GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 69

1
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Techcombank
3.1.1. Chính sách của nhà nước và diễn biến của thị trường thế giới
Nhà nước sẽ chú trọng nới lỏng gánh nặng cho doanh nghiệp bằng
cách giảm thuế, thị trường nội địa sẽ được chú trọng khai thác trong năm
2010. NHNN sẽ tập trung tín dụng và tạo điều kiện hỗ trợ cho các nhu cầu
vay vốn trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, hạn chế tín dụng đối với các nhu cầu vốn ở các lĩnh vực phi sản
xuất. Nhà nước thông qua nghiệp vụ hoạt động thị trường mở làm cho thị
trường liên ngân hàng phải tương thích với lói suất tỏi cấp vốn - tỏi chiết
khấu, trỏnh những cỳ sốc về lói suất.
Trong năm 2010 theo dự báo của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền
tệ Quốc tế (IMF), nhiều khả năng kinh tế thế giới sẽ có những chuyển biến
tích cực hơn. Tuy nhiên sẽ tiềm ẩn nhiều khó khăn trong năm 2010. Khu vực
tiền tệ chưa bền vững, rủi ro cao. Các thị trường chứng khoán, tiền tệ, ngoại
hối đó cú dấu hiệu phục hồi, song cũn chứa đựng nhiều bất ổn.
3.1.2. Định hướng của Tehcombank
Trước nguy cơ khó khăn và suy thoái vẫn có thể xảy ra trong năm
2010, HĐQT và Ban TGĐ của Techcombank đó đề ra một chương trỡnh hành
động thiết thực trong năm 2010 cụ thể như sau: Techcombank sẽ tập trung
vào chuẩn hoá đội ngũ nhân viên, củng cố hệ thống quản trị rủi ro, phát triển
huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế, củng cố cơ sở khách hàng và
nguồn vốn huy động, triển khai và phát huy các chương trỡnh kinh doanh
chủ đạo, tập trung phát triển công nghệ.
Trong đó, những chỉ tiêu cụ thể về chính sách huy động vốn như sau:
điều chỉnh cơ cấu huy động vốn hợp lý theo xu hướng giảm thiểu chi phí huy
2
động vốn bằng cách củng cố cơ sở khách hàng cá nhân và doanh nghiệp hiện
có, phát triển khách hàng mới một cách chọn lọc, tiếp tục tập trung huy động

3.2.3. Chú trọng đến chính sách nhân sự
Techcombank phải mở nhiều khóa đào tạo chuyên nghiệp cho giao
dịch viên về hỡnh ảnh chuyờn nghiệp, khiến thức sản phẩm, kỹ năng giao
tiếp và xử lý tỡnh huống tốt. Xây dựng môi trường làm việc tích cực và có
chính sách đói ngộ xứng đáng. Chính sách đói ngộ thỏa đáng sẽ là cơ sở để
nhân viên Techcombank gắn bó lâu dài với ngân hàng và ra sức cống hiến
nhiều hơn cho sự phát triển của ngân hàng. Có chương trỡnh đánh giá năng
suất lao động của nhân viên bằng hệ thống đánh giá hiệu quả lao động chính
xác. Tất cả cán bộ, nhân viên của Techcombank từ cấp thấp nhất phải có
được tinh thần tận tuỵ vỡ sự thành cụng của một ngõn hàng vững chắc, tin
cậy, chuyờn nghiệp, hiện đại.
3.2.4. Tăng cường công nghệ và trang bị thiết bị quản lý hiện đại
Công nghệ phải không ngừng được cải tiến, nâng cấp và hiện đại, thực
sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng. Trung
tâm công nghệ cần phải rà soát lại toàn bộ công cụ trong T24, phần nào cần
giữ lại, phần nào cần bỏ đi để giảm tải cho hệ thống. Bên cạnh đó,
Techcombank cần lập kế hoạch nâng cấp và đổi mới trang thiết bị công nghệ
để tăng khả năng xử lý trong quỏ trỡnh tỏc nghiệp của cỏn bộ nhõn viờn.
trường đại học kinh tế quốc dân
---------- -----------
Hà thị Huyền
Tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Chuyên ngành: tàI chính – ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Đức Lữ
Hà nội, năm 2010
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Nền kinh tế hiện nay có nhiều biến động nhất là về mặt giá đó ảnh
hưởng không nhỏ tới tỡnh hỡnh kinh doanh của hệ thống ngõn hàng đặc

chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản cho việc
nghiên cứu. Ngoài ra luận văn cũn sử dụng phương pháp hệ thống hoá,
phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp... đánh giá sự phát triển trong quy mô
huy động vốn của Techcombank.
5. Những đóng góp của luận văn
Trờn cở sở thống kờ và phõn tớch về tỡnh hỡnh huy động vốn tại
Techcombank có so sánh với các ngân hàng khác trong nước và các ngân
hàng nước ngoài, luận văn đó tỡm hiểu được điểm tích cực và điểm hạn chế
trong chính sách của Techcombank. Từ đó đưa ra giải pháp đúng đắn nhất
để tăng cường huy động vốn nhiều hơn cho ngân hàng đó là:
- Đa dạng hoá sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác Marketing.
- Có chế độ đói ngộ nhõn viờn tốt nhất.
- Nâng cấp hệ thống công nghệ ngân hàng.
6. Kết cấu cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại NH TMCP Kỹ Thương
Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NH TMCP
Kỹ Thương Việt Nam
Tuy nhiên, do bị hạn chế về cập nhật thông tin cũng như về kiến thức,
luận văn chắc chắn sẽ có thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp của Quý thầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

nghĩa dựa trên các hoạt động chủ yếu. Ví dụ: Luật các tổ chức tín dụng của
nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ
thanh toán”.
1.1.2. Hoạt động của Ngân Hàng Thương mại
Chương 3 của luật tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động của tổ chức tín
dụng, trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn.
- Hoạt động tín dụng.
- Hoạt động dịch vụ thanh toán.
- Hoạt động ngân quỹ.
- Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường
tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh
doanh dịch vụ mua bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các
dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
■ Hoạt động huy động vốn:
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hỡnh thức sau:
• Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hỡnh thức tiền gửi khụng kỳ hạn, tiền gửi cú kỳ hạn và cỏc loai tiền gửi
khỏc.
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước.
• Cỏc hỡnh thức huy động khác theo quy định của nhà nước.
■ Hoạt động tín dụng:
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các
hỡnh thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lónh,

• Cung cấp các phương tiện thanh toán.
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
• Thực hiện thu hộ và chi hộ.
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
• Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
• Thực hiện dịch vụ thu và phạt tiền mặt cho khách hàng.
• Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và thanh toán liên ngân hàng trong
nước.
• Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
■ Các hoạt động khác:
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và
cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM cũn thể hiện một số hoạt động
khác, bao gồm:
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự
trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng
khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM cũn được góp
vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân
hàng liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ,
theo quy định của NHNN, thông qua các hỡnh thức mua bỏn cỏc cụng cụ của
thị trường tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc
thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế.
Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác và nhận uỷ thác làm đại
lý trong cỏc lĩnh vực liờn quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài
sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ
thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm

quy mô của ngân hàng với số lượng chi nhánh nhiều hay ít và địa bàn hoạt
động là thành thị hay nông thôn, và không được nhỏ hơn vốn pháp định quy
định cho ngân hàng đó. Đây là số vốn tối thiểu theo luật định mà ngân hàng
phải có để đi vào hoạt động. Số vốn pháp định phụ thuộc vào các nghiệp vụ mà
ngân hàng thực hiện, địa bàn hoạt động, số chi nhánh mà nó có...
Quỹ dự trữ: Được hỡnh thành từ 2 quỹ là quỹ dự trữ để bổ sung vốn
điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro. Các quỹ này được trích từ lợi
nhuận rũng (là lợi nhuận sau khi đó trừ thuế), hàng năm của ngõn hàng. Việc
hỡnh thành cỏc quỹ này nhằm làm tăng vốn tự có của Ngân hàng, đồng thời
đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
+ Vốn coi như tự có:
Vốn coi như tự có bao gồm các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của ngân
hàng. Đây là những khoản vốn đó được phân bổ cho những mục đích chỉ tiêu
nhất định nhưng tạm thời chưa được sử dụng, ví dụ: lợi nhuận chờ phân bổ,
tiền lương chưa đến hạn thanh toán hoặc các quỹ chuyên dùng chưa sử dụng
đến như quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,
quỹ khấu hao tài sản cố định...
1.1.3.2. Vốn huy động
a. Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào (nên cũn
được gọi là “tiền gửi có thể rút ra theo yêu cầu”.
Với loại tiền gửi này, người gửi không nhằm mục đích hưởng lói mà chủ
yếu là nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh
toán qua ngân hàng. Chính vỡ vậy mà loại tiền gửi này cũn được gọi là tiền gửi
thanh toán. Người gửi tiền có thể gửi thêm tiền vào hoặc rút tiền ra khỏi tài
khoản bất cứ lúc nào.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi chỉ được rút sau một thời hạn nhất định từ một vài
tháng đến vài năm. Mức lói suất của tiền gửi cú kỳ hạn thường cao hơn tiền
gửi không kỳ hạn nhưng những người gửi tiền loại này không được hưởng

điểm là không được phép rút trước hạn (nếu rút trước sẽ phải chịu phạt như
chỉ được hưởng lói suất khụng kỳ hạn hoặc thậm chớ khụng được hưởng lói),
được hưởng lói cao hơn các dạng tiền gửi không kỳ hạn và không được hưởng
các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Với dạng tiền gửi này, người gửi chỉ
được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cả vốn lẫn lói khi đến hạn. Một lần
gửi được coi là một khoản tiền gửi riêng biệt. Mức tối thiểu của mỗi lần gửi
tiền do từng ngân hàng qui định.
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Là hỡnh thức tiết kiệm trung và dài hạn
nhằm mục đích xây dựng nhà ở. Ngoài hưởng lói, thỡ người gửi tiền cũn được
ngân hàng cho vay nhằm bổ sung thêm vốn cho mục đích xây dựng nhà ở. Mức
cho vay tối đa bằng số dư tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn là nguồn vốn quan trọng
nhất của ngân hàng thương mại. Đây là nguốn vốn tương đối ổn định vỡ ngõn
hàng nắm được những kỳ luân chuyển của vốn, vỡ vậy ngõn hàng cú thể dựng
để cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn đều được. Vốn tiền gửi là nguồn
vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn, là nguồn vốn chủ yếu để
ngân hàng kinh doanh. Nó phản ánh bản chất của ngân hàng là đi vay để cho
vay. Chính vỡ vậy, người ta gọi bản chất của ngân hàng thương mại là ngân
hàng tiền gửi.
1.1.3.3. Nguồn vốn đi vay
Trong quỏ trỡnh hoạt động, ngân hàng cũn cú thể vay vốn từ NHTW hay
cỏc tổ chức tớn dụng khỏc, hoặc từ thị trường tài chính trong và ngoài nước.
a. Vay từ NHTW
Bất kỳ ngân hàng thương mại nào khi được NHTW cho phép thành lập
hoặc hoạt động đều hưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp thiếu
hụt dự trữ hay quá thiếu tiền mặt. NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng
thương mại chủ yếu dưới hai hỡnh thức, đó là:
- Chiết khấu hay tái chiết khấu các chứng từ có giá.
- Cho vay thế chấp hay ứng trước.
Do vậy, tiền vay NHTW cũn gọi là tiền chiết khấu hay ứng trước.

ngõn hàng. Do vậy, cỏc cụng ty mẹ của ngõn hàng thường thay thế nó phát
hành trái phiếu, cổ phiếu công ty hay các loại thương phiếu để huy động vốn,
sau đó chuyển vốn huy động được về cho ngân hàng hoạt động dưới hỡnh thức
cho vay lại.
d. Vay từ thị trường tài chính trong nước
Các ngân hàng thương mại có thể vay từ thị trường tài chính thông qua
phát hành các chứng từ có giá như:
- Chứng chỉ tiền gửi có khả năng chuyển nhượng: Đây thực chất là các
chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn, có thể mua đi bán lại trên thị trường khi
chưa đáo hạn. Thời gian đáo hạn của loại chứng chỉ này thường không quá 6
tháng kể từ ngày phát hành.
- Trái phiếu ngân hàng: Đây là một công cụ vay nợ dài hạn ngân hàng từ
thị trường chứng khoán. Thời hạn vay thường từ 2 năm trở lên. Loại này có
thể mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán khi đáo hạn.
e. Vay nước ngoài
Các ngân hàng thương mại cũng có thể tỡm kiếm nguồn vốn hoạt động
từ việc phát hành phiếu nợ để vay tiền ở nước ngoài. Do loại tiền sử dụng
trong thanh toán quốc tế hiện nay là USD cho nên vay tiền ở nước ngoài
thường vay bằng USD. Các ngân hàng thương mại ở Mỹ là những ngân hàng đi
đầu trong việc vay tiền ngoài nước để hoạt động ( từ những năm 1940). Đến
những năm 1960, các ngân hàng thương mại ở các nước Nhật, Pháp, Đức, Anh
cũng phát hành phiếu nợ để vay USD từ nước ngoài không chỉ ở Châu Âu mà
cũn lan sang cỏc thị trường giàu có USD khác như các nước xuất khẩu dầu lửa
Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Á... Vốn vay đó trở thành một nguồn vốn quan
trọng hơn của ngân hàng trong thời gian qua.
1.1.3.4. Các nguồn vốn khác
- Vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư để cho vay theo
các chương trỡnh, dự ỏn xõy dựng...
- Vốn hỡnh thành trong quỏ trỡnh hoạt động của ngân hàng, ví dụ như
trong nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp (tiền gửi của các ngân hàng khác để nhờ

của ngân hàng.
Ngoài ra, nguồn vốn lớn đồng thời với một cơ cấu vốn hợp lý sẽ là nền
tảng vững chắc để ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và đảm
bảo rủi ro ít nhất. Khi có một cơ cấu hợp lý đồng nghĩa với việc khả năng tài
chính của ngân hàng là ổn định và có khả năng chống chọi với những bất
thường của nền kinh tế.
1.2.2. Các phương thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại căn cứ theo thời gian
Phõn loại theo thời gian cú ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vỡ nú
liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy
động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, hỡnh thức
huy động được chia thành:
a. Huy động ngắn hạn
Đây là hỡnh thức huy động chủ yếu trong các ngân hàng thương mại
thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và
các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán....Phần lớn số này
được dùng để cho vay ngắn hạn ( dưới 1 năm ) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn
để thực hiện cho vay trung hạn. Do thời gian ngắn nên lói suất huy động ngắn
hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém.
b. Huy động trung hạn
Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ
trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm).
Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện. Tuy
nhiờn lói suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn
huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các
hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lói suất cao.
c. Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường
vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn
định cao ( từ 5 năm trở lên ). Do vậy lói suất mà ngõn hàng phải trả cũng rất

vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra.
Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ
dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao
hơn. Do vậy, hỡnh thức này cỏc ngõn hàng sử dụng khụng nhiều.
1.2.2.3. Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hỡnh thức phõn loại này là hỡnh thức chủ yếu được các ngân hàng
thương mại sử dụng hiện nay. Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rừ ràng
tạo sự thuận tiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động. Các hỡnh thức huy
động bao gồm:
a. Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
* Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển
có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao. Mục đích của các khoản tiền gửi
này không phải là để lấy lói mà chủ yếu dựng để thanh toán. Khách hàng gửi
tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn
buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục. Người gửi tiền có thể
rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba. Hỡnh thức rỳt cú thể
là tiền mặt hay lấy qua hỡnh thức thanh toàn bằng sộc. Đặc biệt người gửi
tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy
rút tiền tự động ( máy ATM). Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này
trờn hai tài khoản: tài khoản thanh toỏn và tài khoản vóng lai:
+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có
toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư
tiền gửi. Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có.
+ Tài khoản vóng lai là tài khoản cú thể dư có hoặc dư nợ, thường
được sử dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền gửi của khách
hàng cũn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng
vay.
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng
nờn mức lói suất mà ngõn hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm

Trích đoạn Khỏi quỏt về tỡnh hỡnh kinh tế Việt Nam Vài nét khái quát về NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Huy động qua tiền gửi tiết kiệm Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại Techcombank Cơ cấu nguồn vốn huy động của Techcombank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status