ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
PHÙNG MINH HOÀNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
XÃ ĐÔNG QUAN, HUYỆN LỘC BÌNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin đảm bảo rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Từ viết tắt
Giải nghĩa
CSDLĐC :
Cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
CNTT:
Công nghệ thông tin
ELIS:
Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
GIS:
Hệ thống thông tin địa lý
GCNQSDĐ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GML:
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính...........................................10
Hình 1.2: CSDL địa chính đa mục tiêu (mô hình của Australia) ..............................14
Hình 1.3: Mô tả phân tích nhu cầu của các đối tượng liên quan đến việc sử dụng và
xây dựng CSDL.........................................................................................................21
Hình 1.4: Định hướng mô hình kiến trúc tổng thể CSDL đất đai đa mục tiêu ở
Việt Nam ...................................................................................................................22
Hình 1.5: Định hướng khai thác thông tin trong CSDL đất đai đa mục tiêu ............23
Hinh 1.6. Trang web cung câp thông tin đia chinh trên mạng Internet
xa Đông Thanh, huyên Binh Minh, tinh Vinh Long .................................................24
Hinh 1.7. Tra cứu thông tin đất đai trên mang Internet của tinh Vinh Long ............24
Hình 2.1 : Sơ đồ quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ...................36
Hình 3.1. Vị trí địa lý xã Đông Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ...................40
Hình 3.2. Công tác chuẩn hóa bản đồ địa chính .......................................................50
Hình 3.3. Chuyển đổi dữ liệu không gian địa chính .................................................54
Hình 3.4. Các tham số chuyển đổi dữ liệu không gian .............................................55
Hình 3.5. Các tham số chuyển đổi dữ liệu từ excel ..................................................56
Hình 3.6. Các tham số chuyển đổi thuộc tính thửa đất .............................................57
Hình 3.7. Định dạng bộ hồ sơ cấp GCN dạng số ......................................................58
Hình 3.8. Nhập thông tin hồ sơ quét .........................................................................59
Hình 3.9. Rà soát dữ liệu không gian các thửa đất trong CSDL...............................60
Hình 3.10. Rà soát dữ liệu thuộc tính các thửa đất trong CSDL ..............................60
Hình 3.11. Cập nhật thông tin trực tiếp trên CSDL địa chính xã Đông Quan ..........61
Hình 3.12. Xuất dữ liệu thuộc tính trên CSDL địa chính xã Đông Quan .................62
Hình 3.13. Cơ sở dữ liệu địa chính xã Đông Quan – huyện Lộc Bình .....................63
Hình 3.14. Phân quyền quản trị và quyền người sử dụng .........................................64
Hình 3.15. Nhập thông tin đăng ký sử dụng đất .......................................................65
Mục
tiêu
cụ
................................................................................................2
3.
Ý
nghĩa
của
................................................................................................2
thể:
đề
tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...................................3
1.1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính ..................................................................3
1.1.1. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính [16].......................................................3
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính .....................................................................4
1.1.3. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính .....................................4
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính ..............................................................6
1.2.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính [15] ....................................................6
1.2.2.
Nội
dung
cấu
trúc
........................................................8
của
1.6. Một số phần mềm quản lý Hồ sơ địa chính đang áp dụng tại Việt nam hiện
nay .........................................................................................................................28
1.6.1.Phần mềm Famis – CaddB [9] .....................................................................28
1.6.2. Phần mềm CiLIS [9]....................................................................................29
1.6.3. Phầm mềm VILIS2.0 [9] .............................................................................29
1.6.4. Phầm mềm ELIS [18] ..................................................................................30
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .....................................................................................................33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................33
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................33
2.2.1. Điêu kiên tư nhiên, kinh tê xa hôi và kết quả công tác quản lý nhà nước về
đất đai tại xã Đông Quan .......................................................................................33
2.2.2. Thưc trang hô sơ đia chinh xã Đông Quan..................................................33
2.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Đông Quan .......................................33
2.2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn .........................................................................................................................34
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................34
2.3.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .................................................34
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ........................................................34
2.3.3. Phương pháp thống kê xử lý số liệu ............................................................35
2.3.4. Phương pháp ứng dụng các phần mền tin học chuyên ngành để thiết kế, mô
hình hóa và chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu. .......................................35
2.3.5. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế ..............................................................38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................39
3.1. Điêu kiên tư nhiên, kinh tê xa hôi và kết quả công tác quản lý nhà nước về
đất đai tại xã Đông Quan .......................................................................................39
ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................77
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần tất yếu không thể thiếu để hình thành nên quốc gia, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng [6].
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một
cách hợp lý và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phát triển
kinh tế và công bằng xã hội, tài nguyên đất được bảo vệ tốt. Vì vậy việc xây dựng
một hệ thống quản lý đất đai hiện đại là một nhiệm vụ cần thiết nhằm mang lại lợi
ích thiết yếu cho phát triển kinh tế, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Trong công nghệ quản lý hệ thống tư liệu địa chính, nhiều nghiên cứu phát
triển công nghệ đã được ứng dụng, nhiều hệ thống phần mềm trợ giúp cho công tác
quản lý đất đai đã ra đời. Trong đó nổi lên là phần mềm ELIS với mục tiêu nhằm
xây dựng hệ thống quản lý trên cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh phục vụ công tác
đăng ký cấp GCNQSD đất, đồng thời phục vụ trực tiếp công tác quản lý Nhà nước
về đất đai trên toàn địa bàn huyện Lộc Bình. Để triển khai được, cần hình thành một
hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ từ bản đồ địa chính số, hệ thống dữ liệu thông tin hồ
sơ địa chính số, thống nhất tích hợp từ bản đồ địa chính chính quy. Tích hợp thành
hệ thống CSDL bản đồ và hồ sơ địa chính. Việc ứng dụng triển khai hệ thống phần
mềm đồng bộ, chuẩn hóa theo định hướng
Lộc Bình là một huyện nằm ở phía đông tỉnh Lạng Sơn, phía bắc giáp huyện
Cao Lộc, phía tây giáp huyện Chi Lăng, phía nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông
Nam giáp huyện Đình Lập, phía đông bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc). Cơ sở dữ
liệu bản đồ, HSĐC và công tác quản lý tư liệu địa chính giữ vai trò quan trọng trong
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.1. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính [16]
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai. Hồ
sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng
pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ
yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của cá nhân, tổ chức có
liên quan.
Theo thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính, thành phần HSĐC gồm: Bản đồ địa
chính; Sổ địa chính; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu
GCNQSD đất được lập dưới dạng giấy và dạng số.
- Bản đồ địa chính; Sổ địa chính; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến động
đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là
CSDL địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in
trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã. Địa phương chưa xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính thì được tiếp tục sử dụng HSĐC dạng giấy.
CSDL địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính
địa chính.
- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan
đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin: thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích các
thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai
+ Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục
đích sử dụng của các thửa đất;
- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy
chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất.
1.1.3. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc lập, chỉnh
lý HSĐC theo thông tư thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
5
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ
bản đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng CSDL địa chính, lập và chỉnh lý HSĐC ở
địa phương;
- Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách
nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Quản lý và vận hành CSDL địa chính;
+ Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính
địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận
của cấp tỉnh;
+ In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã sử dụng;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được CSDL địa chính thì thực hiện việc
lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai, một (01) bộ gửi UBND cấp xã để phục vụ yêu cầu quản
lý đất đai tại địa phương nơi có đất.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công
việc sau:
+ Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính
đối với các trườn g hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng
ngoài), thiết bị hiển thị (màn hình), thiết bị in (máy vẽ)..v.v..
Máy tính còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU) được nối với thiết bị chứa bộ
nhớ ngoài (ổ đĩa) để chứa không gian lưu trữ số liệu và các chương trình.
Máy số hoá hoặc thiết bị chuyên dụng khác có nhiệm vụ chuyển hoá các số
liệu từ bản đồ và các tư liệu thành dạng số rồi đưa vào máy tính.
Máy vẽ (Plotter) hoặc các loại thiết bị tương tự khác được sử dụng để xuất
dữ liệu ở dạng số trên màn hình hoặc trên nền vật liệu in.
Sự liên hệ nội bộ bên trong máy tính giữa các cấu thành của phần cứng cũng
có thể được thực hiện thông qua hệ thống mạng với các đường dẫn dữ liệu đặc biệt.
Người sử dụng các thiết bị máy tính và liên kết với các thiết bị ngoại vi khác
như máy in, máy vẽ, máy số hoá và các thiết bị ngoại vi khác thông qua một thiết bị
hiển thị hình ảnh (Video Display Unit - VDU) để cho phép các sản phẩm đầu ra
được hiển thị nhanh chóng.
7
1.2.1.2. Hệ thống phần mềm và các thủ tục cần thiết để xây dựng và phân tích
Hệ thống phần mềm bao gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần
mềm ứng dụng. Các phần mềm trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa chính phải bảo
đảm được chức năng sau:
Các dữ liệu không gian thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau như bản đồ,
tư liệu địa chính số liệu đo ngoại nghiệp .... phải có được chức năng liên kết và xử
lý đồng bộ.
Có khả năng lưu trữ, sửa chữa đồng bộ các nhóm dữ liệu địa chính phục vụ
các phân tích tiếp theo và còn cho phép biến đổi nhanh và chính xác các dữ liệu
không gian. Đảm bảo các khả năng phân tích ở các trạng thái khác nhau, có khả
năng thay đổi cấu trúc dữ liệu phục vụ người dùng, các nguyên tắc để kết nạp các
sản phẩm, các biện pháp đánh giá chất lượng sản phẩm và các nguyên tắc xử lý
chuẩn các thông tin theo không gian, thời gian cũng như theo các kiểu mẫu thích
phải trực tiếp điều tra, phân loại chúng.
* Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu.
Nhập dữ liệu là biến đổi các dữ liệu dưới hình thức bản đồ, các quan trắc đo
đạc ngoại nghiệp và các máy cảm nhận ( bao gồm các máy chụp ảnh hàng không,
vệ tinh và các thiết bị ghi) thành dạng số.
Hiện nay, đã có một loạt các công cụ máy tính dùng cho mục đích này, bao
gồm đầu tương tác và thiết bị hiện hình (VDU), bàn số hóa (Digitizer), danh mục
các tập số liệu trong tập văn bản, các máy quét (Scanner) và các thiết bị cần thiết
cho việc ghi số liệu đã viết tên phương tiện từ như băng hoặc đĩa từ. Việc nhập dữ
liệu và kiểm tra dữ liệu là rất cần thiết cho việc xây dựng CSDL địa lý.
1.2.1.4. Con người vận hành
Một hệ thống CSDL đương nhiên quan hệ mật thiết với Người sử dụng các
thiết bị từ hệ thống phần cứng, phần mềm điều khiển các thiết bị. Con người xây
dựng tạo ra hệ thống dữ liệu tổ thức và phân tính dữ liệu hiển thị hình ảnh tạo ra các
sản phẩm đầu ra…
Tất cả các yếu tố trên có liên kết và quan hệ chặt chẽ tạo nên một tổ chức hệ
thống CSDL.
1.2.2. Nội dung cấu trúc của dữ liệu địa chính
a) Nội dung dữ liệu địa chính: Dữ liệu địa chính gồm các nhóm dữ liệu:
9
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai và tài sản gắn
liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của
thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
giao thông
Nhóm dữ liệu về
thủy hệ
Nhóm dữ liệu
về điểm khống
chế toạ độ và
độ cao
Nhóm dữ liệu
về quyền
CSDL Địa chính
Nhóm dữ liệu
về người
Nhóm dữ liệu về
quy hoạch
Nhóm dữ liệu
về tài sản
Nhóm dữ liệu về
thửa đất
Nhóm dữ liệu về
địa danh và ghi
chú
thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử
dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những
biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
1.2.4. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các yêu cầu
- Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ
liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 04 [14] ;
- Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa
chính trên nguyên tắc chỉ được thể hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với
quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
- Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
- Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến
động về sử dụng đất trong lịch sử;
- Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất
đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng
thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
- Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần
mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
1.2.5. Lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Việc xây dựng CSDL địa chính trên phạm vi cả nước được ưu tiên thực
hiện theo thứ tự dưới đây:
+ Đối với các phường, thị trấn phải được thực hiện trước năm 2010;
+ Đối với các xã ở đồng bằng, trung du phải được thực hiện trước năm 2015;
sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu vĩnh viễn. Dưới đây là một số hệ
thống đang được áp dụng tại các bang của Australia:
a) Bang Tây Úc:
Hệ thống thông tin đất đai Tây Úc WALIS (West Australia Land
Information System) được thiết lập từ năm 1981, đã trở thành HTTT đất đai sớm
nhất tại Úc sử dụng công nghệ HTTT địa lý trong việc xây dựng HTTT đất đai. Để
xây dựng một HTTT đất đai hiện đại và hiệu quả, một số nguyên tắc chính đã được
đề ra khi tiến hành xây dựng hệ thống, bao gồm: Thông tin là tài sản có giá trị; hệ
thống phải đáp ứng mục tiêu đề ra và người khai thác hệ thống trở thành mục tiêu
quan tâm; thông tin thu thập một lần, sử dụng nhiều lần; phải có sự kết hợp thông
tin, chia sẻ tài nguyên với giá trị gia tăng; chi phí duy trì, bảo dưỡng hợp lý, hiệu
quả; có đăng ký phân quyền, bảo mật, duy trì mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý
thông tin.
Với lịch sử trên 30 năm, WALIS đã đạt được nhiều thành công trong việc xử
lý các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin địa lý cũng như thông tin đất đai, hỗ
trợ tích cực cho cơ chế truy cập thông tin đất đai. Điều này được thể hiện qua mối
quan hệ giữa công tác quản lý, lưu trữ thông tin, thương mại, siêu dữ liệu và phân
quyền truy cập thông tin của hệ thống.
Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp xử lý khoảng 4500 trường
hợp tra cứu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất. Hình 1.2
là khái niệm cung cấp thông tin của CSDL địa chính đa mục tiêu ở Australia. Như
đã nêu ở trên mô hình này rất phù hợp cho các nước đang phát triển vì hầu hết các
nước này đang từng bước xây dựng và phát triển CSDL địa chính, hoàn thiện dần
CSDL quản lý đất đai; dạng mô hình này phù hợp và thích ứng về cả hai mặt tích tụ
thông tin và trình độ công nghệ thông tin.
Hình 1.2: CSDL địa chính đa mục tiêu (mô hình của Australia)
b) Bang Victoria:
giao dịch đất đai được thực hiện thông qua công cụ điện tử trực tuyến, chỉ có dưới
10% giao dịch được thực hiện thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa người giao dịch với
các cán bộ của ngành quản lý đất đai Victoria. Hệ thống giao dịch đất đai điện tử
cho phép việc tổ chức các giao dịch được minh bạch, hiệu quả, tăng cường cải cách
thủ tục hành chính của chính quyền.
Mục tiêu chính của hệ thống là cung cấp các dịch vụ đăng ký giao dịch bất
động sản thông qua việc giải quyết các giao dịch bất động sản, các dịch vụ về đăng
ký định cư cũng như tái định cư.
Các thành phần chính của hệ thống giao dịch đất đai điện tử gồm: