Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở Đầu
Trớc tình hình kinh tế xã hội đang có nhiều diễn biến phức tạp, đan xen
giữa khó khăn và thuận lợi, nguy cơ và thời cơ. Để tiến hành CNH - HĐH đất n-
ớc phải đẩy mạnh cách mạng công nghệ, phát huy tối đa mọi nguồn lực mà
quan trọng nhất là vốn.
Theo kinh nghiệm của các nớc đi trớc, có nớc đã sử dụng nguồn vốn bên
ngoài làm chủ lực, nguồn vốn trong nớc làm bổ trợ cho sự phát triển, tận dụng
đợc lợi thế chuyển giao công nghệ tiên tiến, rút ngắn thời gian bắt kịp với các n-
ớc phát triển. Có nớc lại lựa chọn nguồn vốn nội địa làm chủ đạo, bằng cách
này tốc độ phát triển thờng chậm, nhng hạn chế đợc sự phụ thuộc vào bên
ngoài, tạo thế chủ động trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lợc, đảm bảo sự
phát triển vững chắc của nền kinh tế xã hội trong lâu dài.
Nằm trên vòng cung kinh tế đang phát triển năng động nhất thế giới,
Châu á Thái Bình Dơng, trong công cuộc đổi mới, Việt Nam còn vấp phải
nhiều khó khăn, trở ngại. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, lạc hậu, trình
độ đội ngũ cán bộ, lao động còn nhiều hạn chế, nền tảng cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh (vốn) còn thiếu rất nhiều. Đứng trớc xu thế mở cửa hợp tác của
thế giới, để vững bớc tiến lên CNXH theo định hớng của Đảng, chúng ta phải
biết nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu, tận dụng khai thác mọi nguồn lực trong và
ngoài nớc. Với chủ trơng đề ra ở Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ 8 và đợc
khẳng định lại ở Đại hội Đại Biểu toàn quốc lần 9: Vốn trong nớc có ý nghĩa
quyết định, vốn nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng, kết hợp tiềm năng sức mạnh
bên trong với khả năng có thể tranh thủ bên ngoài. Nhng bằng cách nào để
khơi thông, thu hút đợc nguồn lực trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh hiện
nay. Câu hỏi đợc giải đáp bằng sự ra đời của các trung gian tài chính, đặc biệt là
ngân hàng thơng mại. Với vai trò tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế vào
mục đích cho vay, đầu t đôi khi hoạt động ngân hàng còn làm thay đổi cơ cấu
nguồn vốn xã hội, cải biến dòng lu chuyển và mục tiêu sử dụng vốn, góp phần
giải quyết căn bản các mâu thuẫn về cung cầu tiền tệ.
Là một doanh nghiệp nhà nớc đặc biệt NHNo & PTNT Hà Nội, một chi
hơn.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Sau thời gian học tập và nghiên cứu dới mái trờng Kinh Tế Quốc
Dân, và khoa Ngân hàng Tài chính, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy cô giáo, em đã có thêm nhiều hiểu biết về kinh tế xã hội. Đặc biệt
sau thời gian thực tập tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Hà Nội, một chi nhánh hàng đầu của hệ thống Ngân
Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển nông Thôn Việt Nam, đợc sự hớng
dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ ngân hàng, nhất là các chú,
các anh, các chị phòng Kế hoạch và phòng Kinh doanh, em đã có thêm
những hiểu biết về thực tế hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động huy
động vốn. Cùng với định hớng và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS
TS Nguyễn Văn Nam, ngời trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo
PGS TS Nguyễn Văn Nam, cùng các cán bộ ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hà Nội, trong đó có các chú, các
anh chị phòng Kế Hoạch, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn
này. Em xin gửi tất cả tình yêu thơng nhất tới gia đình, bè bạn những
ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học
tập.
Sinh viên: Lơng Thị Tâm, NH41A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trớc thế kỷ 15: Là thời kỳ của các ngân hàng vụ bản. Trong thời kỳ
này các nhà kinh doanh vàng bạc đã phát triển một số hoạt động nh: đổi tiền,
thanh toán hộ, giữ tiền hộ và cho vay, điều này chỉ thực hiện đợc với những thợ
vàng có uy tín lớn.
Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18: Đây là giai đoạn của những ngân hàng cổ
điển. Các ngân hàng thợ vàng phát triển cách mạng hoá thành các tổ chức kinh
doanh tiền tệ. Các ngân hàng tồn tại dới dạng riêng lẻ, độc lập, cùng tiến hành
một hoạt động giống nhau nh: đổi tiền, giữ hộ tiền, thanh toán, cho vay và đặc
biệt cùng phát hành ra một loại giấy bạc của ngân hàng để cho vay. Trợ giúp th-
ơng nhân và hỗ trợ cho lu thông.
Từ cuối thế kỷ 18 đến cuối thế kỷ 19: Nền sản xuất tại các quốc gia
lớn đã đạt đợc những bớc tiến vĩ đại, lu thông hàng hoá đợc mở rộng đáng kể.
Trong điều kiện đó việc tồn tại một số lợng lớn các loại tiền giấy khác nhau đã
gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế. Do vậy chính phủ đã can thiệp
thông qua đạo luật về hạn chế số lợng các ngân hàng phát hành. Các ngân hàng
đã tồn tại với t cách là một hệ thống có sự phân công lao động rõ ràng. Trong hệ
thống đó đã tách ra một số ngân hàng phát hành, chuyên phát hành ra giấy bạc
để cho vay. Đây là các ngân hàng lớn và chủ yếu là các ngân hàng t nhân. Các
ngân hàng còn lại nằm trong hệ thống các ngân hàng chuyên doanh, đợc phân
công lao động xã hội sâu sắc vào các lĩnh vực cụ thể: các ngân hàng công
nghiệp chuyên cho vay trung và dài hạn; các ngân hàng thơng nghiệp cho vay
vốn ngắn hạn; các ngân hàng địa ốc cho vay lĩnh vực bất động sản; ngân hàng
để dành, chỉ huy động vốn của dân chúng sau đó cho vay hoặc mua chứng
khoán; ngân hàng cầm cố cho vay bằng nghiệp vụ cầm cố (gần giống cửa hiệu
cầm đồ).
Trong thời kỳ này ngân hàng thâm nhập sâu vào lĩnh vực sản xuất vật
chất, các ngân hàng phát triển rực rỡ và trở thành lực lợng có thế lực vạn năng.
Từ cuối thế kỷ 19 đến nay: Cuộc khủng hoảng 1929- 1933 xảy ra do
nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý
mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu
nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể đan xen với nhau hình thành các tổ
chức kinh doanh đa dạng. Theo hớng này nền kinh tế hàng hoá phát triển tất
yếu sẽ tạo ra tiền đề cần thiết đòi hỏi sự ra đời nhiều loại hình ngân hàng và tổ
chức tín dụng, tạo ra một môi trờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng và gay gắt
hơn.
Là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế
thị trờng, một động lực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội,
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngân hàng không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy mỗi
nớc đều xây dựng cho mình những khung pháp lý giới hạn hoạt động của ngân
hàng. Mỗi nớc có một khái niệm khác nhau về ngân hàng :
Theo luật ngân hàng ấn Độ năm 1959 bổ xung: Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ, đầu t ...
Theo pháp luật Mỹ: Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi,
cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh
doanh hay cho vay thơng mại sẽ đợc xem là ngân hàng.
Tựu chung lại tất cả đều có điểm chung là tổ chức nhận tiền ký thác, tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, sử dụng cho vay chiết khấu và các nghiệp vụ
kinh doanh khác.
Việt Nam, pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
năm 1990 quy định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờng
xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay hay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán.
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định: NHTM là loại hình tổ
chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh có liên quan. Trong
đó Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,
Ương (NHTW) dới các hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm ...mục đích tạo
sự cân đối trong điều hành vốn của NHTM khi họ không tự cân đối đợc trên cơ
sở khai thác tại chỗ.
Nghiệp vụ huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá: Ngân
hàng sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất dài hạn đối
với ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp NHTM tăng c-
ờng tính ổn định của đồng vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Nghiệp vụ huy động vốn khác: NHTM có thể tạo vốn cho mình
thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nớc.
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính đi vay để cho vay. Do vậy mối
quan tâm hàng đầu của ngân hàng sau khi đã huy động đợc một lợng vốn là làm
sao sử dụng nguồn vốn để đạt đợc hiệu quả cao nhất mà không bị rơi vào tình
trạng kẹt vốn. Vì thế ngân hàng phải nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn
của mình, bằng các hoạt động:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dự trữ: Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán của ngân
hàng. NHTM phải duy trì một lợng vốn bằng tiền mặt thực hiện nghĩa vụ dự trữ,
mức dự trữ này tuỳ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc (do nhà nớc quy định) và tỷ
lệ dự trữ vợt quá mà ngân hàng giữ lại để đảm bảo khả năng chi trả cũng nh
thực hiện hoạt động khác của mình.
Cho vay: Theo quy định cho vay là hình thức tín dụng mà trong
đó ngân hàng ký hợp đồng với ngời đi vay, cam kết cho ngời đó vay một khoản
tiền trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn
và lãi tại thời điểm đáo hạn của khoản cho vay.
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thơng mại. Theo thống kê,
nhìn chung khoảng 65 - 70% thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay.
1.1.2.3. Câc nghiệp vụ trung gian:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của ngân hàng theo đó
cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của
công chúng, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ trung gian và nhận thu nhập từ
nguồn phí hoặc hoa hồng.
Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triển của ngân hàng. ở
các nớc phát triển ngân hàng thơng mại thực hiện rất nhiều hoạt động trung
gian, tức là luôn có dịch vụ cung cấp tiện nghi cho khách hàng. Thu nhập từ các
hoạt động trung gian chiếm khoảng 30% đến 35% tổng thu nhập của ngân
hàng. Nghiệp vụ trung gian phát triển còn giúp ngân hàng tránh đợc rủi ro, ngân
hàng sẽ đợc hoạt động ở vùng an toàn.
ở Việt Nam các nghiệp vụ trung gian còn nghèo nàn, cha phong phú, đa
dạng, cha tạo ra tiện ích cho khách hàng. Vì thế cần phải phát triển các dịch vụ
ngân hàng để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội đất nớc.
Ngân hàng thực hiện một số nghiệp vụ trung gian sau: Dịch vụ chuyển
tiền, chuyển khoản, thanh toán hộ, phát hành séc, bảo lãnh cho khách hàng, thu
chi hộ, quản lý tài sản hộ, mua bán hộ, các dịch vụ uỷ thác với các cá nhân và tổ
chức, doanh nghiệp.
Bên cạnh đó NHTM còn có các hoạt động ngoại bảng cha đợc coi là tài
sản hay nguồn vốn nh: bảo lãnh công nợ, hoạt động liên quan đến lãi suất
(SWAP lãi suất), các giao dịch về hối đoái nh SWAP, OPTION, FUTURE các
chứng từ có giá. Là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh,
nó có tác động mạnh mẽ tới độ an toàn của NHTM. Vì vậy khi phân tích hoạt
động của NHTM các nhà quản trị cần phải quan tâm tới hoạt động này.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Vai trò của NHTM.
Khi nói về vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị thị trờng nhiều nhà
kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế. Từ hoạt động của mình
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vấn đầu t ... sẽ giúp cho các doanh nghiệp có sự lựa chọn đúng đắn, tận dụng đ-
ợc thời cơ và khai thác hết khả năng của mình trong kinh doanh, đồng thời họ
phải ý thức đợc việc làm ăn của mình để đảm bảo có lãi hoàn trả ngân hàng cả
vốn lẫn lời. Bởi thế các nhà kinh doanh phải tiết kiệm tối đa và có phơng án sản
xuất kinh doanh hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí,
tăng khả năng sinh lợi. Một bộ phận của nền kinh tế khoẻ mạnh sẽ giúp cho cả
nền kinh tế phát triển.
Mặt khác ngân hàng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ và phát
triển kinh tế vùng, xoá dần sự cách biệt về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ.
1.1.3.3. Vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô:
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng. Hoạt động của NHTM nếu
có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nớc điều tiết vĩ mô
nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong
hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lợng tiền trong lu
thông, thực hiện tốt chính sách tiền tệ góp phần vào việc ổn định tiền tệ và kinh
tế đất nớc, trợ giúp chính phủ thực hiện tốt chính sách tài khoá cũng nh các
chính sách kinh tế vĩ mô khác.
Hơn nữa, bằng việc cấp khoản tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện
việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trờng, điều khiển
chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phơng
châm Nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trờng.
1.1.3.4. Ngân hàng là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế:
Trong điều kiện hiện nay, kinh tế đóng đã phải nhờng bớc cho kinh tế
mở, bởi phát triển kinh tế luôn gắn liền với giao lu trên thị trờng thế giới.
NHTM với các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, nghiệp vụ hối đoái
và các hoạt động khác đã góp phần thúc đẩy ngoại thơng, đồng thời nhờ nguồn
tín dụng bên ngoài cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc. Thc hin tt
Vốn tự có ban đầu: Nguồn vốn hình thành từ ban đầu khi mới thành
lập. Tuỳ theo luật pháp các nước và loại hình ngân hàng nguồn vốn này có thể
được hình thành từ vốn góp của các cổ đông (vốn cổ phần) hay vốn ngân sách
cấp.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá
trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác
nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể nguồn vốn có thể hình thành từ:
+ Nguồn lợi nhuận: phần lợi nhuận để lại.
+ Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để
mở rộng quy mô hoạt động, để đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứng yêu cầu
gia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nước quy định. Đây là nguồn không
thường xuyên, song nó giúp ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn vào lúc
cần thiết.
+ Nguồn bổ xung từ các quỹ: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ dự
phòng rủi ro, quỹ thặng dư vốn (phần chênh lệch đánh giá tài sản mang lại).
Nó phụ thuộc vào khả năng đầu cơ của mỗi hoạt động ngân hàng.
Nguồn vay nợ chuyển đổi thành cổ phần:
Nguån vốn này được hình thành từ những khoản vay trung và dài hạn
của NHTM có kh¶ năng chuyển đổi thành vốn cổ phần. Nó có đặc điểm là sử
dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả
khi đến hạn.
Thông thường tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn = 1/20. Theo tiêu
chuẩn quốc tế hệ số Cook: Vèn chñ së h÷u/ tæng tµi s¶n rñi ro
= 8% là hệ số an toàn.
Ở Việt Nam vốn điều lệ (vốn chủ sở hữu) của ngân hàng Công Thương,
ngân hàng Ngoại Thương, ngân hàng Đầu Tư Phát Triển là 1100 tỷ VND,
ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn là 2200 tỷ VND, NHTM cổ
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế:
Trong bt k hot ng sn xut kinh doanh no, vn cng l yu t
hng khụng th thiu. Nh cõy cn cht dinh dng, cỏc c s sn xut kinh
doanh mun hot ng phi cú vn mua mỏy múc thit b, nh xng, t
ai, vn phũng, vn hnh sn xut. Bi vy nú l yu t luụn c cỏc nh
u t sn xut v nhiu i tng khỏc cú liờn quan quan tõm. Trong phm
vi quc gia, vn khụng ch úng vai trũ nh mt yu t tham gia vo quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh ca mi ch th kinh t n l m cũn nh hng n
mi quan h nhiu chiu, phc tp gia cỏc ch th, do vy nh hng n
ton b nn kinh t. c bit l khi nc ta ang bc vo thi k CNH-HH
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
t nc thỡ vn l c s tin , l điều kin cn thit khụng th thiu. Theo
d bỏo ca B K Hoch v u T, trong giai on 5 nm 2001-2005, t
c tc tng trng kinh t bỡnh quõn 7,2% / nm ũi hi mt lng vn
u t ton xó hi khong 50 n 60 t USD. Hn na, tr thnh mt nc
cụng nghip phỏt trin vo nm 2020 vi thu nhp bỡnh quõn u ngi 5000-
6000 USD thỡ nhu cu u t ũi hi ngy cng ln. c bit trong giai on
ti, khi Vit Nam gia nhp AFTA iu kin cnh tranh ngy cng tr nờn gay
gt gia cỏc doanh nghip vi nc ngoi, thỡ lng vn m bo sn xut
kinh doanh ngy cng cn nhiu. c bit l ngõn hng lm sao hot ng
hiu qu nht, chin thng trong canh tranh khi t do hoỏ ti chớnh c thc
hin, vn s l yu t quan trng mang tớnh cht quyt nh. thu hỳt c
lng vn núi trờn, chỳng ta cn phi thu hỳt u t nc ngoi v phỏt trin
ngun vn trong nc. ng thi đảm bảo tính tự chủ và khai thác hết
tim nng trong nc thỡ huy đồng vn trong nc l ch yu. iu ny c
ghi rừ trong ngh quyt H 8 ca ng: Trong cụng cuc xõy dng v phỏt
trin t nc theo ng li i mi, ng v Nh nc ch trơng huy ng
mi ngun vn trong v ngoài nc u t phỏt trin. Trong ú vn trong
phương tiện kinh doanh chính mà còn là ®èi tượng kinh doanh chủ yếu.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền
tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài
hạn). Quá trình kinh doanh tiền tệ được mã hoá bằng công thức T-T
’
, trong
đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’ là nguồn vốn thu về sau một quá trình
đầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh T’ >T. Từ đó có thể thấy rằng ngân
hàng nµo trường vốn ngân hàng đó có nhiều thế mạnh trong c¹nh tranh. Vì
vậy ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thì ngân
hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình
hoạt động của mình.
Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng:
Trong điều kiện bình thường, đầu vào luôn ảnh hưởng trực tiếp tới đầu
ra. Đối với ngân hàng vốn là yếu tố đầu vào, tín dụng, đầu tư... là yếu tố đầu
ra. V× vậy, so với các ngân hàng lớn các ngân hàng nhá có khoản mục đầu tư
và cho vay kÐm đa dạng hơn. Trong khi các ngân hàng lớn có nhiều vèn cho
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vay được cả thị trường trong nước và quốc tế thì các ngân hàng nhỏ thường
không có đủ vốn nên việc cho vay bị giíi hạn trong phạm vi hẹp hơn, chủ yếu
trong cộng đồng. Hơn nữa, vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhá thường không
phản ứng nhanh nhạy với những đợt biến động về lãi suất, ảnh hưởng trực
tiếp khả năng thu hút vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế,
đồng thời sẽ khó có điều kiện mở rộng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ để
t¨ng sức cạnh tranh, cũng như việc đầu tư vào các danh mục đầu tư dài hạn,
tham gia vào thị trường chứng khoán trong điều kiện như hiện nay. Khó có
thể đầu tư vào các dự án lớn do những quy định về pháp luật trong việc cho
li cho ngõn hng trong vic m rng quan h tớn dng i vi cỏc thnh phn
kinh t. Giỳp ngõn hng kinh doanh a nng trờn th trng, phõn tỏn ri ro,
to thờm vn cho ngõn hng. Khi ú trờn thng trng tt yu sc mnh
cnh tranh s tng lờn.
1.2.4. Các hình thức huy động vốn.
1.2.4.1. Hình thức huy động tiền gửi không kỳ hạn:
Tin gi ca khỏch hàng l ngun ti nguyờn quan trng nht ca
NHTM. Khi mt ngõn hng bt u hot ng, nghip v u tiờn l m ti
khon tin gi gi h v thanh toỏn h cho khỏch hng, bng cỏch ú ngõn
hng huy ng tin gi ca cỏc doanh nghip, cỏc t chc v dõn c. õy l
ngun chim t trng ln trong tng ngun tin ca ngõn hng.
tng tin gi trong mụi trng cnh tranh v cú c ngun tin
gi cú chất lng ngy cng cao cỏc ngõn hng ó a ra v thc hin nhiu
hỡnh thc huy ng khỏc nhau:
Tin gi khụng k hn:
õy l tin gi vi thi gian khụng xỏc nh, ngi gi tin cú th rỳt
ra bt c lỳc no. L tin gi ca cỏc cỏ nhõn hay t chc, doanh nghip gi
vo ngõn hng ch yu hng nhng tin ớch m ngõn hng cung cp chứ
khụng phi nhm mc ớch hng lói. Ngõn hng thng ch tr lói sut rt
thp hay khụng tr lói sut cho s d ti khon tin gi ny, vỡ vy chi phớ
huy ng rt thp. õy l mt u im ca ngun vn ny. thu hỳt ngun
vn ny ngõn hng khụng ngng ci tin, i mi cỏc hỡnh thc dch v phc
v cho hot ng ny.
Trong tin gi khụng k hn chia lm 2 loi:
Tin gi thanh toỏn:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng nhờ
ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ. Do khách hàng gửi vào đây nhằm mục
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
õy l khon tin tm thi nhn ri ca khỏch hng, h gi vo ngõn
hng khụng mang tớnh cht thanh toỏn m nhm mc ớch an ton ti sn,
khi cn khỏch hng cú th rỳt chi tiờu.
1.2.4.2. Hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và
doanh nghiệp:
õy l loi tin gi vo ngõn hng trờn c s cú s tho thun v thi
gian rỳt tin gia khỏch hng v ngõn hng. Khỏch hng ch c phộp rỳt
tin khi n hn tho thun.
Mc ớch ca khỏch hng gi loi tin ny l hng lói ch không phi
l hng cỏc tin ớch trong thanh toỏn.
c im ca loi tin ny l khụng dựng thanh toỏn. Ngõn hng cú
ton quyn s dng lng vn ny trong thi hn. Khi khỏch hng cn rỳt tin
phi bỏo trc cho ngõn hng v phi c s ng ý ca ngõn hng. Do vy
nú mang li tớnh ch ng trong vic s dng vn ca ngõn hng, nờn hiu
qu s dng ngun vn ny l rt cao. Chi phớ huy ng i vi ngõn hng
l khỏ t vỡ lói sut huy ng thng cao (thng lói sut huy ng t l
thun theo thi gian), nhng bự li tớnh n nh ca ngun cao.
Tin gi cú k hn M chim khong 40% tin gi ngõn hng, c
im l cỏc chng ch tin gi c ghi rừ hn nh v giỏ tr thanh toỏn, vic
rỳt trc hn s b pht, ụi khi mc pht vt quỏ tin lói c hngn
ngy rỳt tin. c h ó khc phc vic rỳt tin trc hn gõy bt li cho
khỏch hng bng cỏch cp cho h mt khon tớn dng v coi khon tin gi cú
k hn l m bo cho khon tớn dng ú. Lói sut cho cỏc khon tin gi cú
k hn cú th c nh hoc linh hot tu theo s la chn ca khỏch hng.
Vi loi tin gi cú lói sut linh hot, khỏch hng cú th gửi thờm tin trc
hn nh.
Vit Nam hin nay thi hn ca tin gi cú k hn ó c a dng
hoỏ t k hn 1 thỏng n 1 nm, ó phỏt huy c vai trũ trong vic huy
dụng khác:
Tin gi l ngun tin do khỏch hng ch ng mang n cho ngõn
hng, ngõn hng s dng ngun vn ny kinh doanh tin t nh cho vay,
u t ...Nu khi hot ng m ngun tin gi khụng ỏp ng yờu cu ca
ngõn hng thỡ NHTM cú th i vay t cỏc ngun sau:
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vay từ NHTW:
NHTW với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, luôn luôn đóng vai
trò là chủ nợ và là “người cho vay cuối cùng” đối với các ngân hàng thương
mại.
NHTM và một số tổ chức tín dụng được hưởng quyền vay từ NHTW
trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (vay bắt buộc), bù đắp phần thiếu hụt trong
thanh toán bù trừ tại NHTW, đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong quá trình
hoạt động kinh doanh (vay nóng trong trường hợp khó khăn trong thanh toán
khẩn cấp), NHTW cho NHTM vay với thời gian trung và dài hạn nhằm thực
hiện chính sách của nhà nước.
Lãi suất mà NHTM phải trả cho NHTW hoàn toàn phụ thuộc vào ý trí
chủ quan của NHTW:
- Lãi suất thấp khi NHTW đang thực hiện chính sách lới lỏng tiền tệ
kích thÝch cho vay, đầu tư.
- Lãi suất cao khi NHTW đang thắt chặt cung tiền tệ để chống lạm
phát, hay thực hiện lãi suất phạt trong trường hợp thiếu DTBB.
Lãi suất cao buộc các NHTM phải tìm cách trả nợ rất nhanh và khoản
cho vay chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động.
NHTW thực hiện việc cho các NHTM vay trên cơ sở chiết khấu, tái chiết
khấu các giấy tờ có giá, trong đó chủ yếu là thương phiếu và trái phiếu chính
phủ. Tạo được nguồn tiền giúp ngân hàng trong những lúc khó khăn nhất.
Song ngân hàng nên hạn chế hình thức huy động này vì lãi suất quá cao và
động vốn trên thị trường tài chính. Giấy tờ này là giấy tờ vay nợ ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn.Tuỳ theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng mà
các chứng chỉ này có thể được chuyển đổi từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu
khác. Đây là hình thức huy động vốn chủ động với những ưu điểm riêng biệt
mà những hình thức huy động trên không có được.
Ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá sau: trái phiếu ngân
hàng và kỳ phiếu ngân hàng.
Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của
ngân hàng đối với người chủ sở hữu trái phiếu, với những cam kết như thanh
toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn
xác định trước. Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau người ta có thể chia
trái phiếu ngân hàng ra:
Theo khả năng chuyển đổi: trái phiếu vô danh, trái phiếu kí danh.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo thi hn: trỏi phiu ngn hn v di hn.
Trỏi phiu c phỏt hnh trong ton b h thng ngõn hng ch yu l
huy ng vn trung v di hn phc v cho cỏc k hoch kinh doanh cú
quy mụ ln v di hn. Lói sut trỏi phiu ngõn hng cng rt hp dn, thng
ln hn cỏc cụng c n khỏc v t l thun vi k hn ca khon n.
K phiu: K phiếu ngõn hng l mt loi giy nhn n ngn hn do
ngõn hng phỏt hành nhm huy ng vn trong dõn, ch yu thc hin cho
nhng k hoch kinh doanh xỏc nh ca ngõn hng nh mt d ỏn, mt
chng trỡnh kinh t ...K phiu ngõn hng c phỏt hnh theo tng t v
cũn gi l k phiu cú mc ớch. Vic phỏt hnh c thc hin trờn c s
tỡnh hỡnh ngun vn v nhu cu s dng vn trong thi k trc mt ca ngõn
hng.
K phiu l mt hỡnh thc huy ng vn khỏ linh hot, cú tớnh lng cao,
d chuyn i sang tin hoc hỡnh thc khỏc. Mnh giỏ, loi tin s dng v