giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng công thương Ba Đình - Pdf 22

Chuyên đề thực
tập1
Lời nói đầu
Nớc ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa trong xu hớng hội nhập kinh tế khu vực
và toàn cầu. Một trong những vấn đề có vị thế quan trọng hàng đầu trong sự
nghiệp mà chúng ta đang theo đuổi đó là vấn đề về nguồn lực, vấn đề vốn - vấn
đề thuộc cơ sở hạ tầng mềm cho đầu t phát triển. Đây là vấn đề mang tính
cấp thiết, đầy biến động đòi hỏi phải xây dựng, phát triển và thờng xuyên đợc
xử lý, điều chỉnh nhằm đáp ứng đợc nhu cầu vốn của nền kinh tế, giải quyết
đợc những thiếu hụt trong chi tiêu của Chính phủ. Vậy thì giải pháp nào cho
huy động vốn; chúng ta phải có những phơng án, quyết sách cụ thể mang tính
chiến lợc trong dài hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn cũng nh nâng cao khả
năng hấp thụ vốn của nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại với chức năng của
mình cần phải có biện pháp thích hợp tập trung mọi nguồn vốn còn tạm thời
nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế, nhất là các hình thức huy động
trung và dài hạn để cho vay và đầu t vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, mua
sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ. Hệ thống ngân hàng đang phấn đấu nhằm
thực hiện có hiệu quả chiến lợc huy động vốn trong nớc và tranh thủ các
nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, đẩy mạnh cho
vay, khắc phục tình trạng ứ đọng vốn trong hệ thống ngân hàng, đồng thời tập
trung giảm tỷ lệ nợ quá hạn và kiểm soát chất lợng tín dụng.
Nằm trong hệ thống ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam, ngân
hàng công thơng chi nhánh Ba Đình đã và đang hoàn thiện, phát huy hơn nữa
vai trò và thế mạnh của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nớc. Với bề dày lịch sử của mình, ngân hàng công thơng Ba Đình trong thời kì
đổi mới đã có bớc chuyển mình quan trọng từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần vào công


I. Vai trò của nguồn vốn đối với NHTM.
1. Các hoạt động chủ yếu của NHTM.
1.1. Khái niệm NHTM
Theo luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ tháng 10 năm 1998, NHTM
đợc định nghĩa nh sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ m hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khác hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán.
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, trong đó có
hai mặt cơ bản:
- Nhận ký thác của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức, cơ quan
nhà nớc.
- Sử dụng các khoản ký thác đó để cho vay và chiết khấu.
Các loại hình của NHTM:
+ NHTM quốc doanh: là NHTM đợc thành lập bằng 100% vốn của nhà
nớc.
+ NHTM cổ phần: là NHTM đợc thành lập dới hình thức công ty cổ
phần.
+ Chi nhánh NHTM nớc ngoài: là ngân hàng đợc thành lập theo luật
pháp nớc ngoài nhng hoạt động theo luật pháp nớc sở tại.
+ Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng đợc thành lập bằng vốn góp của
bên ngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng nớc ngoài có trụ sở tại Việt Nam và
hoạt động theo luật pháp Việt Nam.
Chuyên đề thực
tập4
Quá trình phát triển của NHTM gắn liền với quá trình phát triển của thị


5
cho công chúng. Nghiệp vụ này đã tạo ra lợi nhuận thặng d cho ngân hàng đồng
thời tạo tiện ích cho khách hàng để đôi bên cùng có lợi.
Nghiệp vụ tài sản nợ (Nguồn vốn):
Đây là nghiệp vụ tạo điều kiện và tiền đề cho hoạt động của NHTM. Các
NHTM thực hiện huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
dới mọi hình thức để thực hiện nhiệm vụ đầu t, cho vay đối với các thành phần
kinh tế, giúp họ đổi mới trang thiết bị sản xuất, nâng cấp nhà xởng phục vụ
kinh doanh
Nghiệp vụ tài sản có (Sử dụng vốn):
- Nghiệp vụ dữ trữ tiền mặt:
Ngân hàng dự trữ tiền mặt nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân
hàng, đáp ứng nhu cầu rút tiền và thanh toán thờng xuyên, liên tục của khách
hàng vào bất cứ lúc nào. Dự trữ tiền mặt cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô hoạt
động, cơ cấu và tính chất nguồn vốn của NHTM. Các khoản dự trữ của NHTM
không sinh lời.
- Nghiệp vụ đầu t: Ngân hàng tham gia góp vốn liên doanh, liên kết,
thành lập công ty con...
- Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là nghiệp vụ đem lại lợi nhuận chủ yếu cho
các NHTM. Các NHTM sử dụng phần lớn số tiền huy động đợc để cho vay đối
với nền kinh tế. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động cho vay là nguồn thu nhập
chính để bù đắp các loại chi phí trong hoạt động của Ngân hàng và thu lợi của
NHTM.
Các dịch vụ Ngân hàng:
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình, các NHTM đã tiến hành
cung ứng các dịch vụ phục vụ khách hàng nh: dịch vụ thanh toán, đại lý, t vấn
tài chính,... trên cơ sở đó Ngân hàng thu phí dịch vụ. Ngày nay do nhu cầu phát
triển của nền kinh tế đòi hỏi hoạt động dịch vụ Ngân hàng ngày càng mở rộng về
số lợng và chất lợng. Các Ngân hàng đầu t trang thiết bị, cơ sở vật chất, áp

Nh vậy, có thể nói: Vốn là các tài sản trong xã hội đợc đa vào đầu t
nhằm mang lại hiệu quả trong tơng lai. Vì thế trong nền kinh tế thị trờng dù
hoạt động trong lĩnh vực nào thì vốn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định
Chuyên đề thực
tập7
hiệu quả của nó. Hoạt động ngân hàng cũng vậy, muốn hoạt động kinh doanh có
hiệu quả mang lại hiệu quả cao thì công tác huy động cần phải đợc quan tâm
đúng mức.
Nớc ta cũng nh bất kỳ nớc nào khác trên thế giới, muốn thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng cần phải có vốn. Vốn là chìa khóa, là điều kiện
hàng đầu để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Vốn trong nền kinh tế có
thể ví nh máu trong cơ thể, thiếu vốn nền kinh tế sẽ chậm phát triển. Song vốn
đợc tạo lập từ đâu, bằng cách nào phụ thuộc rất lớn vào cơ chế, chính sách tạo
vốn.
Nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội. Vậy, nguồn vốn của NHTM là gì?
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và
huy động đợc để đầu t cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
Nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập và huy động đợc không những giúp cho
ngân hàng tổ chức đợc mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng
trong việc đầu t phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng
cũng nh sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuy nhiên,
nguồn vốn của NHTM đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh: vốn chủ
sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các loại vốn khác.
2.1. Vốn chủ sở hữu.

gia tăng vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nớc quy địnhĐặc điểm của hình thức
huy động này là không thờng xuyên, song giúp cho ngân hàng có đợc lợng
vốn chủ sở hữu lớn vào lúc cần thiết.
2.1.3. Các quỹ.
Ngân hàng có nhiều các quỹ khác nhau, mỗi quỹ đợc sử dụng vào những
mục đích nhất định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng. Các quỹ
của ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng. Nguồn hình thành các quỹ này
là từ thu nhập của ngân hàng. Các quỹ của ngân hàng bao gồm:
Chuyên đề thực
tập9
- Quỹ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích tăng cờng số vốn tự có ban đầu.
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ. Quỹ này đợc trích lập
hàng năm và đợc tích lũy lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra.
- Ngoài ra còn có các quỹ đặc biệt khác nh: quỹ khen thởng, quỹ phúc
lợi, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ giám đốc,
Dự phòng rủi ro: Dự phòng rủi ro tín dụng đợc các NHTM trích lập từ
thu nhập trớc hoặc sau thuế (theo quy định của từng quốc gia) theo một tỷ lệ
nhất định nào đó. Khoản trích lập này là quan trọng và cần thiết cho hoạt động
Ngân hàng, vì trong nền kinh tế thị trờng không thể tránh khỏi những rủi ro bất
khả kháng có thể xảy ra, khi đó, ngân hàng có thể trích các quỹ để bù đắp.
2.1.4. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng mà có khả năng chuyển đổi
thành vốn cổ phần có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng
(vốn bổ sung) do nguồn này có một số đặc điểm nh sử dụng lâu dài, có thể đầu
t vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
2.2. Nguồn huy động.

hàng tăng cao. Nguồn đi vay đợc hình thành dựa trên mối quan hệ vay mợn
của ngân hàng thơng mại với ngân hàng trung ơng, với các tổ chức tín dụng
khác hoặc giữa các ngân hàng thơng mại với nhau.
Ngân hàng thơng mại thờng vay ngân hàng trung ơng khi khả năng chi
trả của ngân hàng không đáp ứng đợc nhu cầu trong thời gian ngắn.

Các NHTM
vay vốn của NHTW dới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu để bù đắp thiếu hụt
trong thanh toán, bổ sung vốn dự trữ... Để đợc vay chiết khấu các NHTM phải
nộp cho NHTW các giấy tờ có giá có thời hạn còn lại là ngắn hạn xin chiết khấu
nh thơng phiếu, chứng khoán của Chính phủ... chúng thờng là các loại giấy
tờ mà chủ thể phát hành ra chúng có uy tín cao. Lãi suất chiết khấu do NHTW
quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ của Nhà nớc trong từng thời
kỳ. Ngân hàng Nhà nớc điều hành việc vay mợn này một cách chặt chẽ, ngân
hàng thơng mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.
Chuyên đề thực
tập11
Để đảm bảo cho việc thanh khoản của mình, các ngân hàng thiếu hụt dự
trữ có nhu cầu vay mợn tức thời các ngân hàng thờng vay mợn của nhau và
vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng. Các ngân hàng
đang có số d tiền gửi vợt yêu cầu cha sử dụng sẽ sẵn sàng cho các ngân hàng
khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Quy trình vay mợn giữa các ngân hàng
rất đơn giản, ngân hàng đi vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay
hoặc thông qua ngân hàng đại lí (và có thẻ là ngân hàng nhà nớc). Khoản vay
có thể có hoặc không cần đảm bảo, dựa trên cơ sở uy tín của ngân hàng đi vay
hoặc mối quan hệ giữa các ngân hàng với nhau.
Ngoài các hình thức trên ngân hàng có thể vay mợn bằng cách phát hành

NHTM. Vốn tự có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng
cấp bách còn ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn huy động đợc. Nếu một
ngân hàng huy động đợc vốn trung và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tín
dụng đầu t dài hạn. Nhng hiện nay việc huy động vốn trung và dài hạn cha
đáp ứng đợc nhu cầu đầu t phát triển kinh tế nên một ngân hàng có thể dùng
vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhng không đợc vợt quá
một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán của
ngân hàng.
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng
huy động đợc lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy
động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM
và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân
hàng.
II. Các hình thức huy động vốn.
Do NHTM huy động theo phơng thức đi vay để cho vay mà vốn tự có
của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động.
Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển, NHTM phải quan tâm tới các hình thức
tạo vốn để không ngừng mở rộng, phát triển vốn để cạnh tranh trên thị trờng.
Quá trình tạo vốn đợc thực hiện thông qua các hình thức sau:
1.1. Tạo vốn thông qua tiền gửi thanh toán.
Chuyên đề thực
tập13
Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân: đây là khoản tiền mà
khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ. Trong
phạm vi số d cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều
đợc ngân hàng thực hiện. Các khoản thu của ngân hàng, cá nhân đều có thể

hạn là loại tiền gửi đợc ủy thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thỏa thuận về
thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Nh vậy, theo nguyên tắc khách
hàng ký thác chỉ đợc rút tiền ra khi đến hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên trên thực
tế do phải cạnh tranh để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thờng cho phép khách
hàng đợc rút trớc hạn. Trong trờng hợp này có thể có hai cách giải quyết:
hoặc khách hàng vay tiền của ngân hàng, sau đó khi đến hạn rút tiền thì dùng số
tiền và lãi thu đợc để trả nợ (cả gốc và lãi vay của ngân hàng); hoặc là thỏa
thuận với khách hàng rút tiền ra trớc hạn và nhận lãi suất thấp hơn.
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tín dụng mang tính chất ổn định, vì
mục đích của ngời gửi tiền là kiếm lợi chứ không phải là để thanh toán. Do đó,
khác với loại tiền gửi không kỳ hạn yếu tố lãi suất có tác động rất lớn đến loại
nguồn vốn này.
Để tăng cờng huy động nguồn vốn này, trớc hết các ngân hàng thờng
đa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các loại khách
hàng khác nhau. Thông thờng có các loại kỳ hạn sau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 12 tháng, 2 năm, 5 năm. Với mỗi loại thời hạn, ngân hàng áp dụng một
mức lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
1.3. Tạo vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm.
ở các nớc phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi
tiết kiệm đứng vị trí số hai về mặt số lợng. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành
của cá nhân nhằm hởng lãi suất theo định kỳ, loại tiền gửi này thờng chiếm tỷ
trọng khá cao (Mỹ: 25%, Việt Nam: 60 70%). Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các
loại:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ)
Với loại tiết kiệm này ngời gửi có thể rút một phần hay toàn bộ theo yêu
cầu. Tuy nhiên, khác với tiền gửi thanh toán, ngời gửi không đợc sử dụng các
công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
Chuyên đề thực
tập


tập16
của ngân hàng. Với lãi suất tín dụng trong kỳ kế hoạch, ngân hàng xác định mức
lãi suất nhất định cho các công cụ nợ, hay đa vào thời hạn các khoản tín dụng
trong kế hoạch mà ngân hàng xác định sử dụng loại công cụ ngắn hạn hay trung
- dài hạn.
Đây là một hình thức tơng đối mới mẻ so với các NHTM của các nớc
đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của chính ngân
hàng đó. Tại Việt Nam, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định số 89/ QĐ-
NH9 và quyết định số 76/ QĐ- NH vào ngày 18/03/1995 về việc thành lập thị
trờng mua bán lại tín phiếu cùng với quy chế tổ chức hoạt động của thị trờng
này, tuy nhiên sự chấp nhận của khách hàng, dân c còn thấp. Thị trờng chứng
khoán ra đời phần nào đã thúc đẩy đợc việc mở rộng hình thức huy động vốn
của các NHTM qua việc phát hành các công cụ nợ.
III. Các nhân tố ảnh hởng tới công tác huy động vốn.
3.1. Những nhân tố khách quan.
3.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội.
Đây là yếu tố khách quan đối với ngân hàng, yếu tố này ảnh hởng chung
đến việc huy động và khơi thông nguồn vốn của cả nền kinh tế trong đó có
nguồn vốn của NHTM. Cụ thể trong một nền kinh tế phát triển nguồn tiền gửi,
tiền tiết kiệm gửi vào các NHTM ngày càng nhiều Ngoài ra với một nền kinh
tế phát triển thì công nghệ ngân hàng đợc hiện đại hoá, ngời dân có thói quen
sử dụng những lợi ích do các NHTM cung ứng, các nghiệp vụ thanh toán chủ
yếu qua ngân hàng, ngân hàng thu đợc càng nhiều khoản vốn, chiếm dụng đợc
vốn trong thanh toán. Lạm phát là một yếu tố kinh tế ảnh hởng rất lớn đến công
tác huy động vốn của ngân hàng. Ngời dân gửi tiền vào ngân hàng hy vọng
rằng họ sẽ thu đợc khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặc biến động có thể
làm trợt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sang hình thái khác

xem xét kết quả kinh doanh, tính toán lãi suất chênh lệch đầu ra đầu vào. Khi lãi
suất thay đổi theo diễn biến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trờng tiền tệ, phản
ánh đúng tín hiệu của thị trờng, điều đó khiến ngân hàng phải tìm kiếm, hoạch
định mức lãi suất phù hợp cho mình. Trong trờng hợp lãi suất biến động do tác
động của các yếu tố phi vật chất (yếu tố tâm lí, yếu tố cạnh tranh không lành
Chuyên đề thực
tập18
mạnh...) sẽ có tác động bất lợi đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đây là
khó khăn đối với các ngân hàng thơng mại có quy mô hoạt động nhỏ, vốn tự có
và khả năng tài chính thấp. Trong trờng hợp đó là viêc tăng lãi suất huy động,
tác động hiệu ứng đối với toàn bộ hệ thống, buộc các ngân hàng khác cũng phải
tăng lãi suất để giữ khách hàng gửi tiền trong khi đó có thể không thực sự có khó
khăn về nguồn vốn. Trong nền kinh tế thị trờng, các hiện tợng kinh tế thờng
có diễn biến, thay đổi nhanh. Lãi suất cũng là yếu tố nhạy cảm và thờng xuyên
thay đổi, gắn liền với sự thay đổi của quan hệ cung cầu về vốn. Vì vậy, ngân
hàng thơng mại trong quá trình hoạt động cần có sự theo dõi sát sao sự biến
động đó để có những giải pháp ứng phó kịp thời nhằm ổn định tình hình kinh
doanh của mình.
3.2.2. Công nghệ ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có có sự cạnh tranh
mạnh mẽ không chỉ giữa các ngân hàng thơng mại trong nớc, mà trong tiến
trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống các ngân hàng thơng mại Việt
Nam còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng có nhiều kinh
nghiệm và tiềm lực trên toàn thế giới. Công nghệ ngân hàng cũng là một nhân tố
không kém phần quan trọng quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động
huy động vốn của ngân hàng thơng mại. Công nghệ ngân hàng liên quan trực
tiếp đến các mặt hoạt động nh thanh toán, giao dịch, kế toánMột ngân hàng

tế, để đạt đợc điều này không phải là đơn giản vì khi áp dụng marketing vào
ngân hàng thờng gặp một số khó khăn nh: Với xu hớng phát triển kinh tế,
nhu cầu của khách hàng ngày càng cao. Các ngân hàng cần phải đổi mới nhanh
chóng trang thiết bị, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
Thông qua công tác marketing ngân hàng cần phải đa ra các hình thức huy
động vốn với thời hạn, giá cả hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể
để đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng về chất lợng, chủng
loại các sản phẩm của ngân hàng. Không những thế, công tác marketing ngân
hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách
hàng về với mình để không ngừng mở rộng thêm các khách hàng mới, ngày càng
thu hút đợc nhiều vốn hơn.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ các
thông tin về môi trờng kinh doanh, về khách hàng, đồng thời xây dựng chiến
Chuyên đề thực
tập20
lợc marketing. Dựa trên yếu tố này, các ngân hàng sẽ sử dụng một cách linh
hoạt, mềm dẻo các công cụ kỹ thuật của marketing ứng dụng trong hoạt động
của ngân hàng để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Các công cụ kỹ
thuật marketing đợc tập trung vào 4 chính sách lớn:
- Chính sách thông tin, ngiên cứu, tìm hiểu điều tra.
Thực thi chính sách này cần huy động toàn bộ phơng tiện vật chất cần
thiết để thực hiện việc quan sát, phân tích và tổng hợp các lĩnh vực cơ bản có liên
quan đến thị trờng của ngân hàng. Từ các thông tin có đợc ngân hàng sẽ đa
ra các chính sách kinh doanh nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng
phù hợp với nhu cầu của khách hàng và nhu cầu sử dụng vốn của thị trờng.
- Chính sách sản phẩm giá cả.
Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bao gồm các dịch vụ cơ bản của

sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng. Việc đa dạng hóa các
kênh phân phối, mở rộng các quầy giao dịch (số lợng các quầy giao dịch, địa
điểm mở quầy, các sản phẩm, dịch vụ cung ứng tại quầy, trang thiết bị đợc sắp
xếp tại quầy, trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên) có ảnh hởng rất lớn đến công
tác huy động vốn của ngân hàng. Một ngân hàng có càng nhiều kênh phân phối,
nhiều quầy giao dịch thì cơ hội tiếp xúc với khác hàng càng nhiều, từ đó khả
năng huy động vốn sẽ tăng lên. Tuy nhiên, việc mở rộng các kênh phân phối, mở
thêm nhiều quầy giao dịch cần phải tính đến yếu tố chi phí để mở rộng sao cho
phù hợp với hiệu quả thu đợc từ nó.
- Chính sách giao tiếp, khuyếch trơng.
Mục tiêu của chính sách này là làm thế nào để quảng bá thơng hiệu của
ngân hàng ra đông đảo quần chúng nhân dân, giúp cho họ hiểu rõ về ngân hàng
và các dịch vụ ngân hàng. Bởi vì sự giao tiếp của nhân viên với khách hàng tạo ra
hình ảnh của ngân hàng, tạo ra sự tin tởng của khách hàng đối với ngân hàng.
Giao tiếp tốt sẽ bảo vệ lợi ích của ngân hàng. Ngoài ra, hoạt động quảng cáo bao
gồm các biện pháp tuyên truyền các thông tin về sản phẩm cũng nh dịch vụ tiện
ích của ngân hàng cũng là công cụ hữu hiệu để nâng cao vị thế của ngân hàng,
thu hút thêm khách hàng cho ngân hàng, tạo lòng tin của khách hàng đối với
ngân hàng.
Chuyên đề thực
tập22
3.2.4. Công tác cán bộ tổ chức.
Chìa khoá thành công của một ngân hàng ngoài các nhân tố khác không
thể không kể đến nhân tố con ngời. Một ngân hàng xây dựng đợc một đội ngũ
cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đoàn kết, thân thiện, năng động, có bộ máy
tổ chức khoa học hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh doanh sẽ có lợi
thế trong huy động vốn . Bởi lẽ, ngân hàng với trang thiết bị cơ sở hạ tầng hiện

lần lợt ra đời (NHCT - NHNT NHĐT&PT- NHNN & PTNT) trong bối cảnh
chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã đợc chuyển đổi thành một chi
nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi chi nhánh Ngân hàng Công thơng quận
Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thơng thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh
doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách giao
tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hoá
các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trờng, đa thêm các
sản phẩm mới vào kinh doanh. Lúc này Ngân hàng Công thơng Ba Đình hoạt
Chuyên đề thực
tập24
động theo mô hình quản lý NHCT ba cấp (TW - Thành phố - Quận). Với mô
hình quản lý này trong những năm đầu thành lập (7/1988 - 3/1993) hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy
đợc thế mạnh và u thế của một Chi nhánh Ngân hàng Thơng mại trên địa bàn
thủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào Ngân hàng Công
thơng Thành phố cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu
chuyển đổi mô hình kinh tế theo đờng lối mới của Đảng. Trớc những khó
khăn vớng mắc từ mô hình tổ chức quản lý cũng nh từ cơ chế, theo quyết định
số 93/NHCT - TCCB của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam
(01/04/1993) Ngân hàng Công thơng Ba Đình thực hiện thí điểm mô hình tổ
chức NHCT hai cấp (cấp TW - Quận) xoá bỏ cấp trung gian là Ngân hàng Công
thơng Hà nội cùng với việc đổi mới và tăng cờng công tác cán bộ. Do vậy
ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng
cờng đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Công thơng Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình
một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách
tích cực trên thị trờng và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện để thích nghi với

huy động vốn, nâng cao cả về số lợng và chất lợng của các khoản huy
động. Biện pháp thực hiện huy động vốn của ngân hàng trong những năm qua
có một số điểm cơ bản nh sau:
- Từng cán bộ tại các quỹ tiết kiệm luôn chú ý đến phong cách giao
dịch với khách hàng, mặt khác Chi nhánh thờng xuyên cải tạo sửa chữa, nâng
cấp và bổ sung thêm trang thiết bị máy móc cho các quỹ tiết kiệm đảm bảo phục
vụ cho khách hàng kịp thời.
- Mở thêm nhiều quỹ tiết kiệm nơi dân c tập trung, cải tạo nâng cấp
hầu hết các quỹ tiết kiệm nhằm nâng cao chất lợng mạng lới huy động vốn tại
nhiều địa bàn, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c và
các tổ chức kinh tế với các hình thức huy động hấp dẫn.
- Chuẩn bị chu đáo trong triển khai các đợt tiết kiệm dự thởng, phát
hành kì phiếu theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam nên các đợt huy động đều vợt
mức so với các chỉ tiêu giao nh: trong năm 2003 tiết kiệm dự thởng đã huy
động đợc 337,3 tỷ đồng vợt kế hoạch 62 tỷ(+22%), đợt phát hành kì phiếu 6

Trích đoạn Th−ờng xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả Kiến nghị ngân hàng công th−ơng Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status