Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex - Pdf 15

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển và hội nhập là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường. Việc
mở rộng quan hệ kinh tế hàng hóa- tiền tệ, quan hệ thị trường cùng với các
quy luật khắt khe của nó như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật
giá cả.. đang ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội.
Đứng trước nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các
nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục vận động, đổi mới đưa ra các phương
án kinh doanh có hiệu quả như các biện pháp tăng năng suất lao động, cải tiến
chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng doanh thu để làm sao tối đa hóa lợi
nhuận. Trong hàng loạt các biện pháp đó, các chuyên gia kinh tế không thể
không đặc biệt quan tâm tới công tác quản lý chi phí để tối thiểu hóa chi phí,
hạ giá thành sản phẩm.
Yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong công
tác quản lý doanh nghiệp. Tối thiểu hóa chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp. Muốn vậy, phải hạch
toán chi phí một cách chính xác, tính giá thành hợp lý. Từ đó mới xác định
đúng đắn về khả năng hiện có của chính doanh nghiệp mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí, giá
thành và qua quá trình khảo sát thực tế, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao
xuất khẩu Barotex” để làm chuyên đề thực tập với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế để nâng cao kiến thức của
mình về vấn đề chi phí, giá thành trong kế toán.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có hai
phần chính sau:
Phần I : Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp giầy Barotex.
Phần II: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp giầy Barotex.

thụ. Là đơn vị có tới 95% hàng xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Liên
Xô, việc mất phần lớn thị trường tiêu thụ đã đặt ra cho công ty nhiều khó
khăn nan giải, song với tinh thần vượt khó và phát huy truyền thống trong hơn
20 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã tập trung định hướng lại thị
trường, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, thăm dò….Nhờ vậy, chỉ sau 2
năm từ khi mất thị trường cũ, công ty đã mở đựoc thị trường sang các nước
khác và tự khẳng định được mình trong giai đoạn mới. Cho đến nay, công ty
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
đã quan hệ với gần 300 thương nhân, hãng kinh doanh và tổ chức thương gia
quốc tế thuộc trên 56 nước
Với kết quả sau nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty XNK Mây
tre Việt Nam đã được Nhà nước tặng thưởng 7 huân chương lao động cho
Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc Công ty, nhiều năm được Chính phủ
và Bộ Thương Mại tặng cờ luân lưu của ngành về công tác XNK khác nhau
trên thế giới.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của công ty thực sự chuyển mình kể
từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp của Nhà Nước.
Ngày 23 tháng 08 năm 2000 công ty XNK Mây tre Việt Nam chính thức đổi
tên thành Công ty cổ phần XNK Mây tre Việt Nam theo quyết định số
1189/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại. Hiện nay, công ty hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006399 của Sở Kê hoạch và đầu tư
TP Hà Nội cấp ngày 05/01/2000.
Để phù hợp hơn với cơ chế kinh tế thị trường và hình thức tổ chức hoạt
động, quản lý mới của công ty cổ phần, ban giám đốc công ty đã đa dạng hóa
các loại hình hoạt động cũng như sản phẩm sản xuất kinh doanh như kinh
doanh hàng nông sản, sản phẩm gỗ, khoáng sản, vật tư, NVL máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải; kinh doanh bất động sản, khách sạn nhà hàng, sản
xuất các mặt hàng giầy dép, hàng giả da….

Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
Xí nghiệp giầy Barotex tiến hành sản xuất gia công sản phẩm dựa trên
nguồn nguyên liệu chính mà đối tác cung cấp sau đó xuất khẩu thành phẩm
( tức là một đơn vị sản xuất gia công) nên đặc điểm chính của tổ chức sản
xuất là:
Theo dõi các đơn đặt hàng của các đối tác nước ngoài, tiến hành sản xuất
và giao gọn hàng cho từng đơn đặt hàng.
Lập kế hoạch chuẩn bị NVL, kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng đi
được theo sát.
Do đặc điểm của sản xuất là theo đơn đặt hàng nên sự chuẩn bị NVL mang
tính đồng bộ cao.
Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất được nhập từ hai nguồn:
NVL chính được nhập từ Hàn Quốc hoặc Đài Loan, bao gồm: da thật,
giả da, vải hóa học, chỉ, keo dán, một số loại tem nhãn, vật liệu đóng gói theo
yêu cầu của khách. Toàn bộ NVL chính đều do đối tác TMC ( Tawain
Marchandise Coporation) cung cấp và quản lý. Chúng được nhập theo định
mức tiêu hao của từng đơn hàng.Loại NVL này không được xem là một
khoản mục chi phí đối với xí nghiệp xí nghiệp chỉ có trách nhiệm tiếp nhận nó
để đưa vào sản xuất theo định mức.
NVL phụ do xí nghiệp chịu trách nhiệm cung ứng cho sản xuất. Nguồn
vật liệu này được mua từ các cơ sở trong nước như:dây giầy, hộp carton, mút
xốp, nylon, chun buộc…Những vật liệu này khi sử dụng cho sản xuất được
hạch toán vào giá thành.
Quá trình luân chuyển nguyên vật liêu & quy trình sản xuất như sau:
Trên cơ sở các đơn đặt hàng và định mức đã ký với đối tác, xí nghiệp nhập
khẩu các NVL chính của xí nghiệp. Tại đây, quá trình kiểm tra chất lượng và
định lượng được tiến hành. Các hướng dẫn sử dụng NVL và định mức tiêu
hao cũng được lập và kiểm chứng.
Các nhóm vật tư thuộc các loại như xốp, giả da, tri cót, terion… được
chuyển qua kho bán thành phẩm, phân xưởng cắt để gia công chi tiết và xử lý

một công ty Đài Loan đã có nhiều năm hoạt động và kinh doanh giầy, có uy
tín trên thị trường giầy quốc tế. Nó vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp
NVL chính cho xí nghiệp. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ theo
hợp đồng với kế hoạch hàng tháng, quý, năm đã đựơc ký kết giữa xí nghiệp
với đối tác.
Hiện trên thị trường có rất nhiều các cơ sở, công ty sản xuất giầy da xuất
khẩu đang là đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp cả về chất lượng và giá cả. Do
đó, nếu xí nghiệp không chủ động tìm kiếm thị trường, đầu tư máy móc, trang
thiết bị hiện đại cho sản xuất, cải tiến mẫu mã sản phẩm thì có thể sẽ bị mất đi
bạn hàng truyền thống và thị phần vốn có của mình. Đây vừa là khó khăn,
thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội để xí nghiệp tự khẳng định sự tồn
tại của mình trên thương trường.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
lao động, mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy Barotex như sau:
Trong doanh nghiệp, giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc phụ trách
vấn đề tài chính và kinh doanh, một trợ lý giám sát kiêm phụ trách sản xuất.
Cấp dưới là các bộ phận chức năng bao gồm 5 phòng: Phòng Tổ chức hành
chính, Phòng Kế toán- tài vụ, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Kế hoạch vật tư,
Phòng xuất nhập và 5 phân xưởng: P/x Cắt, P/x May, P/x Gò ráp, P/x Đế, P/x
Cơ điện.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban giám đốc: gồm 4 người ( 1Giám đốc+ 3 Phó giám đốc)
Giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp, là người phụ
trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước công ty
và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành công việc
theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và pháp

Phân
xưởng
may
Phân
xưởng
gò ráp
Bộ
phận
đế
Bộ phận
cơ điện
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp
PGĐ phụ
trách sản
xuất
PGĐ phụ
trách KD
PGĐ phụ
trách vật tư
7
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Các bộ phận chức năng:
Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận bao gồm ban tổ chức lao động
tiền lương, hành chính quản trị.
Phòng kế toán tài vụ: là công cụ xí nghiệp giúp giám đốc thực hiện tốt
công tác hạch toán kinh tế, thống kê tài chính, thông tin kinh tế cho xí nghiệp.
Ngoài ra, phòng kế toán tài vụ còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế

Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và Quỹ dự phòng tài chính giảm
741,454,215 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 23.54%
Lợi nhuận chưa phân phối tăng 5%.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng được tăng lên qua hoạt động
sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang hoạt động có hiệu
quả.
b)Về tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại xí nghiệp.
Theo kết quả của các biên bản kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ
được tiến hành vào cuối năm 2006 thì:
Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình :16,154,385,374 VNĐ
Trong đó:
Nhà cửa, vật kiến trúc :8,444,791,564 VNĐ
Máy móc, thiết bị : 6,155,078,544 VNĐ -
Phương tiện vận tải : 1,578,529,125 VNĐ
Thiết bị, dụng cụ quản lý : 145, 339,370 VNĐ
Tài sản cố định vô hình : 12,000,000 VNĐ
Xây dựng cơ bản dở dang : 21,813,341 VNĐ
Công cụ, dụng cụ đang dùng :14,331,398 VNĐ
c) Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp
Trong 2 năm 2005 và 2006, xí nghiệp giầy Barotex đã đạt được các kết quả
sau:
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
và kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2005, 2006
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính

Khả năng thanh toán nhanh Lần 1.43 1.2
5.Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 1.98 1.12
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản
% 1.4 0.93
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
% 7.05 6.13
Qua bảng phân tích trên, ta thấy xí nghiệp đã thực hiện chính sách
thanh toán thắt chặt hơn đối với khách hàng .Điều này được thể hiện ở số
ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng tăng lên ở năm 2006 (tăng 12
ngày). Một điều tích cực nữa là dự trữ hàng tồn kho giảm đi, giúp không bị ứ
đọng vốn cũng như các chi phí liên quan tới hàng tồn kho, biểu hiện ở số ngày
một vòng quay giảm đi.
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Do xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị sản xuất nên tỷ trọng tài sản cố định
trong tổng tài sản lớn là phù hợp ( chiếm 70.6% năm 2005 và 68.2% năm
2006). Vì thế, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản thấp.
Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn là không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro vì tỷ trọng
nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của xí nghiệp là quá lớn, chiếm trên 80%.
Do đó, chi phí lãi vay lớn, làm giảm lợi nhuận.
Còn khả năng thanh toán của xí nghiệp lại khá tốt, biểu hiện ở hệ số
khả năng thanh toán hiện hành, ngắn hạn và nhanh đều cao và lớn hơn 1. Tuy
nhiên, mặt hạn chế của khả năng thanh toán cao này là lãng phí vốn lưu động,
thể hiện xí nghiệp chưa linh hoạt trong việc sử dụng vốn trong kinh doanh,
đặc biệt là hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Về tỷ suất sinh lời: Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên
tổng tài sản hay trên vốn chủ sở hữu chỉ có sự dao động nhỏ. Các tỷ suất này
đối với một đơn vị sản xuất gia công là có thể chập nhận được.

Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo sơ đồ sau:
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Như vậy, chịu trách nhiệm chính về công tác kế toán là kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp. Trách nhiệm công việc được phân công thực hiện tương
ứng với từng phần hành kế toán. Đó là: kế toán thanh toán và tiền lương, kế
toán TSCĐ, NVL CCDC, kế toán giá thành và tiêu thụ, thủ quỹ. Phục vụ cho
kế toán là các thủ kho, nhân viên thống kê ở các P/x.. Chức năng, nhiệm vụ cụ
thể của từng nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng
Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn và huy động vốn
Tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản
Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chính xác, kịp thời
và toàn diện
Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính cho xí
nghiệp.
Kế toán trưởng còn đồng thời là kế toán tổng hợp, là người ghi sổ cái, lên
bảng cân đối phát sinh và các báo cáo kế toán.
Kế toán thanh toán và kế toán tiền lương
Theo dõi về vấn đề thanh toán, các khoản thu chi có liên quan tới các khoản
thu chi có liên quan tới tiền mặt tại xí nghiệp
Tính lương để trả cho cán bộ công nhân viên
Phân bổ các chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho
các đối tượng tính giá thành
Theo dõi doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ, thanh lý hợp đồng với từng
khách hàng.
Kế toán NVL, công cụ dụng cụ
Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho của các NVL, công cụ dụng cụ dùng
trong kỳ hạch toán

toán
tài
sản
cố
định
Kế
toán
thanh
toán
và tiền
lương
Thủ kho, nhân viên thống kê
ở các phân xưởng
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất kho
để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan.
Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn
kho.
Kế toán tài sản cố định
Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ghi chép phản ánh chính xác số
hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản cố định
Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng.
Thủ quỹ
Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng tháng phản ánh tình
hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp.
Nhờ có sự phân công trách nhiệm công việc rõ ràng như vậy nên công

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động. Những chi phí mua sắm, cải tiến
và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định và những chi phí bảo trì sửa
chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được
bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ và bất kỳ các
khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
Phương pháp khấu hao áp dụng
TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố
định theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo Quyết định số
206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Khấu hao trong năm được xác định bằng giá trị sử dụng còn lại chia cho thời
gian sử dụng còn lại của tài sản
Phương pháp ghi nhận chi phí
Chi phí của đơn vị được ghi nhận trên số thực tế phải trả. Các chi phí được
tập hợp trên
TK 621-“Chi phí NVL trực tiếp”
TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627-“Chi phí sản xuất chung”
TK641-“Chi phí bán hàng”
TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp”
a) Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng
Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyết toán tại chi cục thuế Hà Nội với
mã số thuế 01001004
b)Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex
Căn cứ vào quy mô sản xuất và trình độ quản lý của xí nghiệp, vào yêu cầu
quản lý tài sản, tình hình biến động của tài sản cũng như căn cứ vào những
quy định về biểu mẫu chứng từ do chế độ kế toán ban hành, xí nghiệp giầy
xuất khẩu Barotex đã sử dụng khá đầy đủ các chứng từ kế toán chủ yếu, cần

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Về tổ chức kiểm tra chứng từ
Chứng từ được tiến hành kiểm tra thường xuyên về tất cả các mặt như:
Các yếu tố cơ bản, cần thiết và yếu tố bổ sung để xác nhận tính đúng đắn của
thông tin ghi trên chứng từ
Tính hợp lệ : kiểm tra việc tuân thủ chế độ chứng từ do Nhà nước ban
hành
Tính hợp lý: kiểm tra nội dung nghiệp vụ và số tiền của nghiệp vụ trên
chứng từ
Tính hợp pháp: kiểm tra tên, chữ ký, con dấu của cá nhân, đơn vị có
liên quan đến nghiệp vụ.
Về tổ chức bảo quản, lưu trữ, huỷ chứng từ
Kế toán xí nghiệp quy định như sau:
Trong niên độ kế toán, chứng từ được bảo quản tại phần hành kế toán.
Nếu có sự thay đổi về nhân sự thì phải có biên bản bàn giao các loại chứng từ
đã được bảo quản.
Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, các chứng từ được chuyển vào
kho lưu trữ của xí nghiệp
Chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ nếu phải sử dụng lại, phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
Nếu sử dụng cho đối tượng trong xí nghiệp thì phải được phép của kế
toán trưởng.
Nếu sử dụng cho đối tượng ngoài xí nghiệp thì phải được phép bằng
văn bản của kế toán trưởng & thủ trưởng đơn vị
Chứng từ được huỷ sau 1 thời gian lưu trữ quy định cho từng loại.
c)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại xí nghiệp
Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam về hệ thống
các tài khoản và dựa vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị,
xí nghiệp giầy Barotex xây dựng cho mình hệ thống các tài khoản sau:
-TK 112- “Tiền gửi ngân hàng”

TK 1521- “ NVL mua trong nước
TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm
TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm
-TK 154-“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản này được chi tiết
theo từng mặt hàng:
TK154A-“Chi phí SXKDDD- Giầy GC”
TK154B-“Chi phí SXKDDD-Hàng thủ công”
TK154C-“Chi phí SXKDDD-Giầy XKTT”
-TK155-“Thành phẩm” cũng được chi tiết như sau:
TK155A-“Thành phẩm-Giầy GC”
TK155B-“Thành phẩm-Hàng thủ công”
TK155C-“Thành phẩm-Giầy XKTT”
-TK331-“Phải trả cho người bán”
TK3311-“Phải trả cho người cung cấp trong nước”
TK3312-“Phải trả cho nhà cung cấp ngoài nước(TMC)”
TK3313-“Phải trả cho nhà cung cấp khác”
TK3314-“Chi phí vận tải phải trả”
-TK511-“Doanh thu”
TK511A-“Doanh thu bán giầy gia công”
TK511B-“Doanh thu bán hàng thủ công”
TK511C-“Doanh thu bán giầy xuất khẩu thể thao”
TK511D-“Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK5115-“Doanh thu hoạt động tài chính”
-TK632-“Giá vốn hàng bán”
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK632A-“Giá vốn bán hàng giầy gia công”
TK632B-“Giá vốn bán hàng thủ công”
TK632C-“Giá vốn bán hàng giầy XKTT”

phân xưởng, sổ chi tiết giá vốn… để theo dõi chi tiết tình hình biến động của
tài sản, chi phí cũng như thu nhập của xí nghiệp và để đối chiếu với sổ tổng
hợp tài khoản vào cuối kỳ, tạo thuận lợi cho nhà quản lý xí nghiệp có biện
pháp điều hành tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Hàng ngày, kế toán tập hợp chứng từ gốc, nhập dữ liệu vào máy, đến cuối kỳ,
máy tự động chuyển sang các sổ liên quan và in ra các báo cáo cần thiết theo
yêu cầu của nhà quản lý.
e)Tổ chức hệ thống báo cáo tại xí nghiệp
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý
doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan
tâm ( chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan
chức năng…)
Chính vì vậy, việc lập và trình bày báo cáo tài chính của xí nghiệp được chú ý
đúng mức.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ ( thẻ) kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Chứng từ ghi

Là một doanh nghiệp sản xuất, để tiến hành quá trình chế tạo sản phẩm,
cũng như các doanh nghiệp khác, xí nghiệp giầy phải chi ra các khoản chi phí
nhất định gồm:
+ Chi phí về NVL: khoản chi phí này chỉ bao gồm chi phí NVL phụ do
xí nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm cung cấp, còn NVL chính không được
phản ánh vào TK này. Những NVL phụ có thể được xuất ra từ những kho vật
liệu của công ty hoặc được chuyển thẳng đến nơi sản xuất không qua kho sử
dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Khoản mục chi phí này chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ trong giá thành đơn vị sản phẩm.
+ Chi phí nhân công: do đặc điểm là một đơn vị sản xuất hàng gia công
nên khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của xí
nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung. Trong đó bao gồm: chi phí nhân
Trong đó bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí NVL, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung.
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí khác như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và các chi phí bằng
tiền khác.
b) Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tại xí nghiệp Barotex, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí, mà thực chất là nơi phát sinh
chi phí và nơi chịu chi phí. Xí nghiệp có 4 phân xưởng đều thực hiện sản
xuất:
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Phân xưởng cắt: có nhiệm vụ cắt, chế biến các loại da, vải… sau đó
được chuyển đến phân xưởng may
Phân xưởng may: nhận sản phẩm dở dang từ phân xưởng cắt để tạo

- Chi phí về CC, DC, phụ tùng thay thế như dây cura, lưỡi dao, vòng bi,
dầu…
-Chi phí về bao bì phục vụ cho công tác đóng gói và bảo vệ sản phẩm.
Xí nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho để hạch
toán chi phí NVL trực tiếp và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch
toán.
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Công tác quản lý và hạch toán chi phí NVL trực tiếp được tiến hành
khá chặt chẽ và cụ thể. Vật tư xuất ra khỏi kho hoặc chuyển thẳng đến cho đối
tượng sử dụng phải theo những nguyên tắc nhất định:
Chỉ cấp theo kế hoạch sản xuất tháng, quý đã được ban giám đốc duyệt
Phải căn cứ vào định mức và hạn mức theo văn bản kế hoạch tháng,
quý được Phó giám đốc kế hoạch duyệt.
Chỉ cung cấp chủng loại vật tư tháng này khi đơn vị sử dụng thanh toán
xong chủng loại vật tư đó tháng trước.
Chi phí NVL được tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các
chứng từ liên quan đều ghi đúng đối tượng chịu chi phí. Định kỳ, kế toán
NVL xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi đối chiếu với phiếu
xuất kho, nhập kho với các thẻ kho ( về mặt số lượng ). Sau đó, kế toán căn
cứ vào hệ thống giá hạch toán mà xí nghiệp đã xây dựng đối với từng loại
NVL để tiến hành ghi đơn giá, thành tiền của từng loại NVL trên từng phiếu
xuất kho tổng hợp và phân loại theo từng đối tượng sử dụng đồng thời tính ra
giá thực tế của loại NVL sử dụng cho sản xuất và các nhu cầu khác.
b)Chứng từ kế toán
Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng các chứng từ sau:
Phiếu xuất kho: do kế toán vật tư, thành phẩm lập gồm 4 liên
- Một liên lưu tại quyển gốc
- Một liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi sổ kho


số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Vải phin loại 1 Mét 450 450 31,285 14.072.280
Cộng: 14.072.280
Xuất, ngày 15tháng 12năm 2006
Thủ trưởng
đơn vị
Kế toán
trưởng
Phụ trách
cung tiêu
Người nhận Thủ kho
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
+Phiếu chi: Do kế toán thanh toán lập làm 4 liên
- Một liên lưu tại quyển gốc
- Một liên giao cho thủ quỹ làm căn cứ xuất tiền đồng thời ghi vào sổ
quỹ
- Một liên làm căn cứ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tiền
mặt
- Liên còn lại giao cho người nhận tiền.
Phiếu chi được lập trên cơ sở giấy đề nghị thanh toán, đã được giám

Người lập
phiếu
Thủ quỹ Người nhận
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
+ Phiếu nhập kho: do kế toán NVL lập thành 3 liên trong đó: Liên 1 lưu tại
quyển, Liên 2 giao cho người nhập hàng và Liên 3 dùng để luân chuyển và
ghi sổ. Định kỳ, kế toán hàng tồn kho phải xuống kho thu nhận phiếu nhập,
định khoản trên phiếu nhập, ghi đơn giá và tính ra thành tiền. Sau đó, căn cứ
vào phiếu nhập này để vào CTGS và các sổ chi tiết..
Ví dụ: Vào ngày 31 tháng 10 năm 2006, nhập kho một số vật liệu thừa sau
sản xuất. Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư còn lại và phiếu nhập kho,
kế toán thực hiện ghi giảm khoản chi phí NVL trực tiếp :
Dương Thị Hiền Kế toán 45A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 3.3
Đơn vị: Giầy
Barotex
PHIẾU NHẬP KHO
Mẫu số: 01-VT
Số: 34
Ngày 31 tháng 12 năm 2006 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ TK 1522S
Có TK 621
ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên người giao hàng: Đ/c Hưng.....................................................................
Địa chỉ( bộ phận): P/x Cắt...................................................................................
Nhập tại kho: Số 04.............................................................................................
Số
TT

Dương Thị Hiền Kế toán 45A
25

Trích đoạn Yêu cầu hoàn thiện Phương hướng và giải pháp hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status