CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Pdf 69

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khoản mục tiền trong kế toán tài chính
1.1.1. Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền trong báo cáo tài chính
1.1.1.1. Khái niệm khoản mục tiền
Tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị gồm: tiền mặt tại quỹ,
tiền gửi ngân hàng, kho bạc, các công ty tài chính và tiền đang chuyển.
Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý... đang nằm trong két tại doanh nghiệp.
Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc... của doanh
nghiệp đang được gửi tại các ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính).
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng
chưa nhận được giấy báo hay bảng kê của ngân hàng.
Khoản mục tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế
toán, một bộ phận của tài sản lưu động, là tài sản dễ bị biển thủ, mất mát, tham
ô nhất trong các loại tài sản của doanh nghiệp. Do vậy mà tiền cần phải được
bảo quản và quản lý hết sức chặt chẽ.
Tiền là phương tiện chính trong các giao dịch mua bán và các hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Số phát sinh của tiền thường cao hơn các tài khoản
khác mặc dù khoản này thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản.
1.1.1.2. Vai trò khoản mục tiền
Tiền liên quan đến các nghiệp vụ mua bán, thanh toán và các hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, là khoản mục chịu ảnh hưởng và có ảnh hưởng tới tài
sản và các khoản mục như doanh thu, chi phí, công nợ của doanh nghiệp.
Tiền là một trong những chỉ tiêu quan trọng dùng để phân tích và đánh giá
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Sự biến động tăng giảm của tiền và
những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu tiền và chi tiền phản ánh
hiệu quả và cách thức sử dụng tiền của doanh nghiệp.
Có thể thấy vai trò của khoản mục tiền và mối quan hệ của tiền với các chu
trình kế toán như sau

bên nợ, phát sinh giảm hạch toán bên có.
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi, có chữ kí của giám đốc
hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng. Theo các lệnh thu, lệnh chi, kế
toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi. Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếu
chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và ký tên, đóng dấu “đã thu tiền”,
“đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi. Đây cũng là căn cứ để thủ quỹ ghi vào
sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế
toán tiền mặt. Kế toán tiền mặt xác định nội dung thu chi để định khoản và ghi
sổ kế toán. Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra số liệu trên sổ quỹ đối chiếu
với số tiền tồn quỹ thực tế và với số liệu của kế toán. Nếu phát hiện chênh lệch
phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
Đối với tiền gửi ngân hàng, căn cứ để hạch toán vào tài khoản là các giấy
báo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(Séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi...). Kế toán tiền
gửi ngân hàng khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến cần đối chiếu với
các chứng từ gốc kèm theo, xác định nội dung thu chi để định khoản và ghi
sổ kế toán. Hạch toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền gửi ngân
hàng, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý ở từng ngân hàng cả về số lượng và giá trị,
ở các doanh nghiệp có bộ phận phụ thuộc cần mở Tài khoản chuyên thu,
chuyên chi hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao
dịch, thanh toán.
1.1.2.2. Chứng từ sổ sách áp dụng và trình tự hạch toán
Theo Quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm1995 của Bộ
Tài chính, các chứng từ kế toán áp dụng để hạch toán tiền bao gồm: Phiếu thu,
phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền,
bảng kê vàng, bạc, đá quý, bảng kiểm kê quỹ. Đối với tiền gửi ngân hàng, căn
cứ hạch toán là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm
theo các chứng từ gốc.
Theo từng hình thức ghi sổ tại từng doanh nghiệp để kế toán sử dụng các
loại sổ tổng hợp và chi tiết nhưng tổng quát nhất, các sổ sách trong hạch toán

- TK 1131 “Tiền Việt Nam” Phản ánh tiền đang chuyển (VND)
- TK 1132 “Ngoại tệ” Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ (quy đổi thành
đồng Việt Nam).
TK 007 “Ngoại tệ các loại (nguyên tệ)” là TK ngoài bảng, ghi đơn, dùng để
theo dõi nguyên tệ nếu có phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ. TK
007 được mở chi tiết để theo dõi cho từng loại ngoại tệ và nơi quản lý ngoại tệ.
Khi có sự chênh lệch tỷ giá, kế toán phải ghi nhận kịp thời khoản chênh lệch đó.
Cuối kì hạch toán, trước khi xác định thu nhập thực tế của doanh nghiệp, kế
toán phải thực hiện công tác điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ.
TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” được kế toán sử dụng để ghi nhận và xử
lý chênh lệch tỷ giá. Tài khoản này được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4131 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính”
Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh
doanh, bao gồm cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tài khoản 4132 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng
cơ bản”
- Tài khoản 4133 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính”
1.1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán TK 111
Trả lại vốn kinh doanh, nộp lại vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp
TK 411, 441, 461 TK 111 TK 141
SD:xxx
Nhận vốn kinh doanh, vốn xây dựng cơ bản
hoặc kinh phí hoạt động bằng tiền mặt
Tạm ứng cho nhân viên
TK 112
TK 511, 512, 515, 3387

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)
Thuế GTGT đầu vào
TK 133
TK 121, 221, 128, 138,
144, 244, 222, 228
Thuế GTGT đầu vào
SD:xxx Thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu hồi các khoản
cho vay, tiền kí cược, kí quỹ ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền mặt
TK 623,627, 635,
641, 642, 241
Chi mua dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, XDCB (chưa bao gồm thuế
GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)
TK 711 TK 811
Thu nhập khác bằng tiền mặt Chi hoạt động khác (chưa gồm thuế GTGT
khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)
TK 33311 TK 133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
TK 3381 TK1381
Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
PS nợ: Phản ánh tiền mặt tăng lên PS có: Phản ánh tiền mặt giảm xuống
SD nợ: Phản ánh tiền mặt hiện có cuối kì kế toán
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán TK 112
TK 111 TK 112 TK 111
SD: xxx
Rút tiền gửi
ngân hàng về
quỹ tiền mặt
Rút tiền mặt

trừ, đã gồm
thuế GTGT PP
trực tiếp)
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
theo PP khấu trừ
TK 3331
TK 151, 152, 153, 156,
611, 632
Thuế GTGT đầu
ra PP khấu trừ
Chi mua hàng hoá, CCDC (chưa gồm thuế
GTGT PP khấu trừ, đã gồm thuế GTGT PP
trực tiếp)
TK 131, 136, 138,
141, 331, 144,
244
Thu hồi các khoản nợ, tiền đặt cọc, ký
cược, ký quỹ
TK 311, 315, 331, 333, 334, 335,
336, 338, 341, 342
TK 133
Chi thanh toán các khoản nợ phải trả
Thuế GTGT đầu
vào (nếu có)
Tk 121, 128, 221, 222, 228
Chi đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản, góp vốn
liên doanh, cho vay ngắn hạn, dài hạn
TK 121, 128,
221, 222, 228

Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122
TK 511, 512, 515, 3387 TK 1112, 1122 TK 133
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt
động tài chính, doanh thu chưa thực
hiện thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá
BQLNH hoặc tỷ giá hối đoái ngày
giao dịch thực tế phát sinh (chưa gồm
thuế GTGT PP khấu trừ, gồm thuế
GTGT PP trực tiếp
Thuế GTGT
đầu vào PP
khấu trừ
TK 152, 153, 156, 157, 211, 213,
241, 611, 621, 623, 627, 641, 642
Tỷ giá
nhập
trước
xuất
trước,
tỷ giá
bình
quân
Chi mua hàng
hoá vật tư,
CCDC, TSCĐ,
chi phí SXKD
(chưa gồm thuế
GTGT PP khấu
trừ, gồm thuế

hối
đoái
Lãi
tỷ
giá
hối
đoái
TK 131, 136, 138 TK 131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ Trả nợ phải trả bằng ngoại tệ
Theo
tỷ
giá
ghi
sổ kế
toán
Theo
tỷ
giá
giao
dịch
thực
tế
phát
sinh
Theo
tỷ giá
nhập
trước
xuất
trước

hối
đoái
TK 413 TK 413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại
tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại
tệ cuối năm tài chính lỗ tỷ giá hối đoái)
SD nợ: các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
TGNH bằng ngoại tệ còn tồn quỹ , còn
gửi tại ngân hàng cuối kì kế toán
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán TK 113
TK 113
SD: xxx
TK 131, 511, 515, 711, 33311 TK 112
Thu tiền từ bán hàng, cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính, các
khoản nợ, thu nhập khác chưa
nhận được giấy báo Có
SD: xxx
Nhận được báo Có về các khoản tiền
đang chuyển
TK 111
TK 331
SD:xxx
Tiền đã chuyển tới tài khoản của người bán
Gửi tiền mặt vào ngân hàng chưa
nhận được giấy báo Có
TK 112


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status