ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
PHÙNG MINH HOÀNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
XÃ ĐÔNG QUAN, HUYỆN LỘC BÌNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin đảm bảo rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Từ viết tắt
Giải nghĩa
CSDLĐC :
Cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
CNTT:
Công nghệ thông tin
ELIS:
Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
GIS:
Hệ thống thông tin địa lý
GCNQSDĐ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GML:
Trang
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quan .....................................................43
Bảng 3.2. Kết quả cấp GCN trên địa bàn xã Đông Quan năm 2015 ........................44
Bảng 3.3. Thực trạng hồ sơ địa chính xã Đông Quan ...............................................44
Bảng 3.4. Các trường thông tin thuộc tính ................................................................53
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính...........................................10
Hình 1.2: CSDL địa chính đa mục tiêu (mô hình của Australia) ..............................14
Hình 1.3: Mô tả phân tích nhu cầu của các đối tượng liên quan đến việc sử dụng và
xây dựng CSDL .........................................................................................................21
Hình 1.4: Định hướng mô hình kiến trúc tổng thể CSDL đất đai đa mục tiêu ở
Việt Nam ...................................................................................................................22
Hình 1.5: Định hướng khai thác thông tin trong CSDL đất đai đa mục tiêu ............23
Hình 1.6. Trang web cung cấ p thông tin điạ chin
́ h trên mạng Internet
xã Đông Thành, huyê ̣n Biǹ h Minh, tỉnh Viñ h Long .................................................24
Hình 1.7. Tra cứu thông tin đất đai trên ma ̣ng Internet của tin̉ h Viñ h Long ............24
Hình 2.1 : Sơ đồ quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ...................36
Hình 3.1. Vị trí địa lý xã Đông Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ...................40
Hình 3.2. Công tác chuẩn hóa bản đồ địa chính .......................................................50
Hình 3.3. Chuyển đổi dữ liệu không gian địa chính .................................................54
Hình 3.4. Các tham số chuyển đổi dữ liệu không gian .............................................55
Hình 3.5. Các tham số chuyển đổi dữ liệu từ excel ..................................................56
Hình 3.6. Các tham số chuyển đổi thuộc tính thửa đất .............................................57
Hình 3.7. Định dạng bộ hồ sơ cấp GCN dạng số ......................................................58
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát: ...........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................3
1.1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính ..................................................................3
1.1.1. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính [16].......................................................3
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính .....................................................................4
1.1.3. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính .....................................4
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính ..............................................................6
1.2.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính [15] ....................................................6
1.2.2. Nội dung cấu trúc của dữ liệu địa chính ........................................................8
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính .............................................10
1.2.4. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các yêu cầu .......11
1.2.5. Lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ..................................................12
1.3. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới [1] .........................................12
1.3.1. Hồ sơ địa chính của Australia .....................................................................12
1.3.2. Hồ sơ địa chính của Malaysia .....................................................................17
1.3.3. Những kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu hồ sơ địa chính các nước ...........18
1.4. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................18
1.4.1. Về ứng dụng và phát triển công nghệ: ........................................................18
viii
1.4.2. Kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư và kết quả đạt được trong xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính ở nước ta trong thời gian qua.....................................................20
1.4.3. Định hướng về CSDL đất đai đa mục tiêu [5]: ...........................................21
1.5. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam ...............................23
1.5.1. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính một số địa phương trong nước
ix
3.1.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế - xã hội .............................................................39
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quan năm 2015 .......................................43
3.1.3. Tình hình và kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã
Đông Quan.............................................................................................................43
3.2. Thực tra ̣ng hồ sơ điạ chiń h xã Đông Quan.....................................................44
3.2.1. Tình hình hồ sơ địa chính ............................................................................44
3.2.2. Đánh giá chung về tình hình hồ sơ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính xã Đông Quan .................................................................................45
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Đông Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn46
3.3.1. Lựa chọn phần mềm ứng dụng để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính .46
3.3.2. Kết quả công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, số liệu ....................................48
3.3.3. Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính .......50
3.3.4. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính xã Đông Quan ..............................53
3.3.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính xã Đông Quan ................................55
3.3.6. Xây dựng bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số .......................................57
3.3.7. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính ..............................................................59
3.3.8. Thử nghiệm quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính ..............................63
3.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ..........69
3.4.1. Đánh giá kết quả đạt được ...........................................................................69
3.4.2. Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn, hạn chế ........................................70
3.4.3. Đề xuất các giải pháp ..................................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................75
1. Kết luận .............................................................................................................75
2. Kiến nghị ...........................................................................................................76
công tác Quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống này ở Lạng
Sơn nói chung, của huyện Lộc Bình và xã Đông Quan nói riêng vẫn còn nhiều bất
cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và cần phải giải quyết [19].
2
Với mong muốn làm tốt công tác quản lý đất đai trên địa bàn hoạt động góp
phần giải quyết vấn đề thực tiễn, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính xã Đông Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số, phục vụ công tác quản lý
đất đai tại xã Đông Quan và đề xuất giải pháp xây dựng, hoàn thiện hệ thống HSĐC
tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước
về đất đai tại xã Đông Quan.
- Đánh giá thực trạng hệ thống bản đồ và HSĐC của xã Đông Quan, huyện
Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số và ứng dụng phần mềm ELIS
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. Thử nghiệm vận hành quản lý, khai
thác sử dụng CSDL.
- Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế nhằm nâng cao năng lực công tác hoàn thiện hồ sơ, hoàn thiện hệ thống
CSDL địa chính số tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá thực tiễn, giải quyết nhu cầu
quản lý đất đai tại địa phương: Xây dựng và vận hành hệ thống bản đồ và các thuộc
tính hồ sơ địa chính số trên địa bàn xã Đông Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
+ Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm: sông, ngòi, kênh,
rạch, suối; Hệ thống thủy lợi gồm: hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; Hệ thống
đường giao thông gồm: đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng
không có ranh giới thửa khép kín;
4
+ Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới
và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn
công trình;
+ Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung: Sổ mục kê
đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại “Điều 47 của
Luật Đất đai’’ [6] bao gồm các thông tin:
+ Thửa đất gồm: mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập BĐĐC;
+ Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có
ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã đối tượng, diện tích của hệ thống
thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử
dụng không có ranh giới thửa khép kín;
+ Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
+ Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng,
nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa
vụ tài chính về đất đai;
+ Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay
đổi về thửa đất, về người sử dụng đất.
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
nhận của cấp huyện;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được CSDL địa chính thì thực hiện việc
cập nhật, chỉnh lý HSĐC trên giấy theo quy định của Thông tư thông tư số
24/2014/TT-BTNMT.
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm hỗ trợ người dân trong kê khai hồ sơ, Tra
cứu vào HSĐC trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử
dụng đất.
- Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính và
xây dựng CSDL địa chính, được phép thuê dịch vụ tư vấn để thực hiện các nhiệm
vụ được giao.
6
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính [15]
Cơ sở dữ liệu địa chính là một CSDL địa lý chuyên ngành; đối tượng quản lý
của nó là thửa đất, thuộc tính của thửa đất, các đối tượng chiếm đất trên bề mặt tự
nhiên nhưng không hình thành thửa đất.
Như vậy, một hệ thống Cơ sở dữ liệu địa chính nếu xét dưới góc độ công
nghệ thì hệ thống bao gồm:
- Thiết bị phần cứng và thiết bị ngoại vi.
- Hệ thống phần mềm và các thủ tục cần thiết để xây dựng và phân tích.
- Cơ sở dữ liệu.
- Con người vận hành.
1.2.1.1. Phần cứng - Máy tính và các thiết bị ngoại vi
Về cơ bản hệ thống thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin địa lý bao
gồm các phần chính là Bộ xử lý trung tâm (CPU), các thiết bị đầu vào như bàn số
hoá, máy quét, các thiết bị thu nhận thông tin điện từ.. các thiết bị lưu trữ (bộ nhớ
hợp khác.
Các dữ liệu phải có khả năng hiển thị toàn bộ hoặc từng phần theo thông tin
gốc, các dữ liệu nếu đã qua xử lý cần phải thể hiện tốt hơn bằng các bảng biểu hay
các loại bản đồ địa chính. Chính vì vậy, có thể định nghĩa phần mềm như sau:
Phần mềm có thể chia làm hai lớp:
- Lớp phần mềm mức thấp: Hệ điều hành cơ sở;
- Lớp phần mềm mức cao: Các chương trình ứng dụng, dùng thực hiện việc
thành lập bản đồ và các thao tác phân tích không gian địa lý.
Vai trò, đặc tính phần mềm được gắn liền với kiến trúc của phần cứng sử
dụng trong máy tính và sự tiến bộ của công nghệ tin học. Ngày nay phần lớn các
phần mềm GIS là giao diện thân thiện với người sử dụng.
1.2.1.3. Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa
chính, bao gồm
* Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Phần trung tâm của hệ thống là CSDL, nó là một hệ thống các thông tin được
lưu trữ dưới dạng số. Vì CSDL có mối liên quan với các điểm đặc trưng trên bề mặt
trái đất nên nó gồm hai yếu tố:
8
- CSDL không gian: Mang tính địa lý thể hiện hình dạng, vị trí, kích thước
và các nét đặc trưng của bề mặt trái đất.
- CSDL thuộc tính: Không mang tính địa lý, thể hiện đặc tính hay chất
lượng các nét đặc trưng của bề mặt trái đất.
Ví dụ: Trên bản đồ Hiện trạng sử dụng đất thì hình dạng, vị trí, kích thước và
toạ độ các điểm đặc trưng của lô đất, thửa đất chính là CSDL không gian, còn diện
tích, loại đất, mục đích sử dụng và tất cả các đặc điểm tính chất thuộc lô đất đó đều
là CSDL thuộc tính. Trong đó có những dữ liệu thuộc tính có thể được tính trực tiếp
từ CSDL không gian như diện tích, chu vi,... còn đại đa số các thuộc tính khác thì
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của
thửa đất, tài sản gắn liền với đất; hạn chế quyền, nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu
tài sản gắn liền với đất; giao dịch về đất, tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về hệ thống đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính
các cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển
đảo và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo
vẽ lập bản đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: Gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về
đường chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch
giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
b) Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính:
Mỗi nhóm thông tin trong nội dung dữ liệu địa chính được thể hiện cụ thể
thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu.
10
Nhóm dữ liệu về
biên giới, địa giới
Nhóm dữ liệu về
Hình 1.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung
thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định [16],
+ Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả
của quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính
khác có liên quan.
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả đo
đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các nguồn dữ liệu thuộc tính địa chính
khác có liên quan;
- Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:
+ Giấy chứng nhận;
+ Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định;
+ Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;
11
+ Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng
nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc một khu
đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất,
tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được
thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị
trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc
tính địa chính thửa đất;
hiện theo thứ tự dưới đây:
+ Đối với các phường, thị trấn phải được thực hiện trước năm 2010;
+ Đối với các xã ở đồng bằng, trung du phải được thực hiện trước năm 2015;
+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có điều kiện khó khăn
thì có thể thực hiện sau khi đã hoàn thành cho các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng,
trung du;
- Trong thời gian chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp địa phương chưa lập HSĐC trên giấy thì khi thực hiện cấp
GCN, đăng ký biến động về sử dụng đất phải lập, chỉnh lý HSĐC trên giấy ở cả cấp
tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định [16].
+ Trường hợp địa phương đã lập HSĐC trên giấy theo quy định trước ngày
Thông tư 24 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng, cập nhật và chỉnh lý biến động
về sử dụng đất trong quá trình quản lý đất đai theo hướng dẫn tại Thông tư số 24.
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và
Môi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây
dựng CSDL địa chính bảo đảm theo đúng lộ trình hướng dẫn tại Thông tư số 24 để
đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địa phương.
1.3. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới [1]
1.3.1. Hồ sơ địa chính của Australia
Trong suốt quá trình lịch sử từ khi còn là thuộc địa của Ạnh cho đến khi là
một quốc gia độc lập năm 1901, những quy định về pháp luật nói chung cũng như
về quản lý đất đai nói riêng của Australia đều mang tính kế thừa và phát triển một
13
cách liên tục, không có sự chuyển tiếp hay gián đoạn do sự thay đổi của các chế độ
chính trị khác nhau. Đây cũng là một điều kiện khách quan thuận lợi khiến cho luật
pháp, chính sách, quy định về quản lý, sở hữu đất đai của nước này có tính nhất
quán, kế thừa lịch sử và ngày càng hoàn thiện. Đồng thời ý thức tôn trọng pháp luật
đã nêu ở trên mô hình này rất phù hợp cho các nước đang phát triển vì hầu hết các
nước này đang từng bước xây dựng và phát triển CSDL địa chính, hoàn thiện dần
CSDL quản lý đất đai; dạng mô hình này phù hợp và thích ứng về cả hai mặt tích tụ
thông tin và trình độ công nghệ thông tin.
Hình 1.2: CSDL địa chính đa mục tiêu (mô hình của Australia)
b) Bang Victoria:
Tại Bang Victoria, một HTTT đất đai đã được phát triển với mô hình hiện
đại nhằm cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai, bất động sản trực tuyến qua mạng
Internet. Theo thống kê, chỉ có khoảng 10% lượng giao dịch hàng năm được thực
hiện theo hình thức “mặt đối mặt” giữa cán bộ thực hiện giao dịch và người dân, tổ
chức có nhu cầu; khoảng 90% số giao dịch còn lại được thực hiện trong vòng 24h
qua hệ thống cung cấp dịch vụ HTTT đất đai.
Trung tâm thông tin đất đai: Là một đơn vị dịch vụ của ngành quản lý đất
đai Bang Victoria, cung cấp các dịch vụ truy cập thông tin và các dịch vụ có liên
quan như thực hiện các giao dịch đất đai và bất động sản, quy hoạch và phát triển
quỹ đất. Ngoài ra, Trung tâm cũng là đơn vị cung cấp các dịch vụ về ảnh hàng
15
không, ảnh viễn thám nhằm các mục đích từ thương mại đến kiểm soát ô nhiễm,
chống khủng bố và các dịch vụ khác.
Hệ thống đăng ký đất đai Bang Victoria được thực hiện dựa trên nguyên tắc
bảo hộ của nhà nước về những gì nhà nước đã chứng nhận trên giấy chứng nhận
quyền sở hữu. Hệ thống đăng ký có vai trò và chịu trách nhiệm về quản lý giấy
chứng nhận sở hữu đất đai theo Bộ Luật chuyển nhượng đất đai năm 1958, được
sửa đổi, bổ sung năm 1998.
Hệ thống cung cấp dữ liệu đất đai LANDATA® là dịch vụ trực tuyến cung
cấp thông tin về đất đai ở tiểu bang Victoria. Các lĩnh vực hoạt động của