PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG TH&THCS SÔNG ĐÀ
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: HÓA HỌC
I. LỚP 8
Tiết
Tên các bài
theo PPCT cũ
Hướng dẫn điều chỉnh (*)
(Các môn theo công văn số
3280/BGD&ĐT-GDTrH ngày
27/8/2020 của Bộ GD&ĐT)
Nội dung điều
chỉnh
1
Bài 1:
Mở đầu môn
hoá học
Thời
lượng
Tên bài/chủ
đề/chuyên đề
(Số tiết
nghiên cứu các chất, sự
biến đổi và ứng dụng của
chúng.
2. Hoá học có vai trò rất
quan trọng trong cuộc
sống của chúng ta.
3. Cần phải làm gì để
học tốt môn hoá học?
2. Kỹ năng:
- Khi học tập môn hoá
học, cần thực hiện các
hoạt động sau: tự thu
thập, tìm 1. Kiến thức:,
xử lí thông tin, vận dụng
và ghi nhớ.
2,3
Bài 2: Chất
Không thay đổi
02
2,3
Tích hợp 1.
Kiến thức:
môn Vật lí
tính chất vật lí. Tách muối
ăn ra khỏi hỗn hợp muối
ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí
của một số chất gần gũi
trong cuộc sống, thí dụ
đường, muối ăn, tinh bột.
3. Năng lực: Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học,
năng lực thực hành hóa
học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực vận dụng
1. Kiến thức: hóa học vào
cuộc sống.
Bài 3: Bài
thực hành 1
* Giảm tải theo
Công văn 3280:
Không bắt buộc
tiến hành thí
nghiệm 1, dành
thời gian hướng
dẫn học sinh một
số 2. Kỹ năng: và
thao tác cơ bản
trong thí nghiệm
thực hành
hỗn hợp muối ăn và cát.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng được một số
4
Bài 4: Nguyên
tử
* Giảm tải theo
Công văn 3280:
Mục 3: Có bao
nhiêu nguyên tố
hóa học không
dạy, hướng dẫn
học sinh tự đọc
thêm
.
Không thay đổi
01
5
dụng cụ, hoá chất để thực
hiện một số thí nghiệm
đơn giản nêu ở trên.
(p) mang điện tích dương
và nơtron (n) không
mang điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các
eletron luôn chuyển động
rất nhanh xung quanh hạt
nhân và được sắp xếp
thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p
bằng số e, điện tích của
1p bằng điện tích của 1e
về giá trị tuyệt đối nhưng
trái dấu, nên nguyên tử
trung hoà về điện.
(Chưa có khái niệm phân
lớp electron, tên các lớp
K, L, M, N)
2. Kĩ năng:
Xác định được số đơn vị
điện tích hạt nhân, số p,
số e, số lớp e, số e trong
mỗi lớp dựa vào sơ đồ
cấu tạo nguyên tử của
một vài nguyên tố cụ thể
(H, C, Cl, Na).
- Cấu tạo của nguyên tử
gồm hạt nhân và lớp vỏ
electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo
8,9
6:
Đơn * Giảm tải theo
electron chuyển động
theo các lớp.
3. Năng lực: Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học,
năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tính toán.
1. Kiến thức:
- Những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt
nhân thuộc cùng một
nguyên tố hoá học. Kí
hiệu hoá học biểu diễn
nguyên tố hoá học.
- Khối lượng nguyên tử
và nguyên tử khối.
2. Kĩ năng:
- Đọc được tên một
nguyên tố khi biết kí
hiệu hoá học và ngược
lại
- Tra bảng tìm được
nguyên tử khối của một
số nguyên tố cụ thể.
3. Năng lực: Năng lực sử
- Phân tử là những hạt
đại diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện các
tính chất hoá học của
chất đó.
- Phân tử khối là khối
lượng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon,
bằng tổng nguyên tử
khối của các nguyên tử
trong phân tử.
2. Kĩ năng:
- Quan sát mô hình, hình
ảnh minh hoạ về ba trạng
thái của chất.
- Tính phân tử khối của
một số phân tử đơn chất
và hợp chất.
- Xác định được trạng
thái vật lý của một vài
chất cụ thể. Phân biệt một
chất là đơn chất hay hợp
chất theo thành phần
nguyên tố tạo nên chất
đó.
3. Năng lực: Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học,
hoặc nhóm, GV
đánh giá kết quả tự
học của HS, chuẩn
xác 1. Kiến thức: và
giao bài tập cho học
sinh vận dụng nâng
cao (nếu còn thời
gian).
01
10
1. Kiến thức:
Mục đích và các bước
tiến hành, kĩ thuật thực
hiện một số thí nghiệm
cụ thể:
- Sự khuếch tán của các
phân tử một chất khí vào
trong không khí.
- Sự khuếch tán của các
phân tử thuốc tím hoặc
etanol trong nước.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá
12
phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của
đơn chất chỉ gồm kí hiệu
hoá học của một nguyên
tố (kèm theo số nguyên
tử nếu có).
- Công thức hoá học của
hợp chất gồm kí hiệu của
hai hay nhiều nguyên tố
tạo ra chất, kèm theo số
nguyên tử của mỗi
nguyên tố tương ứng.
- Cách viết công thức
hoá học đơn chất và hợp
chất.
- Công thức hoá học cho
biết: Nguyên tố nào tạo
ra chất, số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong
một phân tử và phân tử
khối của chất.
2. Kĩ năng:
- Nhận xét công thức hoá
học, rút ra nhận xét về
cách viết công thức hoá
học của đơn chất và hợp
chất.
- Viết được công thức
khác hay với nhóm
nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H
là I, hoá trị của O là II;
Hoá trị của một nguyên
tố trong hợp chất cụ thể
được xác định theo hoá
trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong
hợp chất 2 nguyên tố
AxBy thì:
a. x = b. y (a, b là
hoá trị tương ứng của 2
nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với
cả khi A hay B là nhóm
nguyên tử)
2. Kĩ năng:
- Tìm được hoá trị của
nguyên tố hoặc nhóm
nguyên tử theo công thức
hoá học cụ thể.
- Lập được công thức
hoá học của hợp chất khi
biết hoá trị của hai
nguyên tố hoá học hoặc
15
tiến hành, kĩ thuật thực
hiện một số thí nghiệm
cụ thể:
- Sự khuếch tán của các
phân tử một chất khí vào
trong không khí.
- Sự khuếch tán của các
phân tử thuốc tím hoặc
etanol trong nước.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá
chất tiến hành thành công,
an toàn các thí nghiệm nêu
ở trên.
- Quan sát, mô tả hiện
tượng, giải thích và rút ra
nhận xét về sự chuyển
động khuếch tán của một
số phân tử chất lỏng,
chất khí.
- Viết tường trình thí
nghiệm.
3. Năng lực: Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học,
năng lực thực hành hóa
học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực vận dụng
1. Kiến thức: hóa học vào
trộn kỹ và đều với
bột S (theo tỷ lệ
khối lượng S : Fe >
32 : 56) trước khi
đun nóng mạnh và
sử dụng nam châm
để kiểm tra sản
phẩm
Không thay đổi
01
15
Chủ đề: Phản
ứng hóa học
02
16,17
Vận dụng
các 1. Kiến
thức: đã học
trong
bộ
môn Sinh
học, Vật lí,
Giáo
nhận xét về hiện tượng
vật lí và hiện tượng hoá
học.
- Phân biệt được hiện
tượng vật lí và hiện
tượng hoá học.
1. Kiến thức:
- Phản ứng hoá học là
quá trình biến đổi chất
này thành chất khác.
20
Bài 14: Bài
thực hành 3
Không thay đổi
01
18
- Để xảy ra phản ứng hoá
học, các chất phản ứng
phải tiếp xúc với nhau,
hoặc cần thêm nhiệt độ
cao, áp suất cao hay chất
xúc tác.
Không thay đổi
01
19
21
Bài 15: Định
luật bảo toàn
Không thay đổi
01
20
nước.
- Hiện tượng hoá học: đá
vôi sủi bọt trong axit,
đường bị hoá than.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá
chất để tiến hành được
thành công, an toàn các thí
nghiệm nêu trên.
- Quan sát, mô tả, giải
thích được các hiện tượng
hoá học.
Không thay đổi
02
21,22
hoá học, tổng khối lượng
của các chất phản ứng
bằng tổng khối lượng các
sản phẩm.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm cụ
thể, nhận xét, rút ra được
kết luận về sự bảo toàn
khối lượng các chất
trong phản ứng hoá học.
- Viết được biểu thức
liên hệ giữa khối lượng
các chất trong một số
phản ứng cụ thể.
- Tính được m của một
chất trong phản ứng khi
biết khối lượng của các
chất còn lại.
1. Kiến thức:
- Phương trình hoá học
biểu diễn phản ứng hoá
học.
- Các bước lập phương
2. Kĩ năng:
- Biết lập phương trình
hoá học khi biết các chất
phản ứng (tham gia) và
sản phẩm.
- Xác định được ý nghĩa
của một số phương trình
hoá học cụ thể.
1. Kiến thức:
- Củng cố các . Kiến thức:
về hiện tượng hóa,
PUHH, ĐL bảo toàn khối
lượng và PTHH
- Nắm chắc việc áp dụng
định luật và cách lập
PTHH
- Từ mục 1 dến 2 SGK
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được hiện
tượng hóa học
- Lập phương trình hóa
học khi biết các chất phản
ứng và sản phẩm
1. Kiến thức:
- Định nghĩa: mol, khối
lượng mol, thể tích mol
của chất khí ở điều kiện
tiêu chuẩn (đktc): (0 oC, 1
atm).
tử của các chất theo công
thức.
3. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn
đề thông qua môn hóa
học.
1. Kiến thức:
- Biểu thức biểu diễn
mối liên hệ giữa lượng
chất (n), khối lượng (m)
và thể tích (V).
2. Kĩ năng:
- Tính được m (hoặc n
hoặc V) của chất khí ở
điều kiện tiêu chuẩn khi
biết các đại lượng có liên
quan.
3. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn
đề thông qua môn hóa
học.
1, 1. Kiến thức:
- HS biết biểu thức tính tỉ
theo công thức
hóa học
Không thay đổi
02
28,29
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa của công thức
hoá học cụ thể theo số
mol, theo khối lượng
hoặc theo thể tích (nếu là
chất khí).
- Các bước tính thành
phần phần trăm về khối
lượng mỗi nguyên tố
trong hợp chất khi biết
công thức hoá học
- Các bước lập công thức
hoá học của hợp chất khi
biết thành phần phần
trăm khối lượng của các
nguyên tố tạo nên hợp
chất.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào công thức hoá
01
30
Không thay đổi
01
31
- Năng lực giải quyết vấn
đề thông qua môn hóa
học.
- Năng lực vận dụng 1.
Kiến thức: hóa học vào
thực tiễn.
1. Kiến thức:
- Các bước lập công thức
hoá học của hợp chất khi
biết thành phần phần
trăm khối lượng của các
nguyên tố tạo nên hợp
chất.
2. Kĩ năng:
- Xác định được công
thức hoá học của hợp
chất khi biết thành phần
phần trăm về khối lượng
các nguyên tố tạo nên
01
34
các đại lượng n, m, V
- Biết cách xác định tỉ
khối của chất khí này với
chất khí kia và đối với
không khí
2. Kĩ năng:
- tính toán theo phương
trình, theo công thức hóa
học
3. Năng lực:
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn
đề thông qua môn hóa
học.
1. Kiến thức:
- Củng cố các . Kiến thức:
về hiện tượng hóa,
PUHH, ĐL bảo toàn khối
lượng và PTHH, Chuyển
đổi mol và tính theo
CTHH, theo PTHH
2. Kỹ năng:
- Lập phương trình hóa
học khi biết các chất phản
ứng và sản phẩm
tượng hoá học, phản
ứng hoá học, phương
trình hoá học, định luật
bảo toàn khối lượng,
chuyển đổi mol, tính
theo công thức hóa
học, theo PTHH
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn Kĩ năng: lập
công thức hoá học, lập
phương trình hoá học và
áp dụng định luật bảo
toàn khối lượng vào làm
bài tập tính toán. Giải bài
toán một lượng chất
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học
cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ
thể tích giữa các chất
bằng tỉ lệ số nguyên tử
hoặc phân tử các chất
trong phản ứng.
- Các bước tính theo
phương trình hoá học.
2. Kĩ năng:
- Tính được tỉ lệ số mol
giữa các chất theo phương
trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng
phản ứng hóa
hợp. ứng dụng
của oxi
26. oxit
27. Điều chế oxi
– phản ứng phân
hủy
30. Bài thực hành
4
* Giảm tải theo
Công văn số
Chủ đề: Oxi
06
37,38,39
,
40,41,42
Tích
hợp
các
môn
Sinh học 6,
Sinh học 8,
Toán học,
Vật lý 8,
Giáo
dục
Khuyến khích HS
tự đọc phần thí
nghiệm
con người
và mọi
sinh vật (1.
Kiến thức:
Sinh học 8
bài: Hô hấp
và các cơ
quan
hô
hấp,
bài:
Máu,
bài:
Trao
đổi chất)
- Hiểu được
vì sao trồng
nhiều cây
xanh lại hạn
chế được ô
nhiễm môi
trường,
tạo ra môi
trường sống
trong lành
(1.
quyết tình huống
- Năng lực quản lý
- Năng lực hoạt động độc
lập.
- Năng lực hợp tác hoạt
động tập thể.
- Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học: Sử dụng
biểu tượng, thuật ngữ và
danh pháp hóa học
- Năng lực thực hành hóa
học: Năng lực tiến hành