(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn Đen địa phương nuôi tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM RẠNG ĐÔNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT CỦA LỢN ĐEN ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI
HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHĂN NUÔI

Thái nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM RẠNG ĐÔNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT CỦA LỢN ĐEN ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI
HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Huê Viên

Thái nguyên - 2016



Sơn nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian cho tôi trong quá trình
học tập, cũng như trong giai đoạn thực hiện đề tài;
- Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Lạc Sơn,
Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạc Sơn, Uỷ ban nhân dân
các xã Ngọc Lâu, Ngọc Sơn và xã Tự Do là các cơ quan quản lí nhà nước trên
địa bàn tôi triển khai, thực hiện đề tài đã tạo điều kiện và giúp đỡ về nhân lực,
vật lực tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá
trình xây dựng đề cương và thực hiện bản luận văn này. Nhân dịp này cho phép
tôi được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên
khích lệ để tôi vượt qua mọi khó khăn hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Rạng Đông


iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Số lượng và cơ cấu đàn lợn nuôi tại 3 xã của huyện Lạc Sơn
năm 2016 (Nguồn Chi cục Thống kê Huyện Lạc Sơn ) ..................... 34
Bảng 3.2 Số lượng, cơ cấu đàn lợn Đen theo mục đích chăn nuôi tại 3 xã
của Huyện Lạc Sơn năm 2016 (Nguồn Chi cục Thống kê Huyện
Lạc Sơn) ........................................................................................... 36
Bảng 3.3. Phương thức chăn nuôi lợn Đen địa phương .................................. 37
Bảng 3.4. Các loại thức ăn dược sử dụng chăn nuô lợn Đen địa phương ...... 39
Bảng 3.5. Đặc điểm ngoại hình lợn cái Đen địa phương trưởng thành .......... 42
Bảng 3.6. Đặc điểm ngoại hình lợn đực Đen địa phương trưởng thành ......... 43
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái Đen địa phương ............... 47

CSKL

: Chỉ số khối lượng

ĐVT

: Đơn vị tính

GRH

: Gonandotropine releasing hoormone

ISO

: International Organization for Standardization
(Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá)

PTNT

: Phát triển nông thôn

STT

: Số thứ tự

TB

: Trung bình

TCVN

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn ................. 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm ngoại hình
và khả năng sản xuất của lợn ............................................................... 5
1.1.3. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn ............ 7
1.1.4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục
và khả năng sinh sản của lợn .............................................................. 11
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................. 18
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 18
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................. 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 28
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 28


vii

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 28
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 28
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 28
2.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 28
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 34

2. Tồn tại ......................................................................................................... 69
3. Đề nghị ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp có hệ sinh thái và văn hóa đa dạng.
Hầu như cộng đồng dân cư nào ở Việt Nam cũng có các sản phẩm giống
vật nuôi riêng của mình, trong đó có các giống lợn. Tuy nhiên, điểm chung
nhất của các giống lợn của nền văn minh lúa nước Việt Nam là có tính địa
phương cao, ít được chọn lọc nên năng suất thấp, không đáp ứng được nhu
cầu thịt lợn ngày càng tăng lên trên thị trường. Để khắc phục hạn chế này,
chúng ta đã triển khai nhiều giải pháp kỹ thuật và chính sách khuyến khích
phát triển chăn nuôi lợn. Một trong các giải pháp được ưu tiên hàng đầu là
giải pháp công tác giống.
Con giống vật nuôi là sản phẩm vật thể có đặc trưng riêng. Sự tồn tại
hoặc mất đi của con giống gắn liền với những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội hình thành nên chúng. Trong những năm qua do chạy theo số lượng,
chúng ta đã vô tình quên lãng và làm mất đi một số nguồn gen giống vật nuôi
bản địa. Đây là một tổn thất không thể bù đắp vì việc phát hiện, bảo tồn giống
nói chung, giống lợn nói riêng không chỉ có ý nghĩa là bảo tồn bản sắc văn
hóa mà còn có ý nghĩa là sự bảo tồn nguồn gen để khai thác cho các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội và lai tạo giống.
Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía tây bắc Việt Nam, trung tâm là thành
phố Hòa Bình cách thủ đô Hà Nội 73 km, là nơi giao lưu kinh tế, văn hoá giữa
vùng Đồng Bằng Bắc Bộ với vùng miền núi Tây Bắc. với diện tích đất tự
nhiên 466.252 ha; trong đó đất lâm nghiệp 329.317 ha, chiếm 70,6 %; đất

hệ thống giống trong chăn nuôi, phù hợp với sinh thái và trình độ sản xuất của
từng vùng cũng chưa được thực hiện. Từ những lý do nêu trên, để có các số
liệu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác nguồn gen lợn Đen địa
phương cũng như hoạch định các chính sách phát triển chăn nuôi địa phương,


3

việc nghiên cứu cơ bản về con lợn Đen địa phương cần được đặt ra. Xuất phát
từ tình hình thực tế trên, việc tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và khả
năng sản xuất của lợn Đen địa phương nuôi tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa
Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
2. Mục đích của đề tài
- Xác định được một số đặc điểm ngoại hình của lợn Đen địa phương,
từ đó làm căn cứ bảo tồn, khai thác và phát triển giống lợn này.
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng và sinh sản để đề xuất các giải
pháp kỹ thuật nâng cao năng suất cũng như hướng khai thác đạt hiệu quả kinh
tế cao khi chăn nuôi lợn Đen địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn cung cấp các số liệu khoa học cơ bản về
giống lợn Đen địa phương để xây dựng chiến lược bảo tồn, khai thác quỹ
gen cũng như đề xuất các hướng nghiên cứu khoa học khác. Kết quả đề tài
cũng cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng và triển khai đề án phát triển
chăn nuôi lợn Đen địa phương theo chủ trương, định hướng của huyện Lạc
Sơn tỉnh Hòa Bình.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả luận văn giúp xây dựng và đề xuất các kỹ
thuật nâng cao năng suất chăn nuôi và khai thác sản phẩm lợn Đen địa phương
đạt hiệu quả kinh tế cao theo hướng chăn nuôi truyền thống nhằm tạo đặc sản
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía bắc.


tự nhiên đã hình thành nên các giống lợn nguyên thuỷ Châu Âu có đặc điểm
như thành thục muộn, khả năng chịu đựng kham khổ cao.


5

Nguyễn Thiện và cs, (2005) [53] cho biết khi đã được thuần hoá, lợn
hoang đã có nhiều thay đổi. Điều trông thấy rõ rệt là thân hình bé, nên các
loại lợn nhà nguyên thuỷ đều bé nhỏ. Ở Châu Âu, mãi đến cuối thời kỳ Trung
Cổ, mới có các loại lợn to lớn, có những đặc điểm bên ngoài như tai rủ, qua
quá trình thuần dưỡng về sau này do lai tạo có ý thức nên khối lượng lợn
được cải thiện, đa dạng hơn về hình dáng và tăng về chiều dài, cao chân,
mông phát triển.
Vào những thập kỷ 20, nước ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản.
- Tại miền Nam từ những năm 1950 đã tuần tự nhập các giống
Berkshire, Yorkshire, Large white, Landrace…
- Tại miền Bắc từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước nhập hàng loạt
lợn Tân Kim, Tân Cương… từ Trung Quốc.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm ngoại hình và khả
năng sản xuất của lợn
1.1.2.1. Đặc điểm di truyền các tính trạng
Cũng như các loài gia súc khác đặc điểm di truyền các tính trạng chất
lượng và số lượng trên lợn cũng tuân theo các quy luật di truyền của Mendel,
màu sắc lông da như trắng, đen, vàng là những tính trạng chất lượng… còn
tính trạng số lượng được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Số con trên lứa, khả
năng tăng trọng, phẩm chất thịt xẻ,… Đó là những tính trạng do nhiều đôi gen
quy định và chịu sự tác động của ngoại cảnh với nhiều mức độ khác nhau,
(Nguyễn Thiện và cs, 1998) [51].
Giá trị kiểu hình của 1 tính trạng được ký hiệu là P (Phenotype).
Giá trị kiểu gen được ký hiệu là G (Genotype) và sai lệch môi trường

dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, bao gồm 5 phần như: dạ dày
đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và
vùng hạ vị. Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có
tuyến tiết ra dịch nhầy không có pepsin và HCl.
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1998) [51], ruột non của lợn dài gấp 14 lần
chiều dài cơ thể gồm 3 phần: phần tá tràng, khổng tràng và hồi tràng. Ruột già
dài khoảng 4 - 5 m gồm 3 đoạn: manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Đặc điểm của hoạt động thần kinh và thể dịch mà lợn có khả năng
tiêu hoá thức ăn cao. Để sản xuất ra 1kg khối lượng cơ thể, lợn chỉ sử dụng
hết 4 - 6 kg thức ăn, trong khi đó bò phải ăn hết 8 - 12 kg và dê cừu phải ăn
hết 6 - 10 kg.


7

Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hoá nói trên chúng ta có thể
nghiên cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hoá của lợn, để
nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.
1.1.2.3. Đặc điểm sinh sản của lợn
Sinh sản là hoạt động sinh lý cơ bản của động vật để duy trì nòi giống, là
truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ kia thông qua các tế bào
sinh dục là tinh trùng và trứng. Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành
hợp tử và phát triển thành phôi, thai và sinh ra một thế hệ mới.
Quá trình hoạt động sinh sản của gia súc là do hệ thống thần kinh thể
dịch của cơ thể điều khiển, chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và ngoại
cảnh (thời tiết, khí hậu, thức ăn, dinh dưỡng...). Lợn cái nuội 3 - 4 tháng đã
động dục và có hiện tượng rụng trứng, đối với con cái ngoại 5 - 6 tháng tuổi
đã động dục. Lợn là loài gia súc đa thai như: Lợn Móng Cái đẻ 11 - 14 con/
lứa, lợn Ỉ đẻ 10 - 12 con/ lứa. Thời gian chửa đẻ của lợn ngắn từ 113 - 114
ngày (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [51].

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được
chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền
phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa thành 02 kỳ, chửa kỳ I
là bắt đầu từ khi thụ thai đến 1 tháng trước khi đẻ. Lợn chửa kỳ II rất quan
trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối
lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II. Theo Trương Lăng,
(1995) [31] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ
nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần.
Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt vẫn
chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối
lượng xuất chuồng.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục,
thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi.
Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện nay
một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày
tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ. Tuy nhiên,
muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải
bổ sung thêm thức ăn. Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo
sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như vậy, lợn con
đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn. Đây là điều kiện để cai sữa
sớm cho lợn con có kết quả (Nguyễn Thiện và cs, (1998) [51].


9

* Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
Trong phạm vi ứng dụng có thể đề cập đến các chỉ tiêu sau đây:
- Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo


vào sự đo lường như: Khối lượng cơ thể, tốc độ tăng trọng, sản lượng trứng,
kích thước các chiều đo… (Trần Đình Miên và cs, 1975) [35].
Ngoài ra quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong những
yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Quá trình trao đổi
chất xảy ra dưới sự điều khiển của các hormon. Hormon thuỳ trước tuyến
yên STH là loại hormon rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể. Theo
Hoàng Toàn Thắng và cs, (2006) [44]: STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích
thích sự sinh trưởng của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và
kích thích sụn liên hợp phát triển, tăng tạo xương (nhất là các xương dài).
Nguyễn Thiện và cs, (2005) [53] cho rằng: Giống cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt. Thông
thường, các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giống ngoại
nhập nội: Lợn Ỉ, Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60 kg.
Trong khi đó, lợn ngoại (Landrace, Yorkshire…) nuôi tại Việt Nam có thể
đạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi.
* Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình trưởng và phát triển cơ thể
lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác.
- Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh chi
phối đến sinh trưởng và sức cho thịt của lợn. Trần Văn Phùng và cs, (2004)
[37] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có
một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí nghiệm đã
chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác
nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các phần trong cơ thể, ví như chúng ta cho lợn
ăn khẩu phần có nhiều protein thì tỷ lệ nạc sẽ cao hơn và ngược lại nếu chúng
ta cho ăn khẩu phần có nhiều bột đường hoặc nhiều chất béo thì tỷ lệ mỡ
trong thịt sẽ tăng lên.
Tác giả Nguyễn Thiện và cs, (2005) [53] cho biết ở điều kiện nhiệt độ
và ẩm độ cao lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô

ốm đau, sinh dưỡng thiếu protein hoặc năng lượng (Dwane R.Zimmerman và
cs, 1996) [13].


12

* Tuổi phối giống lần đầu
Theo Kiều Minh Lực và Jirawit Rachatanam, (2006) [34]. Lợn nái có
số lứa đẻ thấp nhất là 1 lứa và cao nhất 11 lứa. Tuổi phối giống đậu thai lần
đầu được tính từ tuổi dẻ lứa thứ 1 trừ cho thời gian mang thai trung bình
115 ngày, năng suất sinh sản đạt cao nhất khi lợn nái được phối giống và
mang thai lần đầu vào lúc 38 tuần tuổi và mức độ lớn hơn trung bình đàn là
5,76 %. Nếu lợn mang thai lần đầu ở độ tuổi trước 34 tuần tuổi thì năng
suất thấp hơn trung bình là 8,27 % và nếu mang thai muộn sau 44 tuần tuổi
thì năng suất thấp hơn trung bình là 1,25 %. Đặc biệt nếu phối giống đậu
thai lần đầu lúc 30 tuần tuổi thì mức độ thiệt hại trong suốt đời sống sản
xuất của một lợn nái là 17,02 %.
* Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi phối giống, lợn có chửa 114 ngày (112 - 116 ngày), cộng thêm
số ngày mang thai này lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái)
trong sản xuất, tuổi đẻ lứa đầu thường 11- 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái
ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12 - 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ,
1996) [9]. Theo Trần Quang Hân, (2004) [22], lợn nái Trắng Phú Khánh có tuổi
đẻ lứa đầu tương đối muộn (436,05 ngày), nhưng năng suất sinh sản đạt khá cao
với số con còn sống, số con cai sữa/lứa tương ứng là 9,11 và 8,00 con; khối
lượng trung bình một lợn con sơ sinh, 21 và 60 ngày tuổi tương ứng là 1,05; 4,29
và 10,55 kg, số lứa đẻ /nái/năm là 1,78 lứa.
* Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau đẻ
Chu kỳ động dục của lợn nái thường kéo dài 18 - 21 ngày, nếu chưa
phối giống hoặc phối giống chưa có chửa thì chu kỳ sau sẽ được nhắc lại.

Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống
đúng thời điểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn. Trong
khi đó tinh trùng chỉ kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ. Theo
các kết quả nghiên cứu, quá trình rụng trứng bắt đầu lúc 30 - 40 giờ sau khi xuất
hiện phản xạ mê ì. Như vậy, phải cho lợn cái phối giống 10 - 12 giờ trước lúc
rụng trứng, tức là 20 - 30 giờ sau khi bắt đầu chịu đực (Nguyễn Thiện,
Nguyễn Tấn Anh, 1993) [47].


14

Thời gian động dục của lợn nái nội kéo dài 3 - 4 ngày, lợn nái lai, nái
ngoại 4 - 5 ngày. Do vậy thời điểm phối giống tốt nhất là giai đoạn giữa chịu
đực: Nái lai và nái ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, lợn
nái nội cho phối vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3, nếu tính từ lúc bắt
đầu động dục. Trong sản xuất, thụ tinh nhân tạo khi lợn có triệu chứng chịu
đực buổi sớm thì buổi chiều cho phối, nếu có triệu chứng vào buổi chiều thì
sớm hôm sau phối, (Phạm Hữu Doanh và cs, 1996) [9].
1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn
Kết quả hoạt động sinh sản của lợn nái là tổng hợp của các chỉ tiêu về
sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản gồm: tuôi động dục đầu, phối giống
đầu, chu kỳ động dục, thời gian mang thai, khả năng đẻ con, nuôi con, số lứa
đẻ trong năm, số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng sơ sinh, khối lượng
cai sữa, thời gian cai sữa.
* Quá trình mang thai và đẻ
Thụ thai là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành hợp tử, hay nói
cụ thể hơn là quá trình đồng hoá giữa trứng (n NST) và tinh trùng (n NST) để
tạo thành hợp tử (2n NST) có bản chất hoàn toàn mới và có khả năng phân chia
nguyên nhiễm liên tiếp tạo thành phôi. Đó là kết quả của sự tái tổ hợp các gen
từ 2 nguồn gen khác nhau (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006) [44]. Quá

hoặc quá muộn cũng làm số con/lứa ít.
* Khối lượng sơ sinh/ổ
Là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nói lên trình độ kỹ thuật chăn
nuôi, đặc điểm của giống và khả năng nuôi thai của lợn nái. Khối lượng sơ
sinh/ổ là khối lượng được cân sau khi lợn con đẻ ra cắt rốn, lau khô và
chưa cho bú sữa đầu. Khối lượng sơ sinh/ổ là khối lượng của tất cả lơn con
sinh ra còn sống và được phát dục hoàn toàn, khối lượng sơ sinh/ổ cao thì
tốt, lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các giai đoạn phát triển sau (Nguyễn Thiện
và cs, 1998) [51].
Các giống lợn khác nhau cho khối lượng sơ sinh khác nhau. Các giống
lợn nội (Móng Cái): 0,5 - 0,7 kg/con, lợn Ỉ 0,45 kg/con. Lợn ngoại Yorshise
nuôi tại Việt Nam 1,24 kg/con, lợn Duroc 1,2 - 1,5 kg/con (Trần Văn Phùng
và cs, (2004) [37].
Ngoài ra khối lượng sơ sinh có liên quan và tỷ lệ thuận với khối lượng
của lợn nái. Vì thế trong giai đoạn lợn nái chửa và nhất là thời gian 20 ngày



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status