ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
TRẦN DANH SƠN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
TRẦN DANH SƠN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn
tháng
Tác giả luận văn
Trần Danh Sơn
năm 2017
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục các bảng ........................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân ................................................. 3
1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân ......................................... 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của hộ nông dân ................................................................. 4
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân đối với phát triển kinh tế - xã hội ................ 7
1.2.4. Phân loại hộ nông dân .................................................................................. 11
1.2. Khái niệm, nội dung và tiêu chí phát triển kinh tế hộ nông dân ....................... 11
1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh tế và phát triển kinh tế hộ nông dân ................ 11
1.2.2. Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân ...................................................... 12
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế hộ nông dân ...................... 14
phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Gia Bình ................................................ 35
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Gia Bình ............................. 35
3.2.1. Kết quả phân loại hộ điều tra ....................................................................... 35
3.2.2. Đặc điểm của hộ điều tra.............................................................................. 36
3.2.3. Thực trạng phát triển sản xuất của các hộ điều tra ........................................ 46
3.2.4. Đánh giá chung thực trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Gia Bình............ 78
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Gia Bình ....... 79
3.3.1. Nguồn lực sản xuất của hộ ........................................................................... 79
3.3.2. Tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh ................................................... 82
3.3.3. Mức độ đầu tư chi phí .................................................................................. 83
3.3.4. Những cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế nông hộ ........ 84
3.4. Định hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ của huyện
Gia Bình ................................................................................................................ 86
v
3.4.1. Định hướng phát triển kinh tế nông hộ huyện Gia Bình trong thời gian tới .. 86
3.4.2. Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ huyện Gia Bình ................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 101
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
CCN
CNH-HĐH
CP
CSXH
DT
GHH
GTCCSX
GTSL
HĐBT
HĐND
HTX
KCN
KT-XH
NĐ
NN - BBDV
NN&PTNT
NS
NTM
NTTS
PTNT
SL
SXKD
TCTD
TNTT
TNTTBQ
TTCN
UBND
VHXH
XDCB
Văn hoá – Xã hội
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả phân loại hộ điều tra năm 2016 ................................................. 36
Bảng 3.2. Đặc điểm chung của chủ hộ điều tra năm 2016 ...................................... 37
Bảng 3.3. Đặc điểm nhân khẩu và lao động của hộ điều tra năm 2016 ................... 39
Bảng 3.4. Tình hình đất đai bình quân của hộ điều tra ........................................... 41
Bảng 3.5. Tư liệu sản xuất của hộ điều tra ............................................................. 43
Bảng 3.6. Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt bình quân của hộ điều tra .......................... 45
Bảng 3.7. Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ điều tra ........................................ 47
Bảng 3.8. Kết quả sản xuất bình quân ngành trồng trọt của hộ điều tra .................. 65
Bảng 3.9. Kết quả chăn nuôi một số vật nuôi chính của các hộ điều tra ................. 67
Bảng 3.10.Chi phí sản xuất của các nhóm hộ điều tra ........................................ 71
Bảng 3.11. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân của các
nhóm hộ điều tra ................................................................................. 74
Bảng 3.12. Tình hình chi tiêu ở các nhóm hộ điều tra ............................................ 77
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nguồn lực sản xuất đến kết quả sản xuất kinh
doanh bình quân của các nhóm hộ điều tra .......................................... 81
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh đến kết
quả sản xuất kinh doanh của nông hộ .................................................. 82
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mức độ đầu tư chi phí đến kết quả sản xuất bình
quân của hộ điều tra.............................................................................. 84
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
phát triển kinh tế nông hộ, tác giả chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế nông
hộ trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu. Qua đó đề xuất
những giải pháp có tính thực tiễn nhằm giải quyết những tồn tại hạn chế trong phát
triển kinh tế nông hộ ở huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ đang sinh sống trên địa bàn huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ đang sinh
sống trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ đang sinh sống trên địa bàn
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa và bổ sung lý luận về kinh tế hộ và phát triển kinh tế hộ
theo hướng sản xuất hàng hóa trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Báo cáo làm rõ thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Gia Bình, sẽ
đề ra các giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế hộ phù hợp với điều kiện đẩy mạnh
công nghiệp hóa và phát triển kinh tế thị trường.
Báo cáo luận văn làm cơ sở để cho các nhà lãnh đạo ở địa bàn đưa ra các chính
sách nhằm khắc phục các khó khăn trong phát triển kinh tế hộ ở huyện Gia Bình.
3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân
1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
* Khái niệm hộ nông dân
tiêu dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và
toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế
quốc dân. Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị
trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc
nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một
nước. Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta hiện nay.
* Kinh tế hộ nông dân
Theo Quyền Đình Hà: “Kinh tế hộ nông dân là đơn vị khai thác kinh doanh
nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ sản xuất
là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những yếu tố lao
động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm ra
sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng
xã hội.”
Theo Trần Công Quân: “Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản
và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng
đất đai, sức lao động, tiền vốn … của gia đình mình là chính”.
Tóm lại, có thể thấy kinh tế hộ nông dân là một hình thức cơ bản và tự chủ
trong nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài,
dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với
sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân đã tạo ra động lực lớn, giải phóng sức lao động sản
xuất, gắn bó lao động với đất đai, khai thác mọi nguồn lực để phát triển sản xuất.
Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu
dùng. Kinh tế nông hộ ở nông thôn hoạt động sản xuất nông lâm thủy sản gắn với
đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật. Bên cạnh đó kinh tế nông
hộ có hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Kinh tế nông hộ là
5
6
- Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành
viên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng
đồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu có
quan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường.
Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại.
Những hạn chế, yếu kém của kinh tế hộ nông dân:
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, trong quá trình vận động phát triển, "hộ
hàng hoá" cũng đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, đó là:
Hình thức kinh tế tự nhiên đã kiến tạo nên mô hình "hộ tự cấp, tự túc" với
nhiều hạn chế, yếu kém. "Hộ hàng hoá" - sản phẩm của kinh tế hàng hoá là bước
phát triển cao kế tiếp của "hộ tự cung, tự cấp", nhưng không phải đã khắc phục hết
được những hạn chế, yếu kém đó. Do tổ chức sản xuất trong không gian rộng, phụ
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên một số hoạt động như: thuỷ lợi, bảo vệ thực
vật, giao thông, dịch vụ… cần có sự phối hợp thống nhất trên địa bàn với sự tham
gia của nhiều hộ gia đình. Nếu để từng hộ tự lo liệu thì không làm được hoặc làm
không hiệu quả. Có thể thấy, đây là hạn chế rất đặc trưng hiện nay. Trong điều
kiện cạnh tranh hiện nay, nhất là ở các quốc gia đang phát triển, do năng lực nội tại
nhìn chung còn thấp, lại bị giới hạn bởi không gian hoạt động sản xuất của mình,
nên kinh tế hộ gia đình nông dân không có điều kiện, khả năng tự giải quyết các
vấn đề về vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm và nhiều vấn đề về đời sống văn hoá,
xã hội, tinh thần khác.
Những hạn chế và yếu kém đó có tính phổ biến. Tuy nhiên, do trình độ phát
triển và nhiều nguyên nhân khác nhau, nên ở các quốc gia, các vùng, các khu vực
khác, mức độ biểu hiện cũng khác nhau. Đối với những quốc gia chậm phát triển
với những vùng, như: vùng núi, vùng dân tộc ở nước ta thì những hạn chế yếu kém
của kinh tế hộ gia đình nông dân bộc lộ khá đậm nét và gay gắt. Một số vấn đề bức
xúc nổi lên trong trong quá trình vận động phát triển của kinh tế hộ gia đình nông
dân tại các quốc gia, các vùng này là:
+ Nguồn nội lực thấp, nhiều mặt yếu kém. Nhìn chung chưa đáp ứng nhu cầu
chiều hướng phát triển và mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc.
Vai trò kinh tế hộ gia đình, trong đó phần lớn là kinh tế hộ nông dân đã được
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá VII, chỉ rõ: “Phát huy
hơn nữa tiềm năng to lớn và vị trí quan trọng, lâu dài của kinh tế hộ gia đình”.
8
Nghị quyết 06 NQ/TƯ ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Chính trị Trung ương
Đảng, một lần nữa khẳng định: “Kinh tế xã hội ở nông thôn là loại hình tổ chức
sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại, phát triển lâu dài, có vị trí quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn,...”. Có thể thấy vai trò của kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng
hoá được biểu hiện cả về kinh tế và xã hội, rộng hơn nữa còn cả về bảo vệ, phát
triển tài nguyên - môi trường và văn hoá, nhân văn.
Thứ nhất, hộ nông dân là đơn vị kinh tế sơ sở chứa đựng một hệ thống các
nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, tư liệu sản xuất...) và sở hữu các sản phẩm mà
mình sản xuất ra.
Hộ nông dân tự chủ thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên các quyết định
phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động sản xuất nhằm cung cấp những loại nông
sản phẩm không thể thiếu được cho con người, tạo nguồn nguyên liệu cho các
ngành sản xuất khác để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong
xã hội. Vì thế cho đến nay chưa có hình thức nào có thể thay thế được kinh tế hộ
nông dân trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn.
Thứ hai, hộ nông dân là đơn vị duy trì, tái tạo và phát triển các nguồn lực có
hiệu quả cao.
Với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động sản xuất theo cơ chế thị
trường, các hộ nông dân nước ta đã tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một cách
năng động, đa dạng, phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của mỗi hộ, góp
phần quan trọng tạo ra thị trường hàng hoá ngày càng phong phú, dồi dào ngay tại
các vùng nông thôn. Mặt khác, dưới tác động khách quan của các quy luật kinh tế
Về mặt xã hội, trong điều kiện ngành kinh tế nông thôn phát triển còn chậm,
dân số nông thôn tăng nhanh, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề bức xúc
thì phát triển hộ nông dân có một ý nghĩa to lớn. Bởi vì, kinh tế hộ nông dân phát
triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm, thu hút được lao động đang dư thừa trong nông
thôn, nhất là số lao động trẻ thiếu việc làm đang có xu hướng gia tăng hiện nay.
Mặt khác, hộ sản xuất hàng hoá phát triển làm tăng thêm thu nhập của người lao
động, đời sống người dân được cải thiện, giảm hộ đói nghèo, tăng nhanh hộ khá
giàu, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn. Cơ sở vật chất
của các hộ nông dân được tăng cường, nhà cửa khang trang, phương tiện sinh hoạt
10
được trang bị ngày càng đầy đủ và hiện đại làm cho bộ mặt xã hội nông thôn được
thay đổi nhanh chóng.
Về mặt văn hoá, phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ xoá dần những tập quán
canh tác, những tập tục lạc hậu trong sản xuất thay thế bằng những quy trình kỹ
thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, tạo tấm gương về cách thức tổ chức và quản lý
sản xuất kinh doanh. Mặt khác, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, những
lễ hội truyền thống tốt đẹp từ bao đời nay được chú ý khôi phục và phát triển, góp
phần xây dựng nông thôn mới, tạo nên nét đẹp văn hoá trong cộng đồng làng, bản
mang đậm nét nền văn minh nông nghiệp.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường sinh thái.
Với chính sách giao đất, khoán rừng cho hộ nông dân, đã tạo điều kiện thuận
lợi cho kinh tế hộ phát triển. Vì lợi ích lâu dài, các hộ nông dân luôn quan tâm đến
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, nơi mà họ đang sống,
lao động để làm ra của cải vật chất nuôi sống gia đình.
Trong những năm qua các hộ đã sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, thực
hiện các biện pháp canh tác khoa học và hợp lý, không ngừng tăng thêm độ mầu
mỡ của đất. Các hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở vùng đồi núi đã tích cực trong
dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp....và không tham gia sản xuất nông nghiệp.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì
vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở
nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc
chuyên môn hóa. Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư
thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên.
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ:
+ Hộ giàu, khá
+ Hộ trung bình
+ Hộ cận nghèo, nghèo
1.2. Khái niệm, nội dung và tiêu chí phát triển kinh tế hộ nông dân
1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh tế và phát triển kinh tế hộ nông dân
Theo từ điển tiếng Pháp Larousse, 2006: phát triển là một quá trình tổng hoà
các hiện tượng được quan niệm như một chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến. Từ
đó có thể hiểu phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về mọi mặt của nền kinh tế
12
trong một thời kì nhất định.Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng
và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Cho nên phát triển kinh tế là khái niệm
chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế, từ trạng thái thấp lên một trạng
thái cao hơn [28].
Phát triển kinh tế hộ nông dân là quá trình phát triển kinh tế tăng tiến về mọi
mặt của hộ nông dân trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên
về quy mô sản lượng và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý. Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó có thể
hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất,
gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp
nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên.
sự phát triển đó.
1.2.2.2. Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ
Trình độ học vấn là một khía cạnh rất quan trọng để đánh giá chất lượng của
nguồn nhân lực. Một nguồn nhân lực được xem là có chất lượng cao khi trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động thành thạo. Trong đó, trình độ học
vấn của người lao động là yếu tố rất đáng quan tâm, nó giúp cho người lao động
nắm bắt được những kiến thức mới, nó còn là một công cụ giúp người lao động
tiếp cận được những tri thức mới, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của người lao
động. Về vấn đề này Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa X), đã đề ra mục tiêu đến 2020 phải đạt trên 50% lao động nông
thôn qua đào tạo nghề. Học nghề là nghĩa vụ quyền lợi của lao động nông thôn
nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và phục vụ cho công việc của mình.
Trong giai đoạn hiện nay, với xu thế tiến tới các hộ phải tham gia liên kết sản
xuất kinh doanh, nguồn lực lao động quyết định năng suất và chất lượng công việc.
Điều này đòi hỏi trình độ của lao động nông thôn ngày càng phải được nâng cao.
Các hộ sản suất cần tuân thủ các hướng dẫn về thời vụ và kỹ thuật gieo trồng, bảo
quản hàng hóa nông sản sau thu hoạch, tham gia các lớp tập huấn để bảo đảm tiêu
chuẩn chất lượng của sản phẩm hàng hóa nông sản, phải có kiến thức về công nghệ
cao, công nghệ sinh học. Người lao động ngoài các kiến thức để sản xuất, kinh
doanh còn phải có năng lực quản lý kinh tế hộ nhằm phát triển kinh tế hộ theo các
mô hình liên kết theo chiều dọc trong các ngành hàng, chuỗi giá trị sản phẩm nông
sản; các mô hình liên kết mới theo chiều ngang, liên kết giữa những người sản
xuất, các đơn vị kinh doanh với nhau.
14
1.2.2.3. Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản
lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh
thu... Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất
hoá chịu sự tác động bởi các nhóm yếu tố như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
và khả năng tổ chức quản lý và sản xuất, điều kiện về khoa học kỹ thuật và các
chính sách của Nhà nước.
1.3.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đến sự phát
triển kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có được những vị trí thuận lợi như
gần đường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản
phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn... sẽ có điều kiện phát triển
sản xuất hàng hoá. Thực tế cho thấy,càng ở những vùng xa,... do vị trí không thuận
lợi nên kinh tế hộ nông dân kém phát triển.
Sản xuất của hộ nông dân hiện nay chủ yếu là nông nghiệp, mà đất đai là tư
liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được trong quá trình sản xuất nông
nghiệp. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên
quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm
sản xuất ra, tới giá trị lợi nhuận và lợi nhuận thu được.
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên phải kể đến là các ưu đãi của tự nhiên
có ảnh hưởng trực tiếp đến mảnh đất mà người nông dân canh tác, như thời tiết khí
hậu, quá trình hình thành đất có tác động quyết định đến độ phì nhiêu tự nhiên, vị
trí của mảnh đất đó, hay có thể nói gọn lại là địa tô chênh lệch đất đai là tư liệu sản
xuất chủ yếu trong nông nghiệp, quỹ ruộng đất nhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất; đến khả năng sản xuất hàng hoá.
1.3.1.2. Khí hậu và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu có lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt
chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Những nơi có điều kiện thời tiết, khí
hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế được những bất lợi, những rủi ro
do thiên nhiên gây ra và có cơ hội để phát triển nông nghiệp, tăng cường nông sản
hàng hoá của các hộ nông dân.
Thị trường là nơi tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm do hộ nông dân làm ra, thúc
đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển; và tham gia điều tiết giá cả của nông phẩm. Sự