DONG LUC HOC CHAT DIEM - Pdf 69


NGUYỄN TẤN TÀI THPT LAI VUNG I – ĐỒNG THÁP
CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
------
1. LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
1. Khái niệm về lực:
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc
cho vật hoặc làm vật bị biến dạng.
2. Tổng hợp lực
Tổng hợp lực: Là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác
dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy.
Quy tắc tổng hợp lực (Quy tắc hình bình hành): Hợp của hai lực đồng quy được biểu diễn
bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vec tơ biểu
diễn hai lực thành phần.
1 2
F F F
= +
r ur uur
3. Phân tích lực:
- Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu
qủa giống hệt như lực ấy.
- Phân tích lực là việc làm ngược lại với tổng hợp lực
2. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1. Định luật 1 Newton
Nếu một vật không chịu tác dụng cuả một lực nào hoặc chịu tac dụng của cac lực có hợp
lực bằng 0 thì vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hay chuyển động thẳng đều.
2. Ý nghĩa của định luật I Newton
- Quan tính là tính chất một vật có xu hướng bảo toàn vận tốc về hướng và độ lớn.
- Quán tính có hai biểu hiện:
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các vât có “tính ì”
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều. Ta nói vật chuyển động “có đà”.


NGUYỄN TẤN TÀI THPT LAI VUNG I – ĐỒNG THÁP
Trong hệ SI, đơn vị lực là newton, kí hiệu là N.
Một newton là lực truyền cho một vật có khối lượng 1kg một gia tốc bằng 1m/s
2
.
1N = 1kg.1m/s
2
= 1kgm/s
2
.
4. Khối lượng
- Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tinh của vật.
- Khối lượng là một đại lượng vô hướng dương và không đổi đối với mỗi vật.
- Khối lượng có tính chất cộng được.
5. Điều kiện cân bằng của một vật được xem là chất điểm.
Điều kiện cân bằng của chất điểm là hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
hl
1 2 n
F F F ... F 0
= + + + =
r ur uur uur r
6. Trong lực và trọng lượng:
- Trong lực là lực hút cuả Trái Đất tác dụng lên vật, gây cho chúng gia tốc rơi tự do g, kí
hiệu là
P
ur
. Ở gần mặt đất, trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên hướng xuống và đặt
vào một điểm gọi là trọng tâm cuả vật.
P m.g

mm
GF =
G = 6,67.10
-11
N.m
2
/kg
2
: hằng số hấp dẫn
Trang 2
hd

NGUYỄN TẤN TÀI THPT LAI VUNG I – ĐỒNG THÁP
2. Biểu thức của gia tốc rơi tự do
Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên vật chính là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.
Xét một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất. Goi M, R lần lượt là khối lượng
và bán kính của Trái Đất.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật m là:
( )
2
hd
hR
Mm
GF
+
=
.
Trọng lực tác dụng lên vật:
mgP =
.

α
, với vận tốc ban đầu
0
v
r
bỏ qua sức cản của không khí.
Chọn hệ toạ độ Oxy có gốc tại O, trục hoành Ox hướng theo phương ngang, trục tung Oy
hướng theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên.
Thực hiện các bước theo phương pháp toạ độ thu được kết quả sau:
- Phương trình chuyển động:

( ) ( )
( ) ( )
mgt
2
1
tsinvy:Oy
mtcosvx:Ox
2
0
o
−α=
α=
.
- Phương trình quỹ đạo:
( )
xtanx
cosv2
g
y

cosv
gtsinv
v
v
tan
0
0
x
y
.
Trang 3

NGUYỄN TẤN TÀI THPT LAI VUNG I – ĐỒNG THÁP
- Thời gian chuyển động:
g
sinv2
t
0
α
=
.
- Độ cao cực đại mà vật đạt được:
g2
sinv
yH:0v
22
0
maxy
α
===

F k l
= − ∆
k(N/m) : Hệ số đàn hồi (độ cứng) của lò xo. Hệ số k phụ thuộc vào bản chất, kích thước
của lò xo .
l

: độ biến dạng của lò xo (m).
Dấu (-) chỉ lực đàn hồi ngược chiều biến dạng.
Định luật Hooke: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến
dạng của lò xo.
b. Lực căng của dây:
Khi một sợi dây bị kéo căng nó sẽ tác dụng lên hai vật gắn với hai đầu dây những lực
căng:
Những lực này có đặc điểm:
- Điểm đặt: Là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
- Phương: Trùng với chính sợi dây.
- Chiêu: Hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây ( chỉ là lực kéo)
Trường hợp dây vắt qua ròng rọc, ròng rọc có tác dụng làm đổi phương của lực tác dụng
3. Lực kế
Dựa vào định luật Hooke, người ta tạo ra một dụng cụ đo lực gọi là lực kế
8. LỰC MA SÁT
1.. Lực ma sát nghỉ.
a. Sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ: Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác
dụng lên vật. Ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng chưa đủ thắng lực
ma sát.
b. Đăc điểm của lực ma sát nghỉ
- Giá cuả
msn
F
r

≤ µ
F
M
tỉ lệ thuận với N
Với
n
µ
: hệ số ma sát nghỉ, không có đơn vị.
n
µ
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất
của hai mặt tiếp xúc, các điều kiện về bề mặt.
msn M
msn x
F F
F F

=
F
x
thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc
2. Lực ma sát trượt
a. Sự xuất hiện của lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi hai vật trượt trên bề mặt của nhau
b. Đặc điểm của lực ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật luôn cùng phương và ngược chiều với vận tốc
tương đối của vật ấy đối với vật kia.
- Độ lớn cuả lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc, không phụ thuộc
vào tốc độ của vật mà chỉ phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc
- Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực N:

lực này gọi là lực quán tính
amF
qt
r
r
−=
.
Trang 5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status