Đề tài luận văn tốt nghiệp "Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương" - Pdf 68


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của
hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát
hành báo chí Trung Ương
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Bích Chi
Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Giang

Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
1

Lời mở đầu

Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất, kinh doanh. Khi nền sản xuất, kinh doanh xó hội càng phỏt triển thỡ cụng
tỏc kế toỏn càng trở nờn quan trọng và trở thành một cụng cụ đắc lực, khụng thể thiếu
trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệ

để có thể hiểu thêm về thực tiễn công tác kế toán chi phí của loại hỡnh dịch vụ Bưu
Điện.
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
2
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí, doanh thu của các doanh nghiệp
ngành Bưu điện
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành Bưu điện có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí và
doanh thu.
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Bưu điện với công tác hạch toán kế toán
nói chung và hoạt động PHBC nói riêng.
Bưu điện là một ngành kinh tế đặc biệt, vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính
phục vụ kinh doanh, là một công cụ của Đảng và Nhà nước trong việc truyền dẫn các
thông tin về chính sách kinh tế- xó hội, phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong quỏ
trỡnh sản xuất kinh doanh. Là ngành sản xuấ
t vật chất đặc biệt, sản phẩm Bưu điện là
hiệu quả có ích của quá trỡnh truyền tải thụng tin đáp ứng nhu cầu của toàn xó hội.
Bưu điện giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, giữ gỡn an ninh
và trật tự xó hội. Sản phẩm Bưu điện không mang hỡnh thỏi vật chất cụ thể mà thực chấ
t
là hiệu quả cú ớch của thụng tin thu được trong quá trỡnh truyền dẫn từ nơi này tới nơi
khác. Một sản phẩm dịch vụ Bưu điện hoàn thành phải có ít nhất hai đơn vị trong ngành
tham gia thực hiện. Trong khi đó cước phí (thu nhập) Bưu điện lại chỉ phát sinh ở một
trong các đơn vị tham gia thực hiện dịch vụ đó. Mỗi đơn vị Bưu điện chỉ thực hiện một
công đoạn trong quá trỡnh sản xuất và tiờu thụ sản phẩm Bưu điện. Chi phí cho một sản
phẩm dịch vụ bưu điện nằm rải rác ở nhiều đơn vị bưu điện, song giá bán một sản phẩm
bưu điện hoàn thiện lại chỉ được thực hiện ở một n

động kinh doanh bưu điện.
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
3II.Hạch toán chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC
Trong quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức
lao động là 3 yếu tố quan trọng. Hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh
dịch vụ nói riêng là quá trỡnh con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối
tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xó hội. Trong quỏ tr
ỡnh này cỏc
yếu tố núi trờn đó hỡnh thành nờn cỏc yếu tố này chi phớ khỏc nhau, cấu thành nờn giỏ
trị sản phẩm.
Vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật hoá và hao phí lao
động sống cần thiết mà doanh nghiệp đó bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh của
mỡnh. Như vậy, chi phí bỏ ra để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ
bưu điện là chi phí
dịch vụ bưu điện.
1. Phân loại chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC
Quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nảy sinh nhiều loại chi phí. Để
phân loại chúng cũng có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào các khía
cạnh và đặc trưng loại hỡnh kinh doanh, mục đích quản lý chi phí của từng doanh nghiệp
mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp. Nhằm nâng cao chất l
ượng quản lý chi phí,
phát huy được chức năng kiểm tra, giám sát, tổ chức và cung cấp thụng tin một cỏch
chớnh xỏc phục vụ cho quỏ trỡnh điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, ngành Bưu điện có những cách thức phân loại chi phí như sau:
1.1.Phõn loại theo yếu tố chi phớ
- Chi phớ nguyờn vật liệu

4
tạo ra sản phẩm dịch vụ Bưu điện, … .Vỡ vậy, doanh nghiệp khụng sử dụng cỏc tài
khoản hạch toỏn chi phớ trực tiếp như TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK622
– Chi phí nhân công trực tiếp …mà sử dụng những tài khoản sau:
2.1. Tài khoản sử dụng:

a, Chi phớ sản xuất kinh doanh – TK 154

Tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ Bưu chính –
viễn thông, phát hành báo chí và các sản phẩm dịch vụ khác.
TK 154 cú 4 TK cấp 2 như sau:
TK 1541 – Chi phí kinh doanh Bưu chính: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp liên
quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính
TK 1542 – Chi phí kinh doanh Viễn thông: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp liên
quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính
TK 1543 – Chi phí kinh doanh Phát hành báo chí: Dùng tập hợp các chi phí trực
tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính
TK 1544 – Chi phí sản xuất kinh doanh khác: Dùng để
phản ánh các chi phí về
hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như : Thiết kế, xây lắp cụng trỡnh, lắp đặt điện thoại,
sản xuất sản phẩm, dịch vụ khác ngoài dịch vụ Bưu điện…
Đối với từng loại hỡnh chi phớ ỏp dụng cho từng loại hỡnh dịch vụ bưu điện cũn
được phân chia chi tiết theo nhiều khoản mục chi phí tương ứng với từng sản phẩm dịch
vụ đó. Kế toán phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của từng nghiệp
vụ theo các yếu tố sau:
- Chi phớ nhõn cụng:
Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên tham gia trực
tiếp sản xuất, khai thác nghiệp vụ, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền
bảo hi
ểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn…

 Dịch vụ mua ngoài khỏc.
- Chi phớ bằng tiền khỏc
Phản ánh những chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí trên phát sinh trực
tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ. Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi tiết như
sau:
 Chi bảo hộ lao động
 Chi tuyờn truyền, quảng cỏo
 Chi hoa hồng đại lý
 Chi bổ
túc, đào tạo
 Cỏc chi phớ bằng tiền khỏc
b. TK 627 – Chi phớ sản xuất chung

- TK này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý chung, (khụng thể
phản ỏnh vào TK 154) phục vụ khai thỏc cỏc nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khỏc.
- TK 627 sử dụng ở bưu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của các bưu
điện huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh phân bổ, kết chuyển vào chi phí
kinh doanh trực tiếp (TK154).
+TK 627 áp dụng tại Bưu điệ
n Huyện
Bờn Nợ: Cỏc p sản xuất chung phỏt sinh trong kỳ
Bờn Cú : Cỏc khoản giảm chi phớ sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 1363 “Phải thu giữa Bưu điện
Tỉnh và Bưu điện Huyện “ để thanh toán với Bưu điện Tỉnh.
TK 627 không có số dư cuối kỳ
+TK 627 áp dụng tại Bưu điện Tỉnh
Bờ
n Nợ :
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bưu điện huyện
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bưu điện Tỉnh (nếu có)


TK này được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp
phỏt sinh tại Bưu điện Tỉnh, chi phí quản lý kinh doanh tại Tổng Cụng ty.
- Kết cấu nội dung TK 642
+TK 642 ở Bưu điện Tỉnh
Bờn Nợ : Chi phớ quản lý doanh nghiệp
Bờn Cú : Kết chuyển chi phớ quản lý doanh nghiệp vào Bờn Nợ TK911 để xác
định kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số dư
+TK 642 ở T
ổng cụng ty
Bờn Nợ : Chi phớ quản lý doanh nghiệp phỏt sinh tại Bưu điên Tỉnh
Chi phớ quản lý phỏt sinh tập trung tại Tổng cụng ty
Bờn Cú : Kết chuyển chi phớ quản lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số dư
TK 642 chi tiết như sau:
*TK 6421 - Chi phớ nhõn viờn quản lý
Phản ánh các chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền b
ảo hiểm xó hội, bảo
hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở cỏc phũng ban của
đơn vị. Chi phí nhân viên quản lý cũng được phản ánh chi tiết như ở TK 154.
*TK 6422 - Chi phớ vật liệu quản lý
Phản ỏnh trị giỏ vật liệu, nhiờn liệu dựng cho cụng tỏc quản lý và cho việc sửa
chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ …
*TK 6423 - Chi phí
đồ dùng văn phũng
Phản ỏnh trị giỏ dụng cụ, đồ dùng văn phũng dựng cho cụng tỏc quản lý
*TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý
*TK 6425 - Thuế, phớ và lệ phớ

- Khi vật liệu, nhiên liệu được xuất dựng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho được hạch toán như
sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Cú TK 152 : Trị giỏ vật liệu xuất dựng
+Hạch to
ỏn chi phớ nhõn cụng
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân viên để tập
hợp và phân bổ cho từng đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lương công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lương công nhân viên khối gián tiếp
Cú TK 334 : Phải trả cụng nhõn viờn
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lương thực tế được tập
hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lươ
ng
Cú TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ
+Hạch toỏn cụng cụ, dụng cụ xuất dựng
Nợ TK 154: Phản ỏnh chi phớ cụng cụ, dụng cụ dựng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ỏnh chi phớ sản xuất chung
Cú TK 153: Trị giỏ cụng cụ, dụng cụ xuất dựng
+Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơ
n vào bên Nợ TK 009
Trường hợp chi phí khấu hao do Bưu điện tỉnh, thành phố trích tập trung và phân
bổ cho các hoạt động, không phân bổ cho Bưu điện huyện thỡ kế toỏn khụng hạch toỏn
chi phớ khấu hao, khụng sử dụng TK 627(6274)


Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bưu điện huyện

TK 152, 153
TK 154
1

TK1363 TK 334, 338 5

2 TK627
TK 214

6
3
TK 111, 112 …

4


n lương thực tế được
tập hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lương
Cú TK 338 (3382, 3383, 3384): Trớch cỏc khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
- Hạch toỏn cụng cụ, dụng cụ xuất dựng
Nợ TK 154: Phản ỏnh chi phớ cụng cụ, dụng cụ dựng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ỏnh chi phớ sản xuất chung
Cú TK 153: Trị giỏ cụng cụ, dụng cụ xuất dựng
- Hạch to
ỏn chi phớ khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
- Hạch toỏn chi phớ khỏc
Nợ TK 154: Chi phớ kinh doanh
Nợ TK 627: Chi phớ chung
Cú TK 111,112,…
- Cuối kỳ chi phí được kết chuyển để tính giá thành như sau:
Sau khi tổng hợp được các chi phí từ Bưu điện huyện và các chi phí phát sinh tại
Bưu điện tỉnh liên quan đến hoạt độ
ng kinh doanh dich vụ, kế toán tiến hành thực hiện
việc tính giá thành cho từng dich vụ Bưu điện. Giá thành dịch vụ Bưu điện tỉnh là giá
thành chưa đầy đủ( bởi vỡ tại Bưu điện tỉnh mới chỉ là một công đoạn của quá trỡnh tạo
sản phẩm dịch vụ ). Giỏ thành dịch vụ Bưu điện được tính theo phương pháp tổng cộ
ng
chi phí và cuối kỳ được kết chuyển như sau:
Nợ TK 154
Cú TK 627
Nợ TK 632
Cú TK 154

TK 214 TK627

3

2

5
TK 111, 112 … TK 3363
(1) (1) Chỳ ý: (1) : Cỏc chi phớ tập hợp từ Bưu điện huyện
1: Tập hợp chi phí kinh doanh PHBC tại Bưu điện tỉnh
2: Tập hợp chi phí chung tại Bưu
điện tỉnh
3: Kết chuyển chi phớ chung
4: Kết chuyển chi phí kinh doanh tại Bưu điện tỉnh đề xác định giá vốn hàng bán

c. Hạch toỏn tại Tổng cụng ty
Tổng công ty Bưu chính – Viễn thông là nơi thực hiện việc tổng hợp chi phí, giá
thành toàn ngành đối với các hoạt động kinh doanh Bưu điện.

phỏt sinh
tại Tổng
cụng ty

Hạch toỏn chi phớ ở tổng cụng ty :
- Tập hợp chi phí phát sinh tại Bưu điện tỉnh :
Nợ TK 632
Nợ TK 642
Cú TK 3361
- Chi phớ phỏt sinh tại Tổng cụng ty :
Nợ TK chi phớ 154, 642
Cú TK liờn quan (111,112…)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phớ phỏt sinh tại Tổng cụng ty
Nợ TK 632
Cú TK 154
- Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Cú TK 632
Cú TK 642
III.
Hạch toán doanh thu của hoạt động Phbc

1.Khỏi niệm

Doanh thu bán hàng là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ mà đơn vị đó bỏn, đó cung cấp cho khỏch hàng.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu điện thỡ doanh thu được xác định là
doanh thu cước dịch vụ Bưu chính, Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp
điện thoại, bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp các dịch vụ khác đó thực hiện.
- Nội dung và phạm vi doanh thu t

 TK5112: Doanh thu thành phẩm
 TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giỏ
TK 511 được mở và sử dụng đồng thời tại Bưu điện huyện, Bưu điện Tỉnh và
Tổng công ty.
*Kết cấu nội dung phản ỏnh TK 5113
a. TK 51131: Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính – Viễn thông
TK 51131: Phản ánh doanh thu cước Bư
u chính – Viễn thông, phí phát hành
báo chí gọi chung là doanh thu cước đó thực hiện.
- TK 51131 áp dụng tại Bưu điện Huyện
Phản ánh doanh thu cước thực hiện được trong kỳ tại Bưu điện huyện
Bờn Nợ : - Kết chuyển doanh thu cuối thỏng sang Bờn Nợ TK336 –
“Phải trả giữa Bưu điện Tỉnh và Bưu điện Huyện “để thanh toán với Bưu điệ
n
Tỉnh.
Bên Có : - Doanh thu cước thực hiện trong kỳ
TK 51131 cuối kỳ không có số dư
- TK 51131 áp dụng tại Bưu điện Tỉnh
Phản ánh doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện tỉnh gồm doanh thu thực hiện
của các Bưu điện huyện,doanh thu thực hiện tại Bưu điện tỉnh ( Bưu điện tỉnh trực
tiếp thu)
Bên Nợ : - Phần doanh thu cước được hưởng
- Số chênh lệch giữa phần doanh thu cước thực hiện với doanh thu
cước được hưởng phải nộp về Tổng công ty
Bên Có : Doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện tỉnh
Doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện huyện
TK 51131 cuối kỳ không có số dư
- TK 51131 ỏp dụng ở Tổng cụng ty
Phản ánh doanh thu c

– Viễn thông đơn vị được hưởng. Phần doanh thu cước đơn vị được hưởng bằng (=)
doanh thu cước đơn vị thực hiện trừ(-)doanh thu cước phải nộp Tổng công ty để điều
tiết. Căn cứ phần doanh thu cước được hưởng,
đơn vị xác định doanh thu thuần về kinh
doanh dịch vụ Bưu chính – Viễn thông
Kết cấu, nội dung phản ỏnh TK512 – Doanh thu nội bộ
Bờn Nợ : - Cỏc khoản giảm thu
- Doanh thu thuần của đơn vị
Bên Có : Doanh thu cước bưu chính – viễn thông đơn vị được hưởng
TK 512 cuối kỳ không có số dư
2.3.Cỏc khoản giảm doanh thu
a. TK 531 : Hàng bỏn bị trả lại
TK 531 dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó tiờu thụ bị
khỏch hàng trả lại do cỏc nguyờn nhõn: vi phạm hợp đồng kinh tế ( hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cỏch, chủng loại…), vi phạm cam kết.
Kết cấu nội dung TK531
Bờn Nợ : Trị giỏ của hàng bỏn bị trả lại
B
ờn Cú : Kết chuyển trị giỏ của hàng bỏn bị trả lại
TK 531 không có số dư cuối kỳ
b. TK 532 : Giảm giỏ hàng bỏn
TK 532 phản ỏnh cỏc khoản giảm giỏ, bớt giỏ, hồi khấu của việc bỏn hàng trong
hạch toỏn.
Kết cấu nội dung TK 532
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đó được chấp thuận cho người mua hàng
Bờn Cú : Kết chuyển gi
ảm giỏ hàng bỏn
TK 532 cuối kỳ không có số dư
2.4.TK phản ánh thuế giá trị gia tăng
Để phản ánh thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các TK sau:

Nợ TK 511
Cú TK 3363
- Cuối tháng kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra,
xác định số thanh toán với Bưu điện tỉnh
+) Xác định số thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
Nợ TK 154 : Thuế GTGT không được khấu trừ
Nợ TK 1363: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 133 Thuế GTGT đầu vào
+) Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế gtgt đầu ra :
Nợ TK 3363
Cú TK 1363 Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Bưu điện huyện

TK 3363 TK 511 TK111,112,131 TK 521,531,532 TK1363

(7) (1) (3) (7) (2)

TK133 TK 1363 TK3363

(6)
(5)

(4)
Cú TK 3362
- Căn cứ vào bảng kê khai thuế đầu vào ở Bưu điện huyện ghi :
Nợ TK 133
Cú TK 3363
- Cuối kỳ, căn cứ vào tỷ lệ doanh thu không chịu thuế GTGT, xác định thuế
GTGT phân bổ cho dịch vụ không chịu thuế ghi :
Nợ TK 142, 632
Có TK 133 : Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn tỉnh
Nợ TK 1362
Cú TK 133
-Kế toán doanh thu dịch vụ bưu chính – viễn thông được hưởng trong phần doanh
thu thực hiện:
+) Nếu doanh thu thực hiện lớn hơn doanh thu được hưởng:
Nợ TK 511 : Doanh thu thực hiện
Có TK 512 : Doanh thu được hưởng
Cú TK 3362: Phải trả Tổng cụng ty
+) Nếu doanh thu thực hiện nhỏ hơ
n doanh thu được hưởng :
Nợ TK 511
Nợ TK 1362
Cú TK 512
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần ghi:
Nợ TK 512 : Doanh thu dịch vụ bưu chính – viễn thông được hưởng
Nợ TK 511 : Doanh thu bỏn hàng hoỏ
Cú Tk 911

Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
17

Ghi chỳ :
1: Thuế GTGT đầu vào tại tỉnh
2: Thuế GTGT đầu vào tại huyện
3: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
4: Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
5: Thuế GTGT đầu ra tại tỉnh
6: Thuế GTGT đầu ra tại huyện
7: Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào v
ới thuế GTGT đầu ra để thanh toán với Tổng
công ty Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
18
c. Kế toỏn tại Tổng cụng ty
- Trường hợp doanh thu phát sinh tại Tổng công ty, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112,131
Cú TK 511
Cú TK 3331
- Trường hợp doanh thu phát sinh tại Bưu điện tỉnh, căn cứ vào báo cáo của Bưu điện
tỉnh, kế toán lập bảng kê và ghi:
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện lớn hơn phần doanh thu được hưởng,
ghi:
Nợ TK 336( 33611) : Thanh toỏn về doanh thu riờng
Nợ TK 1362 : Phả
i thu của Bưu điện tỉnh
Cú TK 511
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện nhỏ hơn phần doanh thu được hưởng,
ghi:

1
1
2
TK333

TK1362

TK911

7
TK33611
4
6
TK3362
5

* Ghi chỳ :
Tài khoản 511 được mở chi tiết theo từng hoạt động
1: Doanh thu cỏc khoản giảm trừ doanh thu phỏt sinh tại Tổng cụng ty
2: Thuế GTGT đầu ra tại Tổng công ty
3: Chờnh lệch doanh thu tỉnh phải nộp
4: Phần doanh thu dịch vụ viễn thông tỉnh được hưởng trong phần doanh thu thực hiện
5: Phần doanh thu đ
iều tiết cho tỉnh

ng công ty giao.
Công ty phát hành báo chí Trung ương có trụ sở chính tại 17 phố Đinh lễ, quận
Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Ngay từ những ngày đầu thống nhất đất nước, vai trũ của cụng tỏc phỏt hành
bỏo chớ đó được đề cập đến. Trung tâm PHBC TW, đơn vị tiền thân của ngành phát
hành báo chí đó được thành lập từ tháng 8 năm 1977. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế đất nước, lĩnh v
ực phát hành báo chí cũng có những chuyển biến không
ngừng, sự tồn tại của nó không cũn mới mẻ nữa. Song song với sự nghiệp cụng
nghiệp hoỏ, hiện đại hoá kinh tế đất nước là nhiệm vụ duy trỡ và xõy dựng một nền
chớnh trị ổn định, một xó hội cụng bằng văn minh … tạo tiền đề cho sự phát triển lâu
dài, bền vững của nền kinh tế. Do vậy, ngành PHBC dưới sự lónh đạo của đội ngũ
lónh đạo có kinh nghiệm, hơn nữa đứng trước rất nhiều thách thức mới.Vỡ thế, quyết
định QĐ64/TCBĐ ngày 16/1/1989 của Tổng cục Bưu điện ra đời đó thành lập Cụng
ty PHBCTW, thay thế Trung tõm PHBCTW trước đây cho phù hợp với tỡnh hỡnh
mới. Và đến năm 1996, theo quyết định số 484/QĐ- TCBĐ ngày 14/9/1996 của Tổng
cục Bưu điện về việc thành lập lại Công ty PHBC TW càng chứng minh vai trũ quan
trọng của lĩnh vực PHBC núi chung và hoạt động của đơn vị PHBC TW nói riêng.
Công ty PHBC TW có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật
trong phạm vi, quyền hạn của mỡnh; cú điều lệ tổ chức và hoạt động , bộ máy quản lý
và điều hành; có con dấu theo mẫu dấu doanh nghiệp nhà nước; đượ
c mở tài khoản ở
ngân hàng và kho bạc nhà nước. Nhưng đồng thời chịu sự quản lý của Tổng cụng ty,
là đơn vị thành viên có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty;
được Tổng cụng ty giao quyền quản lý vốn và tài sản tương ứng với nhiệm vụ kinh
doanh và phhục vụ của đơn vị; chịu trách nhiệm về việc hoàn thành kế hoạch đó được
Tổng công ty giao
để bảo toàn và phát triển tổng số vốn do Tổng công ty quản lý; chịu
sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty; có bảng cân đối kế toán ;
các quỹ xí nghiệp theo quy định của Nhà nước và Quy chế tài chính của Tổng công

phân bổ vào các phũng, ban, chi nhỏnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn
thành nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả nhấ
t. Hiện nay, đội ngũ lao động mới
chỉ có 26% có trỡnh độ đại học, cao đẳng; 15% có trỡnh độ trung cấp … Với đội ngũ
lao động này, sự phân phối lực lượng lao động được mô hỡnh hoỏ trờn sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty PHBCTW ( trang bờn )
- Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miến nhiệm khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc, là người đứng đầu công ty có
quyền quản lý điều hành cao nhất của công ty, là đại diện pháp nhân của đơn vị,
chiụ trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành
hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ của mỡnh.
- Phó giám đốc là người giúp giám đốc qu
ản lý điều hành trên một số lĩnh
vực cụ thể. Tại Công ty PHBC TW chỉ có một phó giám đốc tài chính; là người
giúp giám đốc điều hành trong lĩnh vực tài chính – kế toán – thống kê; chịu trách
nhiệm trước giám đốc về hoạt động của lĩnh vực này.
Khối cỏc phũng, ban chức năng:
- Phũng tổ chức – nhõn sự – hành chớnh : làm nhiệm vụ nghiờn cứu thực
hiệ
n cỏc quyết định của Tổng Công ty, đề xuất về cơ cấu tổ chức bộ máy; cơ cấu
tổ chức sản xuất; xây dựng nhiệm vụ, quyền hạn, phân cấp quản lý cho các đơn vị
trực thuộc Công ty; quản lý và cú kế hoạch đào tạo cán bộ, CNVC; giải quyết định
mức lao động, chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp, bả
o hiểm xó hội…
- Phũng Nghiệp vụ PHBC : Chịu trỏch nhiệm về xuất, nhập khẩu bỏo chớ;
tổ chức thống kờ, theo dừi về số lượng, chủng loại và hướng dẫn Bưu điện tỉnh,
thành phố thực hiện các quy định của ngành liên quan đến khai thác, PHBC. Thực
hiện chế độ, thủ tục, quy trỡnh khai thỏc, phỏt hiện sai sút… đối với nghiệp vụ
PHBC.
- Phũng Kế toỏn – thống kờ - tài chớnh : cú chức năng thực hiện đầy đủ

báo chí ngoại văn nhưng đồng thời thực hiệ
n cả nhhiệm vụ tổng hợp nhu cầu và
khai thác báo chí Ngoại văn. Lượng công việc này có quy mô nhỏ hơn cụ thể hàng
tháng khai thác 115 – 116 triệu tờ( cuốn ) báo Quốc văn thỡ chỉ khai thỏc 1000 –
2000 tờ ( cuốn ) bỏo Ngoại văn .
- Chi nhánh phát hành báo chí Trung ương II tại Thành phố Hồ Chí Minh
: đại diện thay mặt công ty có quan hệ với các cơ quan xuất bản báo, tạp chí… ở
phía Nam để làm tốt nhiệm vụ mà công ty giao, có trách nhiệm ki
ểm tra đôn đốc
các đơn vị, cá nhân thực hiện việc khai thác,vận chuyển báo chí một cách nhanh
chóng, lưu thoát hết khối lượng.
Cỏc tổ phụ trợ:
- Tổ kiểm soát nghiệp vụ : Kiểm soát công đoạn thực hiện thể lệ, thủ tục
khai thác, luật lệ lao động, chế độ an toàn và quản lý sử dụng nguyờn vật liệu.
Kiểm soỏt ở khõu đ
óng túi, gói báo chí; số lượng đặt mua; số chuyến đi; số ca
trước chuyển lại ca sau.
- Tổ bảo vệ: Bảo đảm an ninh trật tự khu vực khai thác, không cho người
không có nhiệm vụ vào khu khai thác hoặc mang chất cháy, nổ…Bảo vệ tài sản cơ
quan nơi khai thác, điểm báo lẻ không để xảy ra mất mát, hư hỏng. Kiểm tra việc
chấp hành giờ giấc, nội quy của cỏn bộ, CNV.
-
Tổ xe : Đảm bảo khâu chuyên chở vật tư, hàng hoá khu vực sản xuất
phục vụ lónh đạo và cán bộ công ty trong điều kiện cho phép có thể chuyên chở
CBCNV theo hợp đồng khi cần thiết. Đảm bảo nhu cầu cho công ty phục vụ cho
chuyên chở và hoạt động của các phũng, ban khi cú yờu cầu do ban giỏm đốc điều
hành.
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị
Giang
TRường Ngông ngữ quốc tế
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
tài chính
Chi nhỏnh
II
(Tp.HCM)
Trung tâm
khai thác
báo chí
ngoại văn
Trung tâm
khai thác
báo chí
Quốc văn
Phũng
kinh
doanh
Phũng
điều
hành
Phũng kế hoạch -
đầu tư XDCB
Phũng kế toỏn –
thống kờ - tài
chớnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status