ỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ DUNG - Pdf 69

Nguyễn Hải Lý
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán
hàng tại công ty TNHH Hà Dung
3.1- Đánh giá chung thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty
Qua thời gian thực tập, đợc theo dõi, tìm hiểu về công tác kế toán bán
hàng tại công ty TNHH Hà Dung tôi rút ra một số nhận xét nh sau:
3.1.1- Ưu điểm
Là một công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vc ngành nớc, và có cạnh
tranh gay gắt nhng công ty đã vơn lên vợt qua những trở ngại khó khăn để đứng
vững trên thị trờng. Để có một kết quả tốt nh vậy là do hệ thống quản lý nói
chung và bộ phận kế toán nói riêng của công ty đã không ngừng tìm tòi hoàn
thiện và nâng cao để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng đa dạng của công
tài chính. Hiện nay, hệ thống kế toán của công ty đợc tổ chức tơng đối hoàn
chỉnh, nắm chắc chức năng của từng bộ phận mình quản lý.
Thực tế cho thấy,công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng
đã đảm bảo đợc đúng yêu cầu thống nhất phạm vi tính toán chỉ tiêu kinh tế giữa
kế toán và các bộ phận có liên quan và cả nội dung của công tác kế toán,đồng
thời số liệu kế tán đợc phản ánh một cách chính xác, trung thực, hợp lý, rõ ràng,
dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kinh doanh. Trong quá
trình hạch toán đã hạn chế đợc ghi trùng, lặp mà vẫn luôn đảm bảo nguồn số
liệu ban đầu.Phòng kế toán công ty luon đảm bảo giải quyết đợc khối lựng công
việc phát sinh trong công ty dẫn đến việc quyết toán kịp thời, đảm bảo cung cấp
kịp thời thông tin phục vụ cho công tác quản của lãnh đạo doanh nghiệp. Do đó
việc tổ chức công tác ké toán tại công ty là phù hợp với điều kiện thực tế tại
công ty.
3.1.2- Nhợc điểm
* Thứ nhất: Về chứng từ sử dụng
Để quản lý số lợng hàng nhập, xuất, tồn kho, công ty sử dụng mẫu thẻ
kho có trị giá đã đợc ban hành từ lâu. Về nguyên tắc quản lý thẻ kho chỉ dùng
để theo dõi sự biến động về mặt số lợng( Còn mặt giá trị đợc theo dõi trên sổ
1

2

2
Nguyễn Hải Lý
* ý kiến thứ nhất: Về chứng từ sử dụng
Nh đã nêu trong tồn tại của công ty, việc sử dụng thẻ kho có trị giá. Mục
đích của việc lập thẻ kho là theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, sản
phẩm, hàng hoá ở từng kho. Làm căn cứ xác định tồn kho dữ trữ vật t, sản
phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. Do đó, công ty
nên sử dụng thẻ kho theo mẫu 60-VT chỉ dùng để ghi số lợng, và giảm bớt công
việc ghi trùng lắp về mặt giá trị vì mặt giá trị đã đợc theo dõi ở sổ kế toán vàcác
chứng từ khác. Mẫu nh sau:
3

3
Nguyễn Hải Lý
Mẫu thẻ kho:
Đơn vị :Cty TNHH TM Hà Dung Mẫu số 06-VT
Tên kho : Kho Nam Thăng Long
Thẻ kho
Ngày lập thẻ:09/04/2008
Tờ số:03
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t : Đơn vị tính: mét
Mã số:
Số
thứ
tự
Chứng từ Diễn giải Ngày
nhập,
xuất

Thực tế công ty không hạch toán các khoản chi phí thu mua, chi phí liên
quan đến hàng mua vào tài khoản 156 mà đa vào tài khoản 641 " Chi phí bán
hàng " nh vậy là sai với chế độ kế toán hiện hành. Bản chất của chi phí mua
hàng là gắn liền với trị giá hàng hoá mua vào, chi phí này đợc phân bổ tỷ lệ với
lợng hàng bán ra, việc đa chi phí mua hàng vào tài khoản 641đã không phản
ánh đúng chi phí bán hàng trong kỳ. Hàng hoá mua vào trong kỳ không chỉ liên
quan tới một kỳ hạch toán mà nó có thể tồn lại trong kỳ tiếp theo. Do đó, toàn
bộ chi phí mua hàng trong kỳ không thể đa hết vào chi phí của kỳ đó mà còn đ-
ợc phân bổ sang kỳ tiếp theo nếu hàng còn tồn. Mặt khác, hạch toán nh vậy
không phản ánh đúng giá vốn hàng bán, làm tăng chi phí bán hàng lên rất cao vì
thực tế chi phí mua hàng phát sinh không phải là ít. Việc hạch toán khoản chi
phí này tại công ty sẽ làm cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ thiếu
chính xác, gây khó khăn trong việc phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ hàng
hoá giũa các kỳ hạch toán.
Từ những hạn chế trên việc sử dụng TK 1562 " Chi phí mua hàng " để
hạch toán chi phí thu mua hàng hoá là cần thiết. Chí phí mua hàng nên đợc tập
hợp chung ở TK 1562 trong suốt tháng và cuối tháng mới tiến hành phân bổ cho
hàng còn lại và hàng xuất bán tỷ lệ thuận với trị giá mua của hàng luân chuyển
theo công thức sau:
5

5
Nguyễn Hải Lý
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng xuất
trong tháng
=
Phí phân bổ
cho hàng tồn

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, trớc tiên kế toán công ty vẫn
xem xét nghiệp vụ đó thuộc trờng hợp hàng bị trả lại trong năm, kế toán công ty
cha lập báo cáo kế toán hàng bán bị trả lại ra qua năm sau, kế toán công ty đã
lập báo cáo kế toán để từ đó có phơng pháp hạch toán phù hợp.
+ Nếu hàng bị trả lại trong năm, kế toán cha lập báo cáo thì cách ghi nh
sau:
Tại thời điểm hàng bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
Đồng thời phản ánh trị giá vốn hàng nhập kho
Nợ TK 156: Hàng trả lại nhập kho
6

6
Nguyễn Hải Lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng trả lại
Cuối tháng kết chuyển trị giá hàng bị trả lại
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ Nếu hàng bán bị trả lại xảy ra trong năm sau
Vào thời điểm cuối năm, kế toán phải khoá sổ để lập báo cáo quyết toán
năm. Vì vậy, các chỉ tiêu kinh tế tài chính nh doanh thu, lợi nhuận, thuế đã đợc
quyết toán. Vậy khi hàng hoá bị trả lại xảy ra sẽ có hai cách giải quyết nh sau:
Cách1: Nếu doanh thu hàng bán bị trả lại giá trị không lớn so với quy mô
kinh doanh của công ty thì doanh thu hàng bị trả lại không ảnh hởng nhiều đến
tổng doanh thu bán hàng trong năm nay, có thể hạch toán giống nh trờng hợp
hàng bán bị trả lại trong năm.
Cách 2: Nếu doanh thu hàng bán bị trả lại giá trị lớn so với quy mô kinh
doanh của công ty, nếu hạch toán làm giảm doanh thu của niên độ sau sẽ làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status