41
Hình 4.9: Bản đồ địa chính được đưa vào ArcMap .....................................................41
Hình 4.10: Chuyển đổi dữ liệu polyline sang polygon .............................................42
Hình 4.12: Công cụ làm việc với các trường dữ liệu trong ArcMap ........................43
Hình 4.13: Tính diện tích thửa đất trong ArcMap bằng chức năng Calcutale
Geographic information System
2
CSDL
Cơ sở dữ liệu
3
FAMIS
Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software
4
LIS
5
LRIS
Land Resource Information System
6
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
1.1. Tính cấp thiết........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................5
2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ..................................................................5
2.1.1. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai ..............................................5
2.1.2.Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ...............................................................6
2.2. Hồ sơ địa chính ......................................................................................................7
2.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính.................................................................................7
2.2.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính ........................................................................7
2.2.3. Các tài liệu của hồ sơ địa chính ............................................................................7
2.2.4. Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính ............................................................8
2.3. Hệ thống thông tin địa lý – GIS ..............................................................................8
2.3.1. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý .................................................................8
2.3.2. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý .................................................10
2.3.3. Chức năng của Hệ thống thông tin địa lý........................................................11
2.3.4. Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay.......................................................12
2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................15
2.4.1. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới .............................................................15
2.4.2. Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam ............................................................16
2.3.3. Tình hình ứng dụng GIS tại Thái Nguyên. .....................................................18
vi
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.19
vii
4.3.5. Kiểm tra, đối soát lại .......................................................................................47
4.4. Khai thác, cập nhật thông tin vào CSDL ...........................................................47
4.4.1. Khai thác thông tin ..........................................................................................47
4.4.2. Cập nhật thông tin cho cơ sở dữ liệu...............................................................49
4.4.3. Tạo bản đồ chuyên đề từ CSDL Địa chính đã có ............................................52
4.5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp .......................................................................53
4.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................53
4.5.2. Khó khăn .........................................................................................................54
4.5.3. Giải pháp ứng dụng .........................................................................................55
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................56
5.1. Kết luận ..............................................................................................................56
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiện ích cho con người và đóng góp không nhỏ vào
quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Bắt nhịp cùng xu thế đó, việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý Tài nguyên Môi trường, đặc biệt là tài nguyên đất đai
ngày càng được quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên
thiên nhiên nói chung và quản lý đất đai nói riêng phục vụ phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
Tại chương I điều 4, Luật đất đai 2013 đã quy định:“Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao
Xã Quy Kỳ là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên. Với tổng diện tích tự nhiên là 5602,12 ha phần lớn là đồi núi,
diện tích đất dành cho sản xuất còn thiếu so với nhu cầu của người dân. Hiện nay
nhu cầu rất lớn về sử dụng đất phục vụ làm đất ở và sử dụng đất sản xuất cho các
ngành, các lĩnh vực nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra yêu cầu cho
Đảng và Chính quyền các cấp cần thiết phải quản lý đất đai theo hướng hiện đại,
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai để đáp ứng những nhu
cầu mà thực tiễn đề ra.
Với mục đích nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô
giáo Th.S Nguyễn Thị Yến, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “
Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Quy Kỳ - huyện Định
Hóa – tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tình hình quản lí nhà nước về đất đai tại xã Quy Kỳ.
- Ứng dụng phần mềm GIS trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất
đai tại địa phương nơi tiến hành thực tập tốt nghiệp.
3
- Ứng dụng công nghệ GIS, phần mềm ArcGIS 9.3 vào xây dựng cơ sở dữ
liệu không gian và thuộc tính để có cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn thiện.
- Kết quả đề tài chỉ ra các ưu điểm chính và hạn chế trong việc ứng dụng
phần mềm GIS vào quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. Có các giải pháp và kiến nghị
về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu trong tương lai.
1.3. Yêu cầu của đề tài
giúp công tác quản lý đất đai các cấp có thêm lựa chọn mới trong việc ứng dựng tin
học quản lý Tài nguyên Môi trường.
5
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
2.1.1. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có trước lao động. Do vậy, đất đai là tài
sản chung của xã hội. Trong quá trình vận động và phát triển của xã hội đất đai đã
trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là vị trí
không gian, là chỗ đứng cho các khu công nghiệp, an ninh quốc phòng, khu dân cư
và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khác.
Xuất phát từ đặc điểm của đất đai, công tác quản lý Nhà nước về đất đai
cũng có những đặc thù riêng. Ở mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, việc
quản lý và sử dụng đất đai cũng có những đặc điểm khác nhau đặc trưng cho chế độ
chính trị nhất định.
Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì một chế
độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục đích là thâu tóm
toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý theo yêu cầu và
nguyện vọng của con người”. Để đạt được mục đích ấy, mỗi quốc gia, mỗi chế độ
chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật nhằm quy định việc quản lý và sử dụng
đất đai.
Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai 1993
ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban hành trước
đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất.
Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và năm
2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít thay đổi.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
7
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [9].
2.2. Hồ sơ địa chính
2.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức,
cá nhân có liên quan[2].
2.2.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ chức
để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ tục đăng
ký biến động bằng phương tiện điện tử[2].
2.2.3. Các tài liệu của hồ sơ địa chính
- Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó.
Theo Aronoff định nghĩa: “GIS một hệ thống gồm các chức năng: Nhập dữ
liệu, quản lý và lưu trữ dữ liệu, xuất dữ liệu”.
Hệ thống địa lý (GIS) là một hệ thống quản lý thông tin không gian được
phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhật, quản
lý, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu.
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: “Hệ thống thông tin địa lý (Geographic
information System - GIS) được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử
dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt
địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý , xử lý, phân tích và
hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp
thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như: Để hỗ trợ việc ra
quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi
9
trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc
lưu trữ hành chính” [4].
GIS xây dựng dữ liệu không gian để mô tả vị trí, hình dạng và kích thước
của đối tượng trong không gian, chúng bao gồm toạ độ và các ký hiệu dựng để xác
định các đối tượng trên bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý dựng các số liệu không
gian để tạo ra bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình máy tính hoặc trên giấy
thông qua thiết bị ngoại vi.
Dữ liệu không gian bao gồm 4 loại đối tượng: điểm (point), đường
(polyline), vùng (polygon) và bề mặt liên tục (surface). Các đối tượng không gian
này được lưu trữ ở 2 mô hình dữ liệu là vector và raster.
- Mô hình dữ liệu raster: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu
diễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ảnh (pixel) của một lưới các ô. Trong máy tính,
lưới ô này được lưu trữ ở dạng ma trận trong đó mỗi cell là giao điểm của một hàng
hay một cột trong ma trận. Trong cấu trúc này, điểm được xác định bởi cell, đường
dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ
11
chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base
Management System).
4. Con người (People): Yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ
GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng.
5. Phương pháp (Methods): Phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây
dựng hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử
dụng để thiết kế hệ thống, điểm nhấn của GIS chính là phương pháp dùng cho phân
tích dữ liệu[4].
2.3.3. Chức năng của Hệ thống thông tin địa lý
GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới. GIS có khả năng trợ giúp
các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân... đánh giá
được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông
qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin
được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ
liệu đầu vào.
Theo cách tiếp cận truyền thống, GIS là một công cụ máy tính để lập bản
đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các
thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích
thống kê, phân tích không gian. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ
thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược).
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đã tiến
những bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin địa lý
(GIS ). Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông tin,
GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu (Database approach) sang
sử dụng MapInfo đều đánh giá rằng ít có hệ phần mềm nào lại dễ sử dụng và in ấn
bản đồ đẹp như MapInfo. Chính vì vậy rất nhiều cơ quan và rất nhiều dự án đã sử
dụng MapInfo như một giai đoạn cuối trong quan hệ công nghệ GIS của mình.
Các chức năng thường dùng của MapInfo
+ Trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác (Import và Export).
13
+ Mô tả các đối tượng bằng các dữ liệu không gian và thuộc tính.
+ Khả năng hỏi đáp và tạo lập Selection để sửa lỗi dữ liệu cũ, tạo cơ sở dữ
liệu mới một cách dễ dàng.
+ Có khả năng hiển thị số liệu theo 3 cách: Map Windows, Browser và
Graph Windows.
+ MapInfo cung cấp một tập hợp các phím lệnh (Button) rất thuận tiện cho
việc sửa chữa (Editing) và vẽ (Drawing).
+ Tạo lập các bản đồ chuyên đề
+ Trình bày và in ấn các bản đồ dạng Vector với đầy đủ hệ thống ký hiệu.
+ Ngoài ra MapInfo Corporation đưa ra ngôn ngữ lập trình MapBasic tạo khả
năng xây dựng các ứng dụng (Application) riêng trong MapInfo.
Cơ sở dữ liệu của MapInfo:
+ Mô hình dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Model): Là mô hình quan hệ,
lưu dưới dạng bảng theo hàng và cột. Trong đó các hỏi đáp dữ liệu có thể biểu diễn
bằng các phép toán quan hệ, dùng ngôn ngữ tìm kiếm với cấu trúc SQ.
+ Mô hình dữ liệu không gian (Spatial Data Model): Là mô hình vector trình
bày các dữ liệu không gian của đối tượng và được lưu dưới dạng bản đồ.
2.3.4.4. Phần mềm ArcGIS
Phần mềm ArcGIS là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa
lý của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI) của Mỹ. Bộ phần mềm ArcGIS
của ESRI có khả năng khai thác hết các chức năng GIS trên các ứng dụng khác
15
2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.4.1. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới
Năm 1964 Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới
có tên gọi là Canadian Geographical Information System. Song song với Canada, tại
Mỹ hàng loạt các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các Hệ thống
thông tin địa lý. Tuy nhiên rất nhiều hệ thống trong số đó đã không tồn tại được bao lâu
do khâu thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở giai
đoạn này đã đưa ra những lý luận nhận định quan trọng về vai trò, chức năng của Hệ
thống thông tin địa lý: Hàng loạt loại bản đồ có thể được số hoá và liên kết với nhau tạo
ra một bức tranh tổng thể về tài nguyên thiên nhiên của một khu vực, một quốc gia hay
một châu lục. Sau đó máy tính được xử dụng để phân tích các đặc trưng của nguồn tài
nguyên đó và cung cấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho việc quy hoạch.
Trong những năm 70 – 80, đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã
quan tâm nhiều hơn đến sự nghiên cứu và phát triển của hệ thống thông tin địa lý.
Cũng trong khung cảnh đó, có hàng loạt các yếu tố đã thay đổi một cách thuận lợi
cho sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý. Các hệ ứng dụng GIS trong lĩnh vực
quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường phát triển mạnh trong thời gian này,
điển hình như các hệ LIS (Land Information System), LRIS (Land Resource
Information System), ILWIS (Integrated Land and Water Information System), …
và hàng loạt các sản phẩm thương mại của các hãng, các tổ chức nghiên cứu phát
triển ứng dụng GIS như ESRI, Computerversion, Intergraph, …
Các nước trên thế giới đặc biệt là những nước phát triển đã và đang áp dụng
GIS trong nhiều lĩnh vực khác nhau như điều tra quy hoạch, quản lý sử dụng đất,
bảo vệ môi trường. Năm 1989, các nhà nghiên cứu bảo vệ môi trường của Hà Lan
đó nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ GIS vào đánh giá mức độ ảnh
của ngành hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức của ngành chủ quản, cơ
cấu tổ chức được phân thành các cấp trung ương và địa phương. Thông thường các
địa phương đóng vai trò là nơi thu thập, cập nhật các thông tin chi tiết, cung cấp
thông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống và cũng sẽ là nơi quản lý và sử dụng chủ
yếu các thông tin chi tiết, còn cấp trung ương nhu cầu chủ yếu lại là các thông tin
tổng hợp từ các thông tin chi tiết.
17
Ở nước ta, công nghệ GIS mới chỉ được chú ý trong vòng 10 năm trở lại đây,
tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng cơ sở dữ liệu cho các dự án
nghiên cứu. Một số phần mềm lớn của GIS như ArcGIS, MapInfo, Microstation…
đã được sử dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc. Sự kết hợp giữa công nghệ viễn
thám và GIS đã bắt đầu được ứng dụng trong một số nghiên cứu về nông lâm
nghiệp như trong công tác điều tra quy hoạch rừng (Viện điều tra quy hoạch rừng),
công tác điều tra đánh giá và quy hoạch đất nông nghiệp của các viện quy hoạch,
thiết kế nông nghiệp,…
Năm 1998 Tổng cục địa chính (nay là Bộ TNMT) đã xây dựng dự án khả thi
xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất (bao gồm cơ sở dữ liệu địa lý và cơ
sở dữ liệu đất đai), mục tiêu của dự án: Nghiên cứu phân tích thiết kế tổng thể hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất và kế hoạch triển khai dài hạn. Theo dự án,
trong giai đoạn 2000 – 2010 sẽ tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin cho cơ sở dữ
liệu tài nguyên đất ở trung ương và các tỉnh bao gồm: Đầu tư từng bước phần cứng,
phần mềm, đường truyền cho cơ sở dữ liệu thành phần; đào tạo cán bộ tin học; xây
dựng chuẩn thông tin thống nhất; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin bao gồm hệ quy
chiếu, hệ toạ độ - độ cao nhà nước, hệ thống địa danh, địa giới hành chính, xây dựng
thông tin bản đồ nền địa hình các tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000 phủ trùm cả nước và tỷ lệ
1/25.000, 1/10.000 các vùng kinh tế trọng điểm; Xây dựng thông tin bản đồ nền địa