ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------------------
DƢƠNG QUANG HUY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
DƢƠNG QUANG HUY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Mã số ngành : 60.62.01.16
LUẬN VĂN
THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung
Thái Nguyên - 2016
Dƣơng Quang Huy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................... 3
4. Bố cục của luận văn ................................................................................................. 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................................... 4
1.1.1. Định nghĩa rau an toàn ....................................................................................... 4
1.1.2. Tiêu chuẩn rau an toàn ....................................................................................... 5
1.1.3. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn .................................................... 10
1.1.3.1. Kỹ thuật thuỷ canh (kỹ thuật trồng rau trong dung dịch - Hydroponics) ..... 10
1.1.3.2. Kỹ thuật trồng rau trong điều kiện có che chắn (nhà lƣới, nhà nilon, nhà màn,
polyetylen phủ đất) ..................................................................................................... 11
1.1.3.3. Trồng rau an toàn ngoài đồng ruộng ............................................................. 11
1.1.4. Một số lý luận về thị trƣờng ............................................................................. 12
2.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................................. 27
2.5.1. Các chỉ tiêu định tính ....................................................................................... 27
2.5.2. Các chỉ tiêu định lƣợng .................................................................................... 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 29
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên ................................ 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 29
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 29
3.1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn .......................................................................................... 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 30
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên .................................... 33
v
3.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................... 36
3.2. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Thái Nguyên ................. 37
3.2.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau của thành phố Thái Nguyên .................... 37
3.2.2. Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất rau .................................................................... 41
3.2.3. Hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP
Thái Nguyên ............................................................................................................... 42
3.2.4. Thực trạng về phát triển RAT tại thành phố Thái Nguyên .............................. 48
3.2.4.1. Ngƣời sản xuất .............................................................................................. 48
3.2.4.2. Vai trò và nhận thức của ngƣời tiêu dùng về rau an toàn ............................. 50
3.2.4.3 Các nguồn cung cấp Rau an toàn trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên ....... 53
3.2.4.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất rau an toàn ........................... 54
3.2.5. Đánh giá thuận lợi khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn TP
Thái Nguyên .............................................................................................................. 55
3.3. Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau tại Thành phố Thái Nguyên...... 57
3.3.1. Phƣơng hƣớng phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ........................................ 57
3.3.2. Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ................... 58
3.3.2.1. Đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ RAT ............ 58
ĐBSCL
Đồng băng sông cửu long
GTSX
Giá trị sản xuất
HQKT
Hiệu quả kinh tế
HTX
Hợp tác xã
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RAT
Rau an toàn
SX-CB-TT
Sản xuất chế biến tiêu thụ
TPTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cung cấp rau ..................................................................................... 14
Hình 2.1: Phân tích các bên liên quan trong sản xuất và tiêu thụ RAT tại
Thái Nguyên .............................................................................................. 27
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, thu nhập ngƣời dân đƣợc gia tăng,
chất lƣợng cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngày nay, nhu cầu của ngƣời dân không
dừng lại ở việc “ăn no mặc ấm”, “ăn ngon mặc đẹp”, mà cao hơn là nhu cầu về sức
khỏe ngày càng đƣợc chú trọng. Ngƣời tiêu dùng ngày càng có ý thức đối với chất
lƣợng hàng hóa đặc biệt là nông sản thực phẩm nhƣng họ ít có cơ hội chọn lựa những
những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu, bởi vì họ bị hạn chế thông tin về sản phẩm và
nguồn gốc sản phẩm.
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế đƣợc trong đời
sống hàng ngày của con ngƣời trên khắp hành tinh, cây rau cung cấp rất nhiều chất
dinh dƣỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con ngƣời nhƣ các loại vitamin,
chất khoáng.
Khi đời sống của ngƣời dân đƣợc nâng cao, nhu cầu lƣơng thực và các thức ăn
giàu đạm đƣợc bảo đảm thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là đủ
về số lƣợng mà cần yêu cầu cả về chất lƣợng.
Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm đang trong tình trạng đáng báo động,
hiện nay, tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng, thuốc bảo
vệ thực vật, v.v., ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Theo số liệu của
Cục Quản lý chất lƣợng Vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy, các vụ ngộ độc thực
một số giải pháp nhằm phát triển rau an toàn tại thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên;
Đánh giá các tác nhân và các yếu tố trong sản xuất rau an toàn và rút ra các
bài học cho phát triển rau an toàn tại thành phố Thái Nguyên;
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rau an toàn tại thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về rau an toàn, tổng hợp các kết quả
nghiên cứu trở thành tài liệu tham khảo cho những ngƣời quan tâm đến việc
nghiên cứu về sản xuất rau an toàn trên cả nƣớc nói chung và thành phố Thái
Nguyên nói riêng.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá khách quan các tác nhân tham gia san xuất rau an toàn, phân tích lợi
ích tài chính đối với các tác nhân.
Giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất rau an
toàn tăng khả năng liên kết thực hiện mục tiêu cung cấp cho thị trƣờng, cho ngƣời
tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn.
Khép kín quy trình sản xuất rau nhằm nâng cao chất lƣợng rau sạch cũng nhƣ
chất lƣơng của các mặt hàng nông sản trong nƣớc, hƣớng tới xuất khẩu sang thị
trƣờng trong nƣớc và quốc tế.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài hai phần mở đầu và kết luận, nội dung đƣợc kết cấu thành
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
bảo đảm đến ngƣời sử dụng ăn ngon, tƣơi và an toàn.
Rau an toàn không chứa các dƣ lƣợng độc hại vƣợt quá ngƣỡng cho phép theo
tiêu chuẩn vệ sinh y tế không bị nhiễm các hoá chất, thuốc BVTV, hàm lƣợng nitrat,
kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác.
Tóm lại: Rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
5
Không chứa dƣ lƣợng thuốc sâu quá mức cho phép.
Không chứa lƣợng nitrat quá mức cho phép.
Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho ngƣời và gia súc, gia
cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn).
Không tồn dƣ một số kim loại nặng nhƣ: Thuỷ ngân (Hg), chì (Pb)... quá
ngƣỡng cho phép theo “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn”
1.1.2. Tiêu chuẩn rau an toàn
Theo thông tƣ 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2012, điều
kiện sản xuất rau an toàn phải đảm bảo:
Điều kiện sản xuất rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo quy trình kỹ thuật sản xuất rau, quả
an toàn đƣợc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc theo các quy
định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm trong VietGAP hoặc các GAP khác.
Điều kiện sơ chế rau: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Điều kiện chế biến rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01-09:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến rau, quả - điều kiện đảm bảo an
toàn thực phẩm.
Tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn
* Vùng sản xuất
BVTV. Tuyệt đối không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã
đƣợc Bộ NN & PTNN ban hành. Khuyến khích sử dụng thuốc sinh học, thuốc thảo
mộc, thuốc có độ độc thấp (nhóm III, IV), thuộc nhóm nhanh chóng phân huỷ ít ảnh
hƣởng đến các loài sinh vật có ích trên đồng ruộng.
Phân bón: Không sử dụng phân tƣơi, phân hữu cơ chƣa ủ hoai. Tuỳ từng loại
rau mà số lƣợng, chủng loại phân cân đối, hợp lý và có thời gian cách ly an toàn khi
thu hoạch. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo không tạo ra dƣ
lƣợng vƣợt quá ngƣỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày
28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn".
* Điều kiện sản xuất
Vận động các hộ trồng rau trong vùng thành lập tổ sản xuất, có ban điều hành
do tập thể bầu ra để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất, tiếp thu chuyển giao các tiến
bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.
7
Trong thời gian 3 tháng sau khi tập huấn, Chi cục BVTV sẽ tiến hành kiểm tra
ngẫu nhiên các mẫu trên đồng ruộng và sau thu hoạch khi tất cả các mẫu đạt tiêu
chuẩn RAT sẽ đề nghị sở NN & PTNN ra quyết định công nhận vùng RAT.
* Tiêu chuẩn về hình thái
Sản phẩm đƣợc thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già
kỹ thuật hay thƣơng phẩm), không dập nát, hƣ thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và
có bao gói thích hợp.
* Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu nội chất trong rau
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn đều phải nằm
dƣới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức nông lƣơng Liên Hợp Quốc (FAO),
Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO) hoặc của một số nƣớc tiên tiến nhƣ: Nga, Mỹ... Chỉ
tiêu nội chất đƣợc quy định cho rau tƣơi bao gồm:
* Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay
đạm thì lƣợng đạm dƣ thừa sẽ tích luỹ trong rau dƣới dạng Nitrat (NO 3-). Khi đi vào
cơ thể con ngƣời NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển hoá chất
Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất không hoạt động
đƣợc gọi là methahemoglobin, làm cho máu thiếu oxy. Trong cơ thể, lƣợng nitrat ở
mức cao sẽ gây phản ứng với anmin thành chất gây ung thƣ gọi là nitrosamin. Có thể
nói hàm lƣợng nitrat vƣợt ngƣỡng là triệu chứng nguy hiểm cho sức khoẻ con ngƣời
(Bùi Bảo Hoàn và cộng sự, 2000).
Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO và cộng đồng Y Tế Châu Âu (EC) giới hạn
lƣợng nitrat trong nƣớc uống là 50mg/lít. Trẻ em thƣờng xuyên uống nƣớc có hàm
lƣợng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh.
Tổ chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo hàm lƣợng nitrat trong rau không vƣợt qúa 300
mg/kg rau tƣơi.
Theo tác giả (Trần Khắc Thi và cộng sự, 2005), rau bán trên thị trƣờng hiện
nay có thể chia ra làm 3 nhóm chính:
- Nhóm I: Có tồn dƣ NO3 rất cao ≤ 1200 mg/kg rau tƣơi gồm cải xanh, cải
cúc, cải bẹ, rau dền, rau day, cải đắng…
- Nhóm II: Có tồn dƣ NO3 từ 600 - 1200 mg/kg rau tƣơi gồm: cải bắp, cải củ,
mồng tơi, xà lách, rau cải ngọt, su hào, mƣớp, bầu bí và các loại rau gia vị…
- Nhóm III: Là loại rau tồn dƣ N03 ≤ 600 mg/kg rau tƣơi gồm: hành, rau
muống, cải xoong, bí đỏ, dƣa chuột, cà rốt…
9
* Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ đƣợc nên có sự tích luỹ
trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng nhƣ asen, chì, thuỷ
ngân... nếu vƣợt quá cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát
triển của các tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu, biến động thân nhiệt, rối
loạn tiêu hoá...
Nguyên nhân chính làm hàm lƣợng kim loại nặng trong rau tăng chủ yếu do
E.coli
Giới hạn bởi GAP
S.aureus
Giới hạn bởi GAP
Cl. Perfringens
Giới hạn bởi GAP
Salmonalla
Không có
(*)Tính trên 25g hoặc 25ml đối với Salmonella
(Nguồn: Theo QĐ 46/ BYT ngày 19/12/2007) [4]
10
Các kim loại nặng có sẵn trong đất hay nguồn nƣớc thải từ thành phố khu công
nghiệp đƣợc cây hấp thụ và tích luỹ dần vào sản phẩm trong quá trình dinh dƣỡng,
hàm lƣợng chì (Pb), kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg), cadimi (Cd)… đƣợc phép với hàm
lƣợng thấp từ 0,03 - 10 mg/kg rau tƣơi song nhiều loại nhất là rau ăn lá đƣợc tƣới nƣớc
có nhiễm chất thải công nghiệp có hàm lƣợng kim loại nặng cao nhất là Cd. Ngoài ra
việc bón lân nhiều cũng làm tăng hàm lƣợng Cd. Những sản phẩm không chỉ gây hại
lúc sản phẩm tƣơi mà còn ảnh hƣởng lớn trong công nghiệp đồ hộp.
Các vùng trồng rau dùng phân tƣơi để tƣới trực tiếp đó cũng là một hình thức
truyền tải mầm bệnh trứng giun và các vi sinh vật gây bệnh khác.
Sản xuất rau bằng kỹ thuật thuỷ canh là mộ dạng ứng dụng công nghệ cao,
phù hợp với sản xuất nông nghiệp đô thị nơi đất canh tác giảm dần, môi trƣờng canh
tác ô nhiễm và thị trƣờng yêu cầu sản phẩm chất lƣợng cao. Đây là loại hình canh tác
đang đƣợc nghiên cứu hoàn thiện trong điều kiện Việt Nam và rất có triển vọng trong
tƣơng lai.
1.1.3.2. Kỹ thuật trồng rau trong điều kiện có che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà
màn, polyetylen phủ đất)
Cách trồng này sẽ hạn chế đƣợc sâu bệnh hại, cỏ dại, sƣơng muối nên ít phải
sử dụng thuốc BVTV, đồng thời rút ngắn thời gian sinh trƣởng, năng suất cũng đƣợc
nâng cao. Tuy nhiên các vật liệu xây dựng vật liệu che chắn và nilon phủ đất hiện
nay giá thành cao ngƣời nông dân vẫn chƣa đủ vốn đầu tƣ để sản xuất lớn. Phƣơng
pháp này trên thế giới sử dụng khá phổ biến. Ở nƣớc ta vùng rau Đà Lạt có diện tích
500 ha, Hà Nội 42,7 ha hầu hết các vùng rau của tỉnh, thành phố và khu công nghiệp
lớn đều có dạng hình canh tác này.
1.1.3.3. Trồng rau an toàn ngoài đồng ruộng
Đây là phƣơng thức canh tác chủ yếu của ngành sản xuất rau nƣớc ta. Mục
tiêu lớn nhất là hơn 600 ngàn ha trồng rau đƣợc canh tác theo quy trình an toàn. Cho
đến nay việc đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển RAT chủ yếu tập trung theo hƣớng
này. Ngoài quy trình chung do Bộ NN &PTNT ban hành, các địa phƣơng đều có xây
dựng quy trình cụ thể cho từng cây hàng vạn hộ nông dân đƣợc tập huấn kỹ thuật
đƣợc áp dụng tại khu vực này là:
Sử dụng các sản phẩm sinh học (bón phân, BVTV) trong canh tác hạn chế
các sản phẩm hoá học.
Thả thiên địch (bọ xít ăn mồi) phòng trừ rệp, bọ trĩ.
Sử dụng màn phủ nông nghiệp trừ cỏ dại, phòng rệp và giữ ẩm cho đất...
Tóm lại, dù áp dụng phƣơng thức canh tác nào thì quy trình kỹ năng phải đáp
ứng đƣợc yêu cầu là đạt năng suất cao, phẩm chất rau tốt dƣ lƣợng hoá chất đảm bảo
dƣới ngƣỡng cho phép và dễ áp dụng với ngƣời nông dân.
ngƣời dân cũng khuyến khích ăn nhiều rau an toàn vì rất có lợi cho sức khoẻ.
- Cung sản phẩm rau an toàn: có tính đa dạng cả về chủng loại, số lƣợng, chất
lƣợng, vệ sinh an toàn và về đối tƣợng tiêu dùng. Vì vậy tính không hoàn hảo của thị
13
trƣờng rau thể hiện đặc trƣng của sản phẩm nông nghiệp. Khi số lƣợng cung của một
sản phẩm tăng lên sẽ làm cho cầu sản phẩm đó giảm xuống và ngƣợc lại. Để tổ chức
tốt tiêu thụ sản phẩm rau an toàn, các nhà sản xuất kinh doanh phải hiểu rõ đƣợc các
đối thủ cạnh tranh của mình về số lƣợng, chất lƣợng và về đối tƣợng khách hàng.
- Giá là yếu tố quan trọng, là thƣớc đo sự điều hoà cung cầu trong nền kinh tế
thị trƣờng. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn cung và
ngƣợc lại. Tuy nhiên khi xem xét yếu tố giá cả cần chú ý đến:
+ Chất lƣợng rau an toàn: rau đã đƣợc qua kiểm nghiệm hay chƣa? Vì điều đó
có lợi cho cả ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Đối với ngƣời sản xuất chất lƣợng
rau tốt tạo đƣợc lòng tin đối với ngƣời tiêu dùng, nếu là rau an toàn thực sự thì ngƣời
tiêu dùng sẵn sàng trả mức giá cao hơn gấp 1,5-2 lần so với rau thƣờng, mặt khác
còn tạo đƣợc lòng tin đối với khách hàng cả trong hiện tại và tƣơng lai đặc biệt là
làm tăng lợi nhuận. Đối với ngƣời tiêu dùng tạo cho họ một sự an tâm khi sử dụng
sản phẩm, và đảm bảo có sức khoẻ tốt.
+ Loại sản phẩm thay thế rau an toàn: khi giá cả rau an toàn tăng lên làm nhu
cầu sản phẩm thay thế có thể tăng lên nhƣ hoa tƣơi, rau thƣờng.
+ Loại sản phẩm bổ sung: là những sản phẩm mà khi sử dụng một loại sản
phẩm nay phải sử dụng kèm theo loại sản phẩm khác nhƣ: trái cây…
Ngoài ra cần phải chú ý tới một số chỉ tiêu: hệ số co giãn của cầu rau an toàn
so với giá, thu nhập, hệ số co giãn chéo… từ đó ngƣời sản xuất có thể có chiến lƣợc
kinh doanh phù hợp trong từng hoàn cảnh cụ thể.
b. Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất và tiêu thụ
rau an toàn:
- Nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật: bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng, đƣờng
Bán tại chợ
Sản xuất
Bán qua ngƣời
thu gom
Tiêu dùng
Bán tại các cửa
hàng, siêu thị
Hình 1.1: Sơ đồ cung cấp rau
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở
sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng
15
vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng. Có thể nói đây là
một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của
ngƣời mua và tiêu dùng hàng hóa của ngƣời sản xuất. Tất cả những ngƣời tham gia
vào kênh phân phối đƣợc gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa
ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng là những trung gian thƣơng mại, các thành viên này
tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau.
Ngƣời sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm của mình qua các kênh khác nhau
nhƣ: bán tại chợ, bán qua đầu mối thu gom hoặc bán cho các đại lý các siêu thị, qua
những kênh này sản phẩm sẽ đến tay ngƣời tiêu dùng.
Phần lớn lƣợng rau đƣợc cung ứng vào TP Thái Nguyên do chính TP Thái
Nguyên và các huyện lân cận cung cấp, một số lƣợng rất nhỏ rau an toàn đƣợc cung
cấp bởi các tỉnh/thành phố lân cận
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài