THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG
HÓA TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA H.T.H
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH Điện - Tự động hóa H.T.H:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Hòa chung vào xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, năm 2002
Công ty TNHH Điện – Tự động hóa H.T.H được thành lập. Công ty đã đăng kí giấy phép
kinh doanh số: 0102034891 do Phòng ĐKKD – Sở KHĐT thành phố Hà Nội cấp ngày
06/06/2002. Mã số thuế: 0102771594 do Cục thuế Hà Nội cấp ngày: 10/06/2002.
Tên công ty: Công ty TNHH Điện – Tự động hóa H.T.H.
Tên giao dịch nước ngoài: H.T.H Automation – Electrical Company Limited.
Trụ sở chính: Số nhà 40/24, ngõ Mai Hương, Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 5599030
Fax : (84-4) 5599030
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đ
- Vốn bằng tiền: 2.200.000.000 đ
- Vốn bằng tài sản: 800.000.000 đ
Công ty có quan hệ với nhiều hãng cung cấp vật tư, thiết bị điện tử tin học viễn
thông trên thế giới như hãng máy tính IBM, Compuvest của Mĩ, hãng Mitel cua
Canada, Icom,… Công ty đã nhận trực tiếp tư các nước trên vật tư, vật liệu, linh kiện
điện tử, máy tính chủ, giá ODF , thiết bị chuyển mạch. Công ty đã nhập linh kiện điện
tử cho công ty thiết bị điện thoại (Viteco), cho xí nghiệp CT – TN, cho bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc, Phú Thọ,… Với đọi ngũ can bộ khoa học lành nghề được đào tạo nhiều
năm, nhiều khóa ở trong và ngoài nước, tuy tuổi đời còn non trẻ nhưng công ty đã cố
gắng không ngừng để phát triển và đứng vững trên thi trường.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh cua cong ty TNHH Điện – Tự động hóa
H.T.H:
Do Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sau:
1
SVTH: Trịnh Thị Hoài 1 Báo Cáo Thực Tập
mại. Đồng thời công ty còn không ngừng nâng cao chất lượng, số lượng, chủng loại,
2
SVTH: Trịnh Thị Hoài 2 Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
mẫu mã, giá cả của các mặt hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh thể hiện qua các
mặt sau:
- Về chất lượng hàng hóa: hàng hóa của công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu đẻ bán
ra nên trong quá trình nhập kho phải được kiểm tra một cách nghiêm ngặt để tránh
tình trạng hàng hóa không đạt yêu cầu hay bị trả lại gây mất uy tín.
- Về só lượng hàng hóa: khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng, công ty tiến hành
theo dõi việc xuất hóa đơn chứng từ và số lượng thực xuất để nắm chác được tình
hình nhập – xuất – tồn, kịp thời ký kết hợp đồng giúp cho quá trình kinh doanh được
liên tục, thuận lợi, đáp ứng kịp thợi nhu cầu của khách hàng.
- Về giá cả hàng hóa: công ty sử dụng chính sách giá cả mềm dẻo, linh hoạt. Việc
xác định giá bán của công ty được xác định trên cơ sở giá cả của thị trường, giá của
đối thủ cạnh tranh, giá trị của hàng hóa mua vào và các chi phí liên quan.Trong một
số trường hợp vẫn còn hàng hóa kém chất lượng dẫn đến công ty phảI giảm giá hàng
bán cho lô hàng đó.
2.1.3. Tổ chức bộ máy của công ty:
2.1.3.1. Mô hình quản lý:
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Điện – Tự động hóa
H.T.H
Phòng kế toán tài chính
Phòng hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán – tài chính kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán TGNH, tiền mặt, tiền
lương
Kế toán hàng hoá
doanh
thu
Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành
Thủ
quỹ
4
SVTH: Trịnh Thị Hoài 4 Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
Toàn bộ công tác đều được thực hiện ở phòng kế toán- tài chính từ khâu thu
nhận chứng từ, ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo. Đứng đầu
phòng kế toán- tài chính là kế toán trưởng. Kế toán trưởng là người điều hành, giám
sát toàn bộ hoạt đông của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn
kế toán của công ty.
Phó phòng kế toán-tài chính thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ,
quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán, tài chính của công ty. Ddồng thời có nhiệm
vụ giúp đỡ kế toán trưởng phụ trách các nhiệm vụ của phòng và tổng hợp các chứng
từ, bảng kê do kế toán viên cung cấp của cuối tháng, quý,năm. Sau đó sễ vào sổ cái cho
từng tài khoản rồi lập báo cáo theo quy định chung của Bộ Tài Chính và các báo cáo
nội bộ theo yêu cầu của cấp trên.
Kế toán TGNH, tiền mặt, tiền lương thực hiện toàn bộ những giao dịch liên
quan đến thu, chi hạch toán với ngân hàng, theo dõi tính toán lương, bảo hiểm xã hội
và các loại phụ cấp khác cho nhân viên công ty. Đồng thời giám sát việc thu chi qua
các chứng từ gốc, theo dõi việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
Kế toán hàng hóa, nợ phải thu- phải trả, doanh thu theo dõi tình hình thanh
bình quân liên ngân hàng.
Niên độ kế toán: Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Kỳ hạch toán của công ty được áp dụng theo tháng.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá
thực tế đích danh. Ví dụ lô hàng nhập 02/03/2009
6
SVTH: Trịnh Thị Hoài 6 Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
Trường Đại Học Công Đoàn Khoa Kế Toán
BẢNG PHÂN BỔ HÀNG NHẬP KHẨU LÔ HÀNG NGÀY 02/03/2009 – HÀN QUỐC
Tổng trị giá: 6.578,73 USĐ
STT Tên vật tư SL
(bộ)
Đơn giá
(USD)
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
Thuế NK Chi phí
mua hàng
Đơn giá
nhập
Tổng trị giá
nhập
1 Măng xông co nhiệt 50x2 200 7,23 114.458 22.891.626 228.916 1.279.458 122.000 24.400.000
2 Măng xông co nhiệt 100x2 120 11,78 186.498 22.378.702 223.787 967.631 194.751 23.370.120
3 Măng xông co nhiệt 200x2 120 14,00 221.634 26.596.080 265.961 1.067.599 230.247 27.929.640
nào, tên hàng hóa, thực đơn, thực xuất, đơn giá,thành phần,… và kí nhận vào cả 2
liên. 1 liên giao cho người vận chuyển cùng hàng hóa, 1 liên thủ kho giữ lam căn
cứ ghi sổ và chuyển cho phòng kế toán lam cơ sở ghi chép. Trị giá thực tế hàng
xuất kho đựợc tính theo phương pháp đích danh.
Ví dụ: Khi bán hàng cho công ty phát triển và áp dụng công nghệ cao căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã kí kết, kế toán lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho như sau:
SVTH: Trịnh Thị Hoài Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
8
Trường Đại Học Công Đoàn Khoa Kế Toán
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
AE/2009B
0 0 7 9 7 0 9
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Điện – Tự động hoá H.T.H
Địa chỉ: Số 40/24 ngõ Mai Hương, Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số tài khoản: 1303201035804
Số điện thoại: 0435599030 MST: 0102771594
Họ tên người mua hàng: Trần Sơn
Tên đơn vị: Công ty phát triển và áp dụng công nghệ cao
Địa chỉ: Số 79 Chùa Bộc, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0101050695
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Măng xông co nhiệt 50x2 Bộ 21 21 122.000 2.562.000
02 Măng xông co nhiệt 100x2 Bộ 15 15 194.751 2.921.265
03 Măng xông co nhiệt 200x2 Bộ 40 40 230.247 9.209.880
04 Măng xông co nhiệt 400x2 Bộ 20 20 304.598 6.091.960
05 Măng xông co nhiệt 600x2 Bộ 04 04 361.680 1.446.720
Cộng: 22.231.825
Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai triệu hai trăm ba mốt nghìn tám trăm hai lăm đồng
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán Giám đốc
phiếu hàng (Ký, họ tên) trưởng (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, nếu là tiền mặt thì chứng từ sử dụng là
phiếu thu song nếu là tiền gửi ngân hàng thì chứng từ sử dụng là uỷ nhiệm chi hoặc
giấy báo Có.
- Phiếu thu (mẫu số: 01 – TT): dùng khi khách hàng thanh toán tiền hàng cho công
ty (thanh toán ngay hoặc thanh toán trả chậm) bằng tiền mặt. Kế toán lập thành 3
liên sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt và ký, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
nhập quỹ. Kế toán thanh toán giữ lại 1 liên, 1 liên thủ quỹ giữ và 1 liên giao cho
khách hàng. Các phiếu thu khi phát sinh sẽ được kế toán phụ trách về tiền mặt của
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán do hàng kém chất lượng, do chế độ
chưa qui định hoá đơn chứng từ để chứng minh tính xác thực của nghiệp vụ nê kế
SVTH: Trịnh Thị Hoài Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
11
Trường Đại Học Công Đoàn Khoa Kế Toán
toán đã sử dụng hoá đơn GTGT trên đó ghi rõ là giảm giá hàng bán do kém chất lượng
ở dòng đâu tiên trên hoá đơn.
Ví dụ: sau khi lô hàng ngày 20/3/2009 theo hoá đơn số 0079709, do kiểm kê
phát hiện hàng kém chất lượng công ty phát triển và áp dụng công nghệ cao đã yêu
cầu công ty TNHH Điện – Tự Động Hoá H.T.H giảm giá 5% trên giá trị lô hàng. Ngày
30/3/2009 sau khi tiến hành thoả thuận, công ty đã chấp nhận yêu cầu của công ty áp
dụng và phát triển công nghệ cao đồng thời xuất hoá đơn GTGT như sau để xác định
khoản giảm giá hàng bán. Hạch toán như vậy sẽ dễ dẫn đến tình trạng nhầm lẫn giữa
doanh thu bán hàng và khoản giảm giá hàng bán.
SVTH: Trịnh Thị Hoài Báo Cáo Thực Tập
Lớp: KTC02
12
Trường Đại Học Công Đoàn Khoa Kế Toán
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG HC/2009B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0068250
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty phát triển và áp dụng công nghệ cao
Địa chỉ: Số 79 Chùa Bộc, Hà Nội
Số TK:
Số điện thoại: MST: 0101050695