1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP GIẦY BAROTEX
1.1. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Tách ra từ Tổng công ty ( XNK) thủ công mỹ nghệ, công ty XNK Mây
tre Việt Nam được thành lập vào tháng 04 năm 1971, đến nay đã hơn 30 tuổi.
Hơn một phần ba thế kỷ đã qua, cùng với những biến đổi lớn lao của đất
nước, Công ty XNK Mây tre tuy trải qua những thăng trầm khác nhau nhưng
không ngừng được củng cố và phát triển.
Từ bối cảnh ban đầu còn khó khăn và thiếu thốn do mới được thành
lập, công ty đã tìm mọi giải pháp để khai thác tiềm năng lao động, nguồn
nguyên liệu sẵn có để sản xuất và tạo nguồn hàng xuất khẩu, thực hiện nhiệm
vụ Bộ và Nhà nước giao cho.
Từ khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất hoạt động
của công ty được mở rộng, công ty đã lần lượt thành lập các chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để khai thác nguồn hàng thủ công các tỉnh miền
Trung và phía Nam.
Nhiều chủng loại hàng được đưa vào thị trường xuất khẩu như mây, tre,
lá, mành tre, mành cọ, bàn ghế song mây… với chục triệu sản phẩm mỗi năm,
hàng trăm cơ sở sản xuất, thu hút hàng triệu người lao động ở thành thị cũng
như các làng nghề ở nông thôn, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm cho
nhân dân lao động.
Giữa lúc tình hình kinh doanh và thị trường của công ty đang có nhiều thuận
lợi thì từ năm 1991 trước sự tan rã và sụp đổ của các nước Đông Âu và Liên
Xô ( cũ) đã đưa công ty rơi vào tình trạng hết sức khó khăn về thị trường tiêu
thụ. Là đơn vị có tới 95% hàng xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Liên
Xô, việc mất phần lớn thị trường tiêu thụ đã đặt ra cho công ty nhiều khó
khăn nan giải, song với tinh thần vượt khó và phát huy truyền thống trong hơn
thêm chi nhánh XNK mây tre ở Hải Phòng, xí nghiệp tre trúc TP Hồ Chí
Minh và xí nghiệp giầy xuất khẩu Barotex ( xí nghiệp giầy Barotex).Như vậy,
xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex là một đơn vị thành viên trực thuộc
công ty cổ phần XNK mây tre Việt Nam.
Sau khi được Bộ Thương Mại phê duyệt dự án đầu tư xuất khẩu giầy
thể thao số 162/TM-KH-ĐT ngày 12 tháng 3 năm 1999 và quyết định số
122/TM- TCCB ngày 20 tháng 07 năm 1999 của công ty Barotex Việt Nam,
xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex được chính thức thành lập với
quyết định số 196/TM-TCCB vào ngày 22 tháng 7 năm 2000.
Xí nghiệp giầy Barotex hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
0113006787 ngày 17/01/2000 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp, có
trụ sở giao dịch và sản xuất tại địa bàn xã Barotex, huyện Gia Lâm, TP Hà
Nội với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh hàng mây tre,
thủ công mỹ nghệ, giầy dép hàng giả da…
Như vậy, xí nghiệp giầy Barotex là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách
pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Tuy còn khá non trẻ với thời gian hoạt động chưa đầy 6 năm nhưng xí
nghiệp giầy Barotex đã đạt được một số kết quả đáng kể. Tổng kim ngạch
xuất khẩu luôn đạt khá cao với mức lợi nhuận liên tục tăng đóng góp một tỷ
trọng không nhỏ vào thành tích của toàn công ty. Nhờ đó, quy mô sản xuất
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
không ngừng được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động nói chung và giúp
giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động ở một địa bàn ngoại thành còn
nhiều khó khăn của Hà Nội.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất của xí nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
Các nguyên liệu cho may như chỉ, keo may, dầu ngâm chỉ.. được chuyển
qua kho nguyên liệu bán thành phẩm, phân xưởng cắt may để may thành
phẩm mũ, giầy.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
3
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex
NVL
Đế giầy
Cắt
Cán sấy
May
Gò
Thành phẩm
Phân loại và đóng gói
Nhập kho
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Các loại keo gò, đế, dây giầy…được chuyển qua kho nguyên liệu bán
thành phẩm,phân xưởng gò để hoàn thiện sản phẩm.
Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp là các loại giầy da thật, giả da, giầy nam,
nữ, trẻ em… tuỳ theo từng đơn đặt hàng. Chúng được sản xuất trên 3 dây
chuyền , trong đó 1 dây chuyền sản xuất giầy thể thao & 2 dây chuyền sản
xuất giầy vải. Giầy chủ yếu được sản xuất trên máy, chỉ có một số khâu bằng
thủ công như quét keo, đóng hộp, dán nhãn hiệu….
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Đối tác chủ yếu của xí nghiệp là Tawain Marchandise Coporation. Đây là
một công ty Đài Loan đã có nhiều năm hoạt động và kinh doanh giầy, có uy
Bộ phận cơ điện
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp
PGĐ phụ trách sản xuất
PGĐ phụ trách KD PGĐ phụ trách vật tư
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban giám đốc: gồm 4 người ( 1Giám đốc+ 3 Phó giám đốc)
Giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp, là người phụ
trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước công ty
và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành công việc
theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện.
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Kiểm tra, giám sát về tình hình hoạt
động cụ thể từng phân xưởng, bộ phận.
+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách công việc mua bán,
thực hiện công tác Marketing, chào hàng, giao dịch với đối tác.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
Ghi chú
Quan hệ phối hợp
Quan hệ chỉ đạo
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
+Phó giám đốc phụ trách vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị
sản xuất, NVL…để đảm bảo cho quá trình sản xuất được đầy đủ.
Các bộ phận chức năng:
Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận bao gồm ban tổ chức lao động
tiền lương, hành chính quản trị.
Phòng kế toán tài vụ: là công cụ xí nghiệp giúp giám đốc thực hiện tốt
Các quỹ
Quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng: 582,763,000 đồng, tương ứng với 53.14%
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và Quỹ dự phòng tài chính giảm
741,454,215 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 23.54%
Lợi nhuận chưa phân phối tăng 5%.
Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng được tăng lên qua hoạt động
sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang hoạt động có hiệu
quả.
b)Về tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại xí nghiệp.
Theo kết quả của các biên bản kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ
được tiến hành vào cuối năm 2006 thì:
Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình :16,154,385,374 VNĐ
Trong đó:
Nhà cửa, vật kiến trúc :8,444,791,564 VNĐ
Máy móc, thiết bị : 6,155,078,544 VNĐ -
Phương tiện vận tải : 1,578,529,125 VNĐ
Thiết bị, dụng cụ quản lý : 145, 339,370 VNĐ
Tài sản cố định vô hình : 12,000,000 VNĐ
Xây dựng cơ bản dở dang : 21,813,341 VNĐ
Công cụ, dụng cụ đang dùng :14,331,398 VNĐ
c) Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp
Trong 2 năm 2005 và 2006, xí nghiệp giầy Barotex đã đạt được các kết quả
sau:
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
và kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2005, 2006
Chỉ tiêu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản % 1.4 0.93
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu % 7.05 6.13
Qua bảng phân tích trên, ta thấy xí nghiệp đã thực hiện chính sách
thanh toán thắt chặt hơn đối với khách hàng .Điều này được thể hiện ở số
ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng tăng lên ở năm 2006 (tăng 12
ngày). Một điều tích cực nữa là dự trữ hàng tồn kho giảm đi, giúp không bị ứ
đọng vốn cũng như các chi phí liên quan tới hàng tồn kho, biểu hiện ở số ngày
một vòng quay giảm đi.
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Do xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị sản xuất nên tỷ trọng tài sản cố định
trong tổng tài sản lớn là phù hợp ( chiếm 70.6% năm 2005 và 68.2% năm
2006). Vì thế, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản thấp.
Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn là không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro vì tỷ trọng
nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của xí nghiệp là quá lớn, chiếm trên 80%.
Do đó, chi phí lãi vay lớn, làm giảm lợi nhuận.
Còn khả năng thanh toán của xí nghiệp lại khá tốt, biểu hiện ở hệ số
khả năng thanh toán hiện hành, ngắn hạn và nhanh đều cao và lớn hơn 1. Tuy
nhiên, mặt hạn chế của khả năng thanh toán cao này là lãng phí vốn lưu động,
thể hiện xí nghiệp chưa linh hoạt trong việc sử dụng vốn trong kinh doanh,
đặc biệt là hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Về tỷ suất sinh lời: Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên
tổng tài sản hay trên vốn chủ sở hữu chỉ có sự dao động nhỏ. Các tỷ suất này
đối với một đơn vị sản xuất gia công là có thể chập nhận được.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại xí nghiệp giầy
Barotex.
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
a) Mô hình tổ chức
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như đặc điểm quản lý của xí
nghiệp nên bộ máy kế toán của xí nghiệp giầy được tổ chức theo mô hình kế
toán tập trung. Mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở bộ phận kế toán
Giúp giám đốc xí nghiệp xây dựng giá bán sản phẩm, quyết định về tài
chính trong sản xuất kinh doanh
Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với các khách hàng, đặc biệt trong
việc quy định các điều kiện tài chính ở hợp đồng
c)Cơ cấu bộ máy kế toán tại xí nghiệp
Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo sơ đồ sau:
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Như vậy, chịu trách nhiệm chính về công tác kế toán là kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp. Trách nhiệm công việc được phân công thực hiện tương
ứng với từng phần hành kế toán. Đó là: kế toán thanh toán và tiền lương, kế
toán TSCĐ, NVL CCDC, kế toán giá thành và tiêu thụ, thủ quỹ. Phục vụ cho
kế toán là các thủ kho, nhân viên thống kê ở các P/x.. Chức năng, nhiệm vụ cụ
thể của từng nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng
Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn và huy động vốn
Tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản
Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chính xác, kịp thời
và toàn diện
Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính cho xí
nghiệp.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Kế toán trưởng còn đồng thời là kế toán tổng hợp, là người ghi sổ cái, lên
bảng cân đối phát sinh và các báo cáo kế toán.
Kế toán thanh toán và kế toán tiền lương
Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng tháng phản ánh tình
hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp.
Nhờ có sự phân công trách nhiệm công việc rõ ràng như vậy nên công
việc kế toán tại xí nghiệp được tiến hành khá nhanh chóng và thuận lợi.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán
a)Các chính sách kế toán chung
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Về chế độ kế toán áp dụng
Xí nghiệp áp dụng Hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 và Chế độ
Báo cáo tài chính Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
167/2000/QĐ/BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và các Thông tư hướng dẫn liên quan.
Về niên độ kế toán
Niên độ kế toán của xí nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Về đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc.
Đơn vị tiền tệ sử dụng để lập báo cáo là VNĐ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm được chuyển đổi sang đồng
Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm
phát sinh.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo hướng dẫn tại chuẩn mực số 10 “Ảnh hưởng
của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-
a) Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng
Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyết toán tại chi cục thuế Hà Nội với
mã số thuế 01001004
b)Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex
Căn cứ vào quy mô sản xuất và trình độ quản lý của xí nghiệp, vào yêu cầu
quản lý tài sản, tình hình biến động của tài sản cũng như căn cứ vào những
quy định về biểu mẫu chứng từ do chế độ kế toán ban hành, xí nghiệp giầy
xuất khẩu Barotex đã sử dụng khá đầy đủ các chứng từ kế toán chủ yếu, cần
thiết trong tất cả các phần hành như: lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán
hàng, tiền tệ, tài sản cố định…
Các chứng từ này được coi là giai đoạn đầu để thực hiện việc ghi sổ, lập
báo cáo kế toán vì vậy xí nghiệp đã thực hiện đúng các quy định của chế độ
kế toán về biểu mẫu, có đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ như: Tên
chứng từ; ngày tháng & số hiệu chứng từ, tên địa chỉ của cá nhân, đơn vị có
liên quan; nội dung kinh tế của nghiệp vụ; tên chữ ký…
Về việc tổ chức lập chứng từ
Chứng từ của xí nghiệp có thể vừa được lập tại xí nghiệp( do bộ phận kế toán
tiến hành) vừa tiếp nhận từ bên ngoài và chứng từ được lựa chọn phù hợp với
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Về tổ chức luân chuyển chứng từ
Các chứng từ được luân chuyển theo đúng trình tự quy định, phù hợp với nội
dung nghiệp vụ và đối tượng thực hiện luân chuyển trong từng phần hành cụ thể.
Ví dụ: Quy trình luân chuyển của phiếu nhập kho tại xí nghiệp như sau:
Trách nhiệm luân chuyển Các bước công việc
1) Người có nhu cầu nhận hàng Đề nghị nhập hàng
2) Ban kiểm nghiêm Lập biên bản kiểm nghiệm
3) Cán bộ phòng cung ứng Lập phiếu nhập
4) Phụ trách phòng cung ứng Ký phiếu nhập kho
5) Kế toán hàng tồn kho Nhập kho
c)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại xí nghiệp
Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam về hệ thống
các tài khoản và dựa vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị,
xí nghiệp giầy Barotex xây dựng cho mình hệ thống các tài khoản sau:
-TK 112- “Tiền gửi ngân hàng”
TK1121- “ Tiền Việt Nam”
TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm”
TK 1121H - “ Tiền VN tại NH Habubank ”
TK 1121T- “ Tiền VN tại NH Techcombank ”
TK 1121V- “ Tiền VN tại NH Vietcombank”
TK 1122- “ Ngoại tệ”
1122T- “ Ngoại tệ gửi tại NH Techcombank”
1122V- “ Ngoại tệ gửi tại NH Vietcombank”
TK 131-“Phải thu khách hàng”
TK 1311-“Phải thu của khách hàng trong nước”
TK 1312-“Phải thu của khách hàng ngoài nước”
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
15
16
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK 1312A- “ Phải thu của KH NN- cty TMC- Giầy GC”
TK 1312A- “ Phải thu của KH NN- hàng thủ công ”
Tài khoản này được chi tiết cho từng khách hàng.
TK 1522-“ NVL mua trong nước”
TK 1522S-“ NVL mua trong nước- Kho PVSX
TK 1523-“ Nhiên liệu”
TK 1524-“ Phụ tùng thay thế”
TK 15241-“ Phụ tùng thay thế- XN Giầy”
TK 15242-“ Phụ tùng thay thế- XN Mây tre bàn giao”
TK 1525- “ Vật liệu khác”
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK632A-“Giá vốn bán hàng giầy gia công”
TK632B-“Giá vốn bán hàng thủ công”
TK632C-“Giá vốn bán hàng giầy XKTT”
Nhìn chung, việc sử dụng các TK của xí nghiệp là đầy đủ về số lượng và hợp
lý về mặt nội dung. Việc chi tiết các TK theo nội dung hay theo đối tượng là
phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của xí nghiệp cũng như phục vụ cho
yêu cầu quản lý.
d)Tổ chức hình thức sổ kế toán
Do quy mô của xí nghiệp lớn, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng nên xí
nghiệp áp dụng chế độ kế toán với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Hình
thức kế toán này tương đối đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Hệ thống sổ sách
sử dụng trong xí nghiệp khá đầy đủ, đúng với chế độ kế toán ban hành. Tương
ứng với hình thức kế toán này, xí nghiệp mở các sổ sau:
Hệ thống các sổ tổng hợp
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, phản ánh toàn bộ các chứng từ ghi sổ
(CTGS) đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ CTGS và kiểm tra
đối chiếu số liệu với sổ cái. Mọi CTGS sau khi lập xong đều phải đăng ký vào
sổ này để lấy số liệu và ngày tháng. Số liệu của CTGS được đánh liên tục từ
đầu tháng ( hoặc đầu năm) đến cuối tháng hoặc cuối năm. Ngày tháng ghi trên
CTGS tính theo ngày ghi “ sổ đăng ký CTGS”.
Sổ cái: Mỗi tháng, mỗi tài khoản kế toán mở một trang “ sổ tổng hợp
tài khoản”, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế
toán quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Căn
cứ vào CTGS để ghi vào sổ tài khoản tổng hợp. Số liệu trên tài khoản này
dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký CTGS, các sổ chi
Hàng ngày, kế toán tập hợp chứng từ gốc, nhập dữ liệu vào máy, đến cuối kỳ,
máy tự động chuyển sang các sổ liên quan và in ra các báo cáo cần thiết theo
yêu cầu của nhà quản lý.
e)Tổ chức hệ thống báo cáo tại xí nghiệp
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý
doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan
tâm ( chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan
chức năng…)
Chính vì vậy, việc lập và trình bày báo cáo tài chính của xí nghiệp được chú ý
đúng mức.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
18
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” yêu cầu
báo cáo tài chính phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánh
chính xác tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh, các luồng tiền
của doanh nghiệp, khi lập báo cáo tài chính, xí nghiệp đã quán triệt tuân thủ
các nguyên tắc: hoạt động liên tục, cơ sở kế toán dồn tích, nhất quán, trọng
yếu, bù trừ và nguyên tắc so sánh.
Về trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính
Vì xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị trực thuộc công ty cổ phần XNK mây
tre Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ nên các báo cáo tài chính của xí
nghiệp được lập, gửi cho Barotex Việt Nam vào cuối mỗi quý và chậm nhất
sau 20 ngày đối với báo cáo quý kể từ ngày kết thúc quý, sau 30 ngày đối với
báo cáo năm, kể từ sau ngày kết thúc năm tài chính.
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex.
1.3.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
được chuyển đến phân xưởng may
Phân xưởng may: nhận sản phẩm dở dang từ phân xưởng cắt để tạo
thành phần trên của sản phẩm Giầy.
Phân xưởng Đế: chịu trách nhiệm về bộ phận đế.
Phân xưởng Gò- Ráp: là giai đoạn cuối cùng, hoàn thành sản phẩm.
Đặc điểm quy trình công nghệ của sản phẩm là quy trình công nghệ
phức tạp, liên tục bao gồm nhiều giai đoạn sản xuất cấu thành. Do đó, kết quả
ở từng giai đoạn không có giá trị sử dụng, chỉ có sản phẩm ở giai đoạn cuối
cùng mới được coi là thành phẩm và mới có giá trị sử dụng.
Sản phẩm của xí nghiệp đa dạng về loại, phong phú về chủng loại.Khối
lượng sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất trong kỳ rất lớn nhưng lại được phân
chia thành một số loại sản phẩm nhất định như giầy da VASM, giầy Spring
02, Giầy da VP – 01 ...
Như vậy, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý hạch toán chi phí kế
toán xí nghiệp đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm ở
mỗi phân xưởng. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất như vậy là
hoàn toàn phù hợp với đặc điểm, tình hình của xí nghiệp.
Xí nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất.
Các chi phí trực tiếp như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
được quản lý và tính toán chặt chẽ. Các chi phí sản xuất này phát sinh ở sản
phẩm nào thì được hạch toán trực tiếp cho sản phẩm ấy. Các chi phí gián tiếp
nếu phát sinh ở sản phẩm nào thì được hạch toán vào sản phẩm đó, còn đối
với những chi phí gián tiếp có tính chất chung thì được tập hợp chung theo
từng phân xưởng, cuối tháng tổng hợp và phân bổ theo tiêu thức đã chọn.
1.3.2. Kế toán NVL trực tiếp
a) Đặc điểm chi phí NVL tại xí nghiệp
Chi phí NVL chủ yếu của xí nghiệp thường xuyên được sử dụng vào
sản xuất bao gồm:
-Chi phí NVL chính: như da thật, da giả, vải hóa học do đối tác TMC
cung cấp nên không được hạch toán vào TK này.
Phiếu xuất kho: do kế toán vật tư, thành phẩm lập gồm 4 liên
- Một liên lưu tại quyển gốc
- Một liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi sổ kho
- Một liên kế toán làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ
- Một liên còn lại giao cho nơi nhận vật tư để làm căn cứ theo dõi tình
hình nhận vật tư.
Phiếu xuất kho phải ghi rõ số lượng, đơn giá và thành tiền vật tư thực tế xuất
kho.
Ví dụ:
trong tháng 12 năm 2006, khi xuất kho NVL vải phin loại 1 cho phân xưởng
Cắt để sản xuất sản phẩm Giầy Spring 01, kế toán sử dụng phiếu xuât kho
sau:
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
21
22
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 3.1
Đơn vị: XN
giầy Barotex
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số: 02-VT
Số: 20
Ngày 15 tháng 12 năm 2006 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ TK 621 ngày 1/11/1995 của BTC
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Đ/c Hùng.....................................................................
Địa chỉ( bộ phận): P/x Cắt...................................................................................
Lý do xuất : Xuất kho vật tư sản xuất Giầy Spring 01........................................
Xuất tại kho: Số 03..............................................................................................
Số
- Một liên lưu tại quyển gốc
- Một liên giao cho thủ quỹ làm căn cứ xuất tiền đồng thời ghi vào sổ
quỹ
- Một liên làm căn cứ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tiền
mặt
- Liên còn lại giao cho người nhận tiền.
Phiếu chi được lập trên cơ sở giấy đề nghị thanh toán, đã được giám
đốc xí nghiệp duyệt. Phiếu chi phải ghi rõ lý do chi tiền và số tiền thực chi
bằng số cũng như bằng chữ, có đầy đủ chữ ký của người có liên quan.
Ví dụ: Vào ngày 18 tháng 12 năm 2006, phân xưởng cắt thanh toán tiền
bốc dỡ vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất, kế toán căn cứ vào giấy đề nghị
thanh toán lập phiếu chi như sau:
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
22
23
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 3.2
Đơn vị: Xí nghiệp
giầy Barotex
PHIẾU CHI
Quyển số: 27
Mẫu số: 02-VT QĐ số
1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 18 tháng 12 năm
2006
Nợ TK 621
Có TK 1111
Họ tên người nhận tiền: Đ/c Huy + Đ/c Phương.................................................
Địa chỉ: Phân xưởng Cắt.....................................................................................
Lý do chi: Thanh toán tiền v/c vật tư tháng 12/06.............................................
Ngày 31 tháng 12 năm 2006 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ TK 1522S
Có TK 621
ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên người giao hàng: Đ/c Hưng.....................................................................
Địa chỉ( bộ phận): P/x Cắt...................................................................................
Nhập tại kho: Số 04.............................................................................................
Số
TT
Tên, nhãn hiệu
quy cách phẩm
chất vật tư ( sản
phẩm hàng hóa)
Mã số Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Vải phin loại 1 Mét 500 500 31.285 3.754.200
02 Dây chun Mét 50 50 2.350 117.500
03 … …. ….
Cộng: 5.260.250
Nhận, ngày 31tháng 12 năm 2006
như: TK111, TK 152, TK 336……..
d)Trình tự hạch toán
Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi,
phiếu xuất kho….rồi tiến hành phân loại chứng từ, cuối ngày nhập dữ liệu
vào máy. Mỗi loại chứng từ đều có mã hiệu riêng và được quy định trước
trong máy như phiếu xuất kho: XK, phiếu nhập kho: NK, khi đó kế toán vào
sổ chỉ cần nhập mã số của loại chứng từ liên quan, máy sẽ căn cứ vào đó để
đưa ra tài khoản chính được sử dụng, kế toán nhập số liệu vào tài khoản đối
ứng và số tiền của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Máy tự động chuyển số
liệu được nhập vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản liên
quan.
Xí nghiệp giầy Barotex đã sử dụng phần mềm kế toán máy Misa vào trong
công tác kế toán. Do đó, việc hạch toán kế toán tại đơn vị là tương đối gọn
nhẹ, đơn giản nhưng vẫn tuân thủ theo đúng các nguyên tắc, các quy định của
chế độ kế toán hiện hành. Hình thức kế toán mà xí nghiệp áp dụng là chứng từ
ghi sổ. CTGS được mở theo kỳ ( thường là 1 tháng) kết hợp với nội dung kinh
tế của nghiệp vụ. Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán
có nhiệm vụ phân loại, tổng hợp và nhập các dữ liệu cần thiết vào máy tính.
Kết quả là các sổ chi tiết, các chứng từ ghi sổ và các sổ tổng hợp liên quan.
Căn cứ vào đó, kế toán trưởng tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
theo số thứ tự của chứng từ ghi sổ đã được đánh số trước trong máy. Thời
gian lập mỗi CT
Đối với việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp: hàng ngày, khi có các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh làm tăng chi phí NVL trực tiếp, căn cứ vào chứng từ gốc
được tập hợp, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ. Với khoản mục chi phí này, kế
toán mở 3 CTGS để phản ánh. Với đặc thù là một đơn vị sản xuất với khối
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
25