Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai
giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Văn Tiệu
Tác giả liên hệ: Don Văn Xuân, Bộ môn NC vịt chuyên trứng. Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên
Phú xuyên Hà Tây. Tel: 034854391; Fax: 034854390.
E-Mail:
ABSTRACT
Four cross bred formula were established : On the1st: Co crossed to CV2000 ( importel in
1997); on the 2th: CV2000 ( importel in 1997) crossed to Co, on the 3th : Co crossed to
CV2000 (importel in 2001) and on the 4th : CV2000 (importel in 2001) crossed to Co.
There sults is that the crossed duccks showed 304.9 ; 272.4; 295.3 and 271.6 egg / / year in
formula 1, 2, 3, 4 resp. The body weight is bettween Co and CV2000 layer ; other characteristics
such as egg quality, fertility, hatchability were high. Sexual maturity age was earlier than CV2000;
feed conversion was 21.7 g / egg lower at the formula 1 and 3 than formula 2 and
Đặt vấn đề
giống vịt CV2000 Layer có nguồn gốc từ Vơng quốc Anh, đợc nhập vào Việt nam năm
1997 và 2001, trong khuôn khổ dự án Phát triển giống vịt, ngan. Đây là giống vịt
chuyên trứng, vịt có lông màu trắng, năng suất trứng từ 280 285 quả/mái/năm. Tuổi đẻ
140 150 ngày, khối lợng khi vào đẻ từ 1,8-2,0kg, trứng có khối lợng 70-75g.
Trong khi đó Trung tâm có giống vịt Cỏ màu cánh sẻ đ đợc chọn lọc, tuổi đẻ là 137
ngày, khối lợng cơ thể khi vào đẻ từ 1,2 1,3kg, trứng có khối lợng là 63,21 g, tỷ lệ đẻ
bình quân của 52 tuần đẻ mới đạt 61,5%.
Để nâng cao sức sản xuất của vịt Cỏ và nâng cao sức chống chịu bệnh tật với điều kiện
ngoại cảnh của các giống vịt nhập nội. Trớc đây các tác giả đ tiến hành lai tạo giống vịt
Nuôi dỡng chăm sóc
Con lai đợc nuôi theo từng ô, chăm sóc trong cùng điều kiện, thực hiện theo quy trình
chăn nuôi và phòng bệnh của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
Giai đoạn vịt con: (1 8 tt) thức ăn có 20% Protein và năng lợng là 2800 Kcal
Giai đoạn hậu bị: (9-19 tt) thức ăn có 15,5% Protein và năng lợng là 2800 Kcal
Giai đoạn vịt đẻ: ( 20-72) thức ăn có 17,5% Protein và năng lợng là 2700 Kcal
Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ nuôi sống
- Khối lợng cơ thể qua các tuần tuổi
- Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng
- Một số chỉ tiêu về chất lợng trứng
- Chỉ tiêu ấp nở
- Chi phí thức ăn/đơn vị sản phẩm
Xử lý số liệu theo phơng pháp thống kê sinh vật học với sự giúp đỡ Microsoft Exel.
Kết quả và thảo luận
Đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống và phân ly màu lông của vịt
Qua theo dõi trên đàn vịt lai chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống và phân ly màu lông của vịt
Tỷ lệ nuôi sống (%) Phân ly màu lông
Chỉ tiêu
Công thức
Giai đoạn
I II III IV I (CL2) II(L2C) III(CL6)
IV(L6
C)
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
màu loang
trắng đen,
25% màu
cánh sẻ
(sẫm và
nhạt), còn
5% khaki
có đốm
trắng ở
ngực
Có
50%
màu
loang
trắng
đen,
còn
50%
màu
cánh sẻ
(sẫm và
nhạt)
Qua bảng 1 ta thấy tỷ lệ nuôi sống vịt lai cao từ 98,33 đến 100%, chung của đàn lai là
99,16%. Trong khi đó tỷ lệ nuôi sống của CV2000 Layer các dòng đạt 96,42 98,23%,
còn vịt Cỏ đạt từ 97,8-98,8%, vịt Khaki đạt 98,2-98,4%, vịt CV Super M thế hệ 6 dòng
ông là 97,5% và dòng bà 97,6%. Kết quả trên bảng cho ta thấy con lai có sức sống cao, tỷ
lệ nuôi sống trung bình là 99,16%, riêng có 2 lô đạt 100%. Vợt trội hơn các giống vịt
khác nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
Sự phân ly mầu lông thì cả 4 cặp lai đều là vịt có màu loang trắng đen, riêng lô II có 10%
1 ng tuổi 38,71 6,87 37,76
7,65
37,80 8,05 36,68 7,86
4 597,21 9,65 581,81 8,36 566,48 8,74 567,84 9,25
8 1150,00 8,36 1107,46 9,01 1127,78 8,89 1075,57 8,26 4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi12 1241,18 7.85 1264,70 8,16 1269,12 7,62 1225,00 7,98
16 1352,78 5,67 1350,71 7,07 1404,17 5,81 1405,55 6,07
20 1366,38 4,61 1402,83 5,07 1457,69 4,98 1453,70 4,52
Qua bảng 2 cho ta thấy đàn vịt lai phát triển tốt, ở 8 tuần tuổi lô I đạt 1150,00g, lô II đạt
1107,46g, lô III đạt 1127,78g, lô IV thấp nhất chỉ đạt 1075,57g. Kết quả này so với đợt I
(TN thực hiện tháng 5/2002):
ở lô I (C.L2) là xấp xỉ nhau (đợt I có khối lợng là 1152,03g) còn ở lô III (C.L6) mới đạt
97,89%. So với khối lợng con lai F1 giữa Cỏ với mái Khaki Campell thì kết quả của
chúng tôi cao hơn 278,57g, ( P < 0,05 )
Còn lô II (L2.C) là xấp xỉ nhau (đợt I có khối lợng là 1108,78g) còn ở lô IV (L6.C) mới
đạt 97,0%. So với khối lợng con lai mái là Cỏ x đực Khaki Campell thì kết quả này cao
hơn 246,75g, ( p < 0,05 )
Khối lợng vịt đợt này thấp hơn đợt 1 (TN 5/2002). Khi đực là Vịt Cỏ cho lai với mái
CV2000 Layer thì đạt 91,42%, với căp lai vịt đực là CV2000 Layer lai với mái Cỏ thì đạt
94,94%. ở tất cả các lô vịt lai có khối lợng cơ thể cao hơn vịt Cỏ thuần. Song khối lợng
lại nhỏ hơn vịt CV 2000 Layer ở 8 và 20 tuần tuổi là 17,86 18,14%. Thí nghiệm vịt lai
giữa CV2000 Layer và Cỏ năm 2002 khối lợng khi vào đẻ là đạt rất cao từ 1630-1650g.
tơng đối
(%)
Tốc độ
sinh
trởng
tuyệt đối
(g/c/ngày)
Tốc độ
sinh
trởng
tơng đối
(%)
Tốc độ
sinh
trởng
tuyệt đối
(g/c/ngày)
Tốc độ
sinh
trởng
tơng đối
(%)
4 19,95 175,65 19,43 175,62 18,88 174,98 18,97 175,73
8 19,74 63,28 18,77 62,23 20,05 66,26 18,13 61,79
12 3,26 7,63 5,61 13,26 5,05 11,79 5,34 12,99
16 3,98 15,63 3,07 6,58 4,82 10,10 6,45 13,73
20 0,48 1,00 1,86 3,78 1,91 3,74 1,72 3,37
vào đẻ
XSE 1366,3828,03
1402,8325,61
1457,6938,16
1453,7040,73Qua bảng 4 cho ta thấy tuổi đẻ của các lô thí nghiệm mà có vịt đực là Cỏ cánh xẻ lai với
mái là CV2000 Layer thì tuổi đẻ là 120 121 ngày, còn những lô vịt đực là CV2000 Layer
thì có tuổi đẻ muộn hơn. Cụ thể là tuổi đẻ là 132- 138 ngày. Còn vịt lai giữa CV với Cỏ
năm 2002 thì có tuổi đẻ cao hơn (144 147 ngày).
Kết quả theo dõi của chúng tôi giữa vịt lai CV2000 Layer với Cỏ có tuổi đẻ sớm hơn kết
quả theo dõi của Lê Xuân Thọ, Phạm Văn Trợng (1998) là 32 ngày (150 156 ngày).
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân (1998) trên vịt Cỏ tuổi đẻ quả trứng đầu tiên
là 139,5 ngày. Vịt Cỏ cánh xẻ nuôi nhốt là 140 170 ngày Nguyễn Thị Minh (1996), nuôi
đại trà là130 140 ngày. Theo kết quả của Lê Xuân Đồng (1994), Phạm Quang Hùng
(2001) là 134 ngày. Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Lan (1999) cho biết tuổi đẻ quả
trứng đầu tiên của vịt CV super M dòng ông là 175 ngày còn dòng bà 168 ngày.
Tuổi đẻ của vịt Khaki campell ở đồng bằng sông Hồng là 143,77 ngày, còn với phơng
thức chăn thả là 156, 21 ngày Hồ Khắc Oánh (1996). Nuôi khô là 135,3 137,8 ngày, nuôi
có nớc tắm là 141,6 142,7 ngày Nguyễn Hồng Vĩ (1999) và 144,63 ngày Trần Thanh
Vân (1999). Con lai F
1
(đực là Cỏ x Khaki campell) là 141,25 ngày đó là kết quả của Trần
Thanh Vân (1999).
Qua đây cho ta thấy tuổi đẻ của vịt lai F
1
cánh sẻ và mẹ là CVL6 , đạt tỷ lệ đẻ trung bình là 81,14 %. Thế còn con lai mà bố là
CV2000 Layer và mẹ là Cỏ cánh sẻ ( lô IV và lô III ) thì tỷ lệ đẻ trung bình từ 74,39
75,36%.
Tơng ứng với tỷ lệ đẻ thì năng suất trứng /mái /52tuần đẻ là 304,91 - 295,79 274,42
271,60 quả.
Tỷ lệ đẻ cao nhất của vịt lai từ tuần đẻ thứ 11 12, riêng lô III thì cao nhất ở tuần đẻ thứ 9
đạt 100%.
Tỷ lệ đẻ bình quân của vịt CV2000 Layer ở thế hệ thứ 3 đạt từ 69,93 72,95% tơng ứng
với năng suất trứng là 257,05 264,84 quả/mái/năm. Vịt Cỏ cánh sẻ nuôi tại Trung tâm tỷ
lệ đẻ bình quân mới đạt 61,9%, tơng ứng năng suất trứng đạt là 226,06 quả/mái/năm
Nguyễn Thị Minh (2002 - 2003). Vịt Khaki campell tỷ lệ đẻ bình quân 72,39 73,69%
tơng ứng với năng suất trứng là 264,2 268,4 quả/mái/năm, theo báo cáo khoa học của
Lê Thị Phiên (2002 2003).
Nh vậy con lai F1 đ phát huy u thế lai của bố mẹ về năng suất trứng. Năng suất trứng
đ hơn hẳn bố và mẹ, kể cả tỷ lệ đẻ bình quân (vịt CV2000 Layer cả 4 dòng tỷ lệ đẻ bình
quân ở thế hệ thứ 3 là 71,25%, tơng ứng với năng suất trứng bình quân ở thế hệ thứ 3 là
260,67 quả/mái/năm. Còn ở vịt Cỏ cánh sẻ tỷ lệ đẻ bình quân là 61,90% tơng ứng với sản
lợng trứng là 226,06 quả/mái/năm).
Hơn hẳn thế hệ xuất phát của CV2000 Layer, tỷ lệ đẻ trung bình mới đạt 67,29%, tơng
ứng với năng suất trứng là 245,64 quả /mái/năm theo Lê Xuân Thọ (1998).
Năng suất trứng của cặp lai giữa CV2000 Layer với vịt Cỏ cánh sẻ (2004) vợt xa cặp lai
giữa Khaki campell với Cỏ màu trắng, sản lợng trứng mới đạt 216,74 220,28
quả/mái/năm Lê Xuân Thọ (1998). Vịt lai F1 đực Cỏ x mái Khaki campell là 256,46
quả/mái/năm, đực là Khaki campell x mái Cỏ là 253,56 quả/mái/năm Trần Thanh Vân
(1998).
Bảng 5. Tỷ lệ đẻ trứng và năng suất trứng của vịt lai giữa CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ
Dg vịt
I. (CL2) II. (L2 C ) III. (Cl6) IV. (L6C)
(%)
% đẻ
Q/mái
Hao
hụt
dầu
con
(%)
1-4 49,21 14,46 - 49,30 14,08 - 49,59 14,36 - 23,11 6,56 -
5-8 91,50 25,62 - 90,39 25,30 - 95,78 26,81 - 84,79 23,74 -
9-12 94,78 26,54 - 88,75 24,83 - 97,48 27,30 - 90,69 25,39 -
13-16 90,85 25,43 1,72 88,68 24,99 - 92,45 25,89 - 91,94 25,73 -
17-20 89,30 24,99 3,45 83,45 23,35 - 91,15 25,51 1.92 86,58 24,24 -
21-24 93,01 26,04 - 87,80 24,58 - 90,70 25,39 - 87,18 24,27 -
25-28 93,72 26,23 5,17 85,27 23,87 0,94 90,10 25,23 3,85 87,60 24,53 -
29-32 93,86 20,68 - 59,32 16,67 1,89 63,86 17,88 - 72,51 20,30 -
33-36 81,23 22,74 - 69,37 19,42 - 71,85 20,11 - 77,58 21,72 1,23
37-40 88,15 24,68 - 75,92 21,25 - 83,25 23,31 - 74,12 20,74 -
41-44 86,92 24,33 - 72,06 20,17 - 86,22 24,14 - 76,43 21,39 -
45-48 81,53 22,82 - 70,38 19,67 - 78,91 22,09 - 66,32 18,57 -
49-52 71,81 20,10 - 59,03 16,52 - 63,44 17,76 - 51,15 14,32 -
B/quân
83,53 - - 75,36 - - 81,14 - - 74,39 - -
Q/mái -
304,9
1
- -
274,4
2
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
Lô
Chỉ tiêu
I II III IV
n 60 60 60 60
XSE 72,900,51 75,240,47 74,410,72 75,310,63
Khối
lợng
trứng (g)
Cv (%) 4,37 4,09 4,78 4,61
Tỷ lệ phôi (%) 92,68 89,02 89,13 87,54
Tỷ lệ nở/phôi (%) 87,59 90,49 87,95 87,88
Tỷ lệ nở/tổng (%) 81,02 80,55 77,94 69,04
So với khối lợng trứng của vịt hớng trứng nuôi tại Trung tâm vịt, con lai F
1
giữa
CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ chỉ thua khối lợng trứng của vịt CV2000 Layer thế hệ 3
(77,09 78,47g), còn khối lợng trứng của vịt Khaki campell chọn lọc, đạt từ 67,43
67,77g, vịt Cỏ đợc chọn lọc khối lợng mới đạt 63,21g.
Theo tác giả Trần Thanh Vân (1998) cho biết khối lợng trứng vịt Cỏ cánh sẻ là 63,0
64,9g/quả. Phạm Quang Hùng (2001) trứng vịt Cỏ trung bình là 64,22g.
Cặp lai Khaki campell với Cỏ có khối lợng trứng là 65,32 65,93g (Trần Thanh Vân,
1998). Con lai F1 giữa CV2000 Layer với Khaki campell là 68,01 69,28g (Hoàng Văn
Tiệu, Lê Xuân Thọ, 2001).
10
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiQua bảng 7 ta thấy chỉ số hình thái của trứng vịt lai F1 là ở trong khoảng đặc trng của
trứng giống gia cầm (1,36 1,43). Còn tỷ lệ lòng đỏ từ 36,00 37,12%, tỷ lệ lòng trắng
51,28-52,21%, và tỷ lệ vỏ 11,37-12,39. Các chỉ tiêu trên tơng đơng với kết quả của khảo
sát trứng vịt CV2000 Layer .
Tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm
Theo dõi lợng thức ăn/quả của các công thức lai. Đối với gia cầm là tính từ khi toàn đàn
đẻ đợc 5%, kết quả thu đợc trình bày ở bảng 8.
Bảng 8. Chi phí thức ăn cho đơn vị sản phẩm của vịt lai CV. 2000 Layer với vịt Cỏ
Lô
Chỉ tiêu
I II III IV
Tiêu tốn thức ăn/quả (g) 239,76 265,32 257,03 296,05
TTTA/vịt con ( g )
315,34 343,36 330,10 310,74
Qua bảng 8 ta thấy chi phí thức ăn/ quả cao nhất là ở lô IV (296,05g), lô thấp là 239,76g.
Nh vậy, ứng với lô mà có tỷ lệ đẻ cao thì chi phí thức ăn thấp nhất.
So với kết quả lai F1 giữa CV2000 Layer với Cỏ (2002) chi phí thức ăn/ quả ( là 251 253
g/quả ), kết quả của chúng tôi là thấp hơn cùng theo dõi ở 40 tuần tuổi (20 tuần đẻ):
Lô I chi phí thức ăn là 230,39 g/quả
Lô II chi phí thức ăn là 247,64 g/quả
Lô III chi phí thức ăn là 232,89 g/quả
Lô IV chi phí thức ăn là 239,05 g/quả
Qua theo dõi ở các lô thí nghiệm. Chúng tôi thấy ở lô I ( vịt đực Cỏ cánh sẻ cho lai với
mái CVL2) có các chỉ tiêu về sản xuất đều cao hơn các lô thí nghiệm khác.
Đề nghị
Cho sản xuất thử, ở ngoài sản xuất các cặp lai giữa vịt đực Cỏ cánh sẻ với vịt mái CV2000
Layer.
Tài liệu tham khảo
Báo cáo KHKT báo cáo hàng năm của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, của Viện chăn nuôi và Bộ nông
nghiệp tổ chức.
Đặng Vũ Bình ( 1999). Di truyền và chọn lọc giống vật nuôi. Giáo trình cao học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Hoàng Thị Lan (1997). Nghiên cứu khả năng sinh trởng và sinh sản của vịt CV Super M dòng ông, dòng bà
tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Luận án thạc sỹ KHNN. Viện KHKTNN Việt Nam.
Lê Sỹ Cơng ( 2001). Nghiên cứu một số đặc điểm về tính năng sản xuất của giống vịt CV Super M
2
dòng
ông, dòng bà nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Hà Nội
Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2000-2001). Xác định hàm lợng Prôtêin thích hợp cho vịt CV2000 Layer
tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Viện chăn nuôi Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trợng, Hoàng Văn Tiệu (1997). Chọn lọc nhân thuần và bảo tồn
vịt màu cánh sẻ tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981-1996). NXBNN Hà Nội.
Lê Xuân Đồng (1994). Nghiên cứu mục đích đặc điểm về giống vịt cỏ và khả năng nhân thuần 2 giống vịt cỏ
trắng và cỏ cánh sẻ. Luận án phó tiến sỹ KHNN, Hà Nội.
Lê Xuân Đồng, Đặng Thị Dung, Nguyễn Thị Minh và cs (1997). Kết quả nghiên cứu chọn lọc nhân thuần 2
giống vịt cỏ Việt Nam có màu lông trắng, cánh sẻ đạt năng suất cao. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981-1996). NXBNN Hà Nội
Lê Xuân Thọ, Nguyễn Đức Trọng, Phạm Văn Trợng (1997). Kết quả bớc đầu nuôi thích nghi của CV2000
Layer. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (1997). Viện chăn nuôi Trung
tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
Lơng Tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, Dơng Xuân Tuyển, Đặng Thị Dung (1993). Khả năng sinh trởng và phát
triển vịt CV Super M bố mẹ nhập nội trong điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam . NXBNN Hà Nội.
characteristic catcass quality in the meat Ducks. In: Duck production dcience and World practice. Farrell,
DJ. And Stapletton P (et) University of New England P
Trần Thanh Vân.(1998). Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt KhakiCampbell và vịt lai F1 nuôi chăn thả tại
Bắc Thái.Luận án tiến sĩ nông ngihệp, Hà nội.