(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Kim Đồng huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 68

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số
liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả

Hướng Duy Tùng


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lương Văn
Hinh giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên người đã luôn theo sát, tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong phòng đào tạo,
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp
đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân huyện
Tràng Định, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai huyện Tràng Định, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân xã Kim
Đồng, huyện Tràng Định; cùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.

1.2.3. Một số đặc điểm của đất lâm nghiệp ........................................................ 15
1.2.4. Nguyên tắc sử dụng đất trong lâm nghiệp .................................................. 16
1.2.5. Vấn đề hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp ................... 17
1.3. Các Chính sách có liên quan đến việc sử dụng đất Lâm nghiệp ..................... 18
1.4. Một số nghiên cứu về đất lâm nghiệp trong nước ......................................... 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................. 26


iv

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 26
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 26
Nội dung 1: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã Kim Đồng ............................... 26
Nội dung 2: Thực trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại
xã Kim Đồng, huyên Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ................................................ 26
Nội dung 4: Đánh giá thực trạng sử dụng đất Lâm nghiệp của xã Kim Đồng ........ 26
Nội dung 4: Tiềm năng, tồn tại và giải pháp sử dụng đất Lâm nghiệp của xã Kim
Đồng ................................................................................................................. 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 27
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và sử lý số liệu (nội nghiệp) ................................... 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Đồng ......................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... 33
3.2. Thực trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Kim
Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ............................................................ 40
3.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Kim Đồng, huyện Tràng Định ....... 40


BĐĐC

Bản đồ địa chính

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

DV - TM

Dịch vụ - thương mại

GCN




Lao động

LN

Lâm nghiệp

MNCD

Mặt nước chuyên dùng



Nghị định

NQ

Nghị quyết

NXB

Nhà xuất bản

TLSX

Tư liệu sản xuất

TN&MT

Bảng 3. 4: Tình hình sản xuất một số cây trồng chính xã Kim Đồng năm 2015 ......36
Bảng 3. 5 Số lượng chăn nuôi trâu, lợn, gia cầm của các thôn thuộc xã Kim Đồng
năm 2015 ...................................................................................................................36
Bảng 3. 6: Diện tích cây Lâm Nghiệp của xã Kim Đồng năm 2010 – 2015 ............38
Bảng 3. 7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Kim Đồng, huyện Tràng Định
năm 2015 ...................................................................................................................40
Bảng 3. 8: So sánh diện tích đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2015 ...................42
Bảng 3. 9: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo đối tượng quản lý ...........................47
Bảng 3. 10: Kết quả Giao đất lâm nghiệp xã Kim Đồng giai đoạn 2004 - 2010 ......50
Bảng 3. 11: Kết quả giao đất lâm nghiệp xã Kim Đồng giai đoạn 2010 - 2015 .......50
Bảng 3. 12: Hiệu quả kinh tế của sử dụng đất Lâm nghiệp xã Kim Đồng ...............54
Bảng 3. 13: Phân loại hộ gia đình theo thu nhập ......................................................56


viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3. 1: Sơ đồ vị trí xã Kim Đồng, huyện Tràng Định .........................................30
Hình 3. 2: Cơ cấu sử dụng đất Nông nghiệp của xã Kim Đồng năm 2015 ..............41
Hình 3. 3: Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp năm 2015 ...............................................48
Hình 3. 4: Kết quả giao đất lâm nghiệp 2010 và 2015 xã Kim Đồng .......................52
Hình 3. 5: Tỷ lệ khó khăn của các hộ dân sau khi nhận đất rừng .............................61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt vô cùng quí giá của mỗi quốc gia.
Đất đai nói chung và đất sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng đang đứng trước nguy

trên địa bàn huyện đều có chủ thực sự và sử dụng có hiệu quả, từ năm 1995 đến nay
huyện đã chỉ đạo các cấp, các ngành tuyên truyền vận động nhân dân nhận đất, nhận
rừng đưa vào quản lý sản xuất kinh doanh, chỉ đạo ngành kiểm lâm huyện phối hợp
với ủy ban nhân dân (UBND) các xã tiến hành tổ chức giao đất lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, cá nhân và các đơn vị tập thể đóng trên địa bàn huyện.
Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất Lâm nghiệp từ sau khi giao đất, giao
rừng cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Kim Đồng, huyện Tràng Định, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp phát triển
theo hướng bền vững, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và
định hướng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Kim Đồng huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 ở xã Kim
Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn; đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả, sử dụng đất lâm nghiệp bền vững cho giai đoạn 2016-2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thực trạng quản lý đất đai tại xã Kim Đồng huyện Tràng Định, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2010-2015.
- Đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp của xã Kim Đồng.
- Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao nhận đất lâm nghiệp
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp của
xã Kim Đồng, huyện Tràng Định trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Kim
Đồng, huyện Tràng Định đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các mô hình sử



trong những năm gần đây tài nguyên đất và rừng ở nước ta đã bị suy giảm
nghiêm trọng [1].
Nguyên nhân chính của tình trạng này là đất và rừng không có chủ dẫn
đến tình trạng khai thác sử dụng bữa bãi quá mức… Với nhận thức là ổn định
tình hình kinh tế xã hội ở nông thôn miền núi thì trước tiên phải ổn định tình
hình đất đai và tài nguyên rừng. Trong hoàn cảnh như vậy một loạt các chính
sách về giao đất giao rừng đã đươc ban hành. Theo đó đất và rừng được giao
đến tận tay người dân để sản xuất, kinh doanh theo quy định của nhà nước và
pháp luật, mỗi mảnh đất rừng đã có chủ quản lý thực sự [12].
Giao đất giao rừng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo sự
thần trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và bảo vệ
rừng. Qua những vấn đề nêu trên, chúng ta có thể thấy được chính sách giao
đất giao rừng thực sự có vai trò rất lớn trong công cuộc bảo vệ và phát triển
rừng bền vững. Chính sách giao đất giao rừng thực sự đã trở thành đòn bẩy để


5

phát triển kinh tế lâm nghiệp và nông thôn. Đồng thời nó cũng thể hiện sự
biến đổi to lớn từ sản xuất lâm nghiệp truyền thống sang sản xuất lâm nghiệp
có sự tham gia của toàn xã hội. Việc tìm hiểu về chính sách giao đất giao rừng
sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn hơn về công cuộc bảo vệ và phát triển
rừng ở nước ta hiện nay.
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định đồng thời phát huy tối đa

- Trong sử dụng đất lâm nghiệp hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất lâm nghiệp. Hiện nay việc
đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp là vấn đề đang
dược nhiều nhà khoa học quan tâm [12, 18].


Hiệu quả môi trường:
- Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được

các nhà khoa học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một số hoạt động sản xuất
được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có tác động xấu đến
môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, không làm môi trường xấu đi
mà phải làm cho môi trường tốt hơn, mang lại môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước
[35, 36].
- Trong sản xuất lâm nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không ảnh hưởng xấu tới tương lai, nó gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường đất, sinh thái [13].
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu
quả trên. Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì
không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường. Ngược lại
không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Phát triển nông thôn (PTNT) nói chung và phát triển Lâm nghiệp xã hội
(LNXH) nói riêng ở Việt Nam trước hết là việc quản lý và sử dụng đất đai - một
loài tài nguyên vô cùng quý giá cho mọi sản xuất của người dân nông thôn/miền
núi. Nó là một yếu tố tự nhiên gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn


7


sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, do đó vấn đề quan trọng trước tiên đặt ra là phải
xác định được các biện pháp quản lý và sử dụng đất dốc thích hợp, hạn chế xói mòn


9

chống thoái hoá đất, bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển lâu bền. Để đảm bảo
sử dụng tài nguyên theo hướng bền vững, ở mỗi nước mỗi khu vực đều tìm tòi lựa
chọn cho mình một chiến lược và chính sách quản lý thích hợp. Nhìn tổng quát, có
xu hướng chung là gắn liền đất đai và tài nguyên rừng với cư dân địa phương, phát
triển một nền lâm nghiệp vì con người [35].
Trong những thập kỷ qua, việc quản lý bảo vệ và xây dựng một chiến lược
phát triển lâm nghiệp ở các quốc gia trên thế giới có nhiều chuyển biến, có thể tóm
tắt những xu hướng trên thế giới trong những thời gian gần đây như sau:
- Chuyển từ nền lâm nghiệp khai thác lợi dụng rừng là chính sang thực hiện
mục tiêu lợi dụng rừng kết hợp cả ba lợi ích: kinh tế - xã hội - môi trường sinh thái,
chú trọng nhiều hơn mục tiêu phát huy tác dụng sinh thái của rừng.
- Phi tập trung hoá phân cấp quản lý Nhà nước về rừng chuyển giao dần
trách nhiệm quyền lực về quản lý rừng từ cấp trung ương xuống cấp địa phương và
cơ sở.
- Đẩy mạnh giao đất giao rừng cho các hộ nông dân và cộng đồng giảm bớt
sự can thiệp của Nhà nước tạo điều kiện cho việc quản lý rừng năng động hơn.
- Thu hút sự tham gia của các nhóm cộng đồng dân cư được hưởng lợi từ
rừng. Khuyến khích họ tham gia vào công tác quản lý rừng, phát huy rừng, các
chương trình lâm nghiệp cộng đồng, các khu rừng bảo tồn thiên nhiên, làng, bản.
Giao đất giao rừng cho các chủ thể địa phương là một trong những xu hướng
chung của các nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Tuy nhiên ở mỗi nước, vấn
đề này được triển khai thực hiện ở một mức độ khác nhau và đem lại những kết quả
khác nhau. [17]
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên, phong

về rừng, từ tháng 3/1981 Trung Quốc đã đề ra chính sách “tam định” nhằm xác định
rõ ba vấn đề : Xác định quyền sử dụng đất đồi núi (sơn quyền); xác định rừng (lâm
quyền) và hoạch định diện tích đất lâm nghiệp để lại cho các hộ nông dân sử dụng
(tự lưu sơn). Trong đó xác định đất đồi núi là hạt nhân căn bản. Trong 4 năm, đã
hoàn thành cơ bản về chính sách “tam định” tiến hành cấp giấy chứng nhận lâm
quyền 96,67 triệu ha đất lâm nghiệp; hơn 56 triệu hộ được giao; hơn 31,33 triệu ha
được tự lưu sơn; hơn 50,66 triệu đất đồi núi đã được giao đến hộ. Đến cuối 1996 đã
hoàn thành cấp giấy chứng nhận lâm quyền được 192 triệu ha. Trên cơ sở đó đã


11

phát triển nhiều hình thức trao đổi quyền sử dụng đất rừng. Để khắc phục tình trạng
đất đai, rừng núi bị phân tán Trung Quốc đã ban hành nhiều luật pháp, chính sách
kinh tế để tạo điều kiện thực hiện tốt việc lưu chuyển và trao đổi quyền sử dụng đất
lâm nghiệp [33, 36].
* Ở Philippin từ những năm 1970 Chính phủ đã quan tâm đến phát triển
LNXH. Năm 1982 Chính phủ xây dựng dự án LNXH quốc gia chứng nhận quyền
sử dụng đất lâu dài cho cộng đồng. Một dạng hợp đồng sử dụng của cộng đồng là
hợp đồng thuê quản lý rừng được ký với các hộ gia đình, cộng đồng hoặc các nhóm.
Trong thời hạn thực hiện hợp đồng các chủ nhân của hợp đồng thuê quản lý rừng
được phép thu hoạch, chế biến sản phẩm, bán hoặc các hình thức sử dụng khác. Một
dạng thứ hai của hợp đồng cộng đồng Philippin là công nhận quyền quản lý của dân
6 tộc thiểu số trên mảnh đất tổ tiên họ để lại, người dân được ký hợp đồng với
Chính phủ trong 25 năm và cũng có thể kéo dài trong 25 năm tiếp theo [34].
Vấn đề giao đất giao rừng giữa các nước đang phát triển và các nước phát
triển có sự khác nhau rất nhiều. Tại các nước phát triển dân số tăng chậm, năng suất
công nghiệp, nông nghiệp lại tăng nhanh nên không có nạn thiếu đất cho nông
nghiệp mà trái lại, ở các nước Tây Âu đang có vấn đề rút bớt đất nông nghiệp để trả
lại cho lâm nghiệp. Chế độ tư hữu ở các nước đó đã sản sinh ra một tầng lớp tiểu

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [3, 7].
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp Giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
18 tháng 7 năm 2005 hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp,
đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh.


13

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/04/2007 của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi
rừng cho tổ chức, hộ gia đình , cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
- Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011
giữa Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất
lâm nghiệp [2].
- Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, ngày 20/7/2004, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước
sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn [32].
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành ban hành Quy chế quản lý rừng.
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng.
Quốc hội (2004) Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, NXB chính trị quốc

không[1].
1.2.2. Vai trò của đất lâm nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất chính trong lâm nghiệp: [11,28]
+ Đất đai là đối tượng lao động : Khi con người sử dụng các công cụ lao
động tác động vào đất làm thay đổi hình dạng của đất thông qua: cày, bừa, cuốc,
xới, làm cỏ. Quá trình đó làm thay đổi chất lượng của đất, lúc này đất đóng vai trò
là đối tượng lao động [35].
+ Đất đai là đối tượng lao động : Khi con người sử dụng các công cụ lao động
tác động vào đất làm thay đổi hình dạng của đất thông qua: cày, bừa, cuốc, xới, làm
cỏ....Quá trình đó làm thay đổi chất lượng của đất, lúc này đất đóng vai trò là đối
tượng lao động.
+ Đất đai là tư liệu lao động : Trong quá trình lao động, con người sử dụng các
công cụ lao động tác động lên đất thông qua các thuộc tính lí, hoá, sinh vật học và
các thuộc tính khác của đất để tác động nên cây trồng. Lúc này đất như là tư liệu lao
động.
+ Đất đai là tư liệu lao động : Trong quá trình lao động, con người sử dụng các
công cụ lao động tác động lên đất thông qua các thuộc tính lí, hoá, sinh vật học và


15

các thuộc tính khác của đất để tác động nên cây trồng. Lúc này đất như là tư liệu lao
động .
Như vậy đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Sự kết
hợp này tạo nên sự khác biệt của đất với các tư liệu sản khác. Sự khác biệt này thể
hiện ở chỗ các máy móc công cụ lao động khác, sau một thời gian sử dụng nó sẽ bị
hao mòn (hao mòn vô hình hoặc hao mòn hữu hình) cho dù có được bảo quản tốt và
sẽ được đào thải khỏi quá trình sản xuất và được thay thế bởi những công cụ, máy
móc mới. Còn đối với đất đai, sau một thời gian sử dụng nếu sử dụng hợp lí và bảo
quản tốt thì không những không bị hao mòn mà nó còn tăng lên chất lượng.

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều .
Các tư liệu lao động khác có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác,
nhưng đối với đất đai thì không thể.
- Đất đai có vị trí cố định gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
mỗi vùng. Từ đặc điểm này đòi hỏi phải quy hoạch các khu vực canh tác cây trồng,
vật nuôi phù hợp với điều kiện lập địa, địa hình và xây dựng các trung tâm dịch vụ,
các cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất đai đạt hiệu quả
cao [17].
1.2.4. Nguyên tắc sử dụng đất trong lâm nghiệp
* Sử dụng đất hợp lí và đầy đủ
Thực chất của nguyên tắc này là cần phải huy động tối đa diện tích đất đai tự
nhiên hiện có vào sản xuất kinh doanh nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản... Sử
dụng tiết kiệm và hợp lí đất đai đòi hỏi việc lựa chọn và bố trí những cây trồng, vật
nuôi, áp dụng công nghệ phải phù hợp với điều kiện vùng sinh thái, như vậy mới có
thể khai thác tối đa độ phì nhiêu của đất. Bên cạnh đó luôn luôn phải chú ý đến các
biện pháp cải tạo và bồi dưỡng đất
* Sử dụng đất phải đạt hiệu quả cao
Sử dụng đất hợp lí phản ánh tính hợp lí về mặt định tính. Còn sử dụng đất đạt
hiệu quả kinh tế cao phản ánh tính thích hợp về mặt định lượng. Nó yêu cầu khi sử
dụng là phải tăng sức sản xuất của đất hay tăng khối lượng sản phẩm trên một đơn
vị diện tích với chi phí thấp nhất
* Sử dụng đất đai phải đảm bảo tính bền vững


17

Nguyên tắc này đòi hỏi khi sử dụng đất đai phải kết hợp giữa hiệu quả kinh
tế với bảo vệ đất, bảo vệ bền vững sinh thái cả ở trước mắt và trong tương lai. Phải
lấy nguyên lí sinh thái học, các quy luật sinh thái làm căn cứ để kinh doanh tổng
hợp. Đặc biệt khi sử dụng đất đai phải luôn luôn kết hợp giữa lợi ích sinh thái, lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status