Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Một số ý kiến về công tác kế toán tàI sản cố định Hữu hình ở công
ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
3.1. Nhận xét về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tài sản cố định nói riêng tại Công Ty cổ phần
bóng đèn phích nớc Rạng Đông
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán ở công ty
Trải qua chặng đờng phát triển hơn 40 năm, Công ty cổ phần bóng đèn phích
nớc Rạng Đông ngày càng phát triển về mọi mặt, trong đó có trang thiết bị, cơ sở vật
chất. Cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng đợc bổ sung và phát triển. Vì vậy mà công
tác hạch toán TSCĐ tại công ty luôn chiếm một vị trí rất quan trọng.
Dới góc dộ là một sinh viên thực tập em xin có một số nhận xét về tổ chức kế
toán của công ty nh sau:
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức phù hợp với yêu cầu của công việc
đồng thời phù hợp với khả năng chuyên môn của từng ngời. Hầu hết các cán bộ trong
phòng có trình dộ nghiệp vụ vững vàng, tuy nhiên với quy mô sản xuất lớn, liên tục,
quá trình sản xuất sản phẩm liên tục phức tạp, khối lợng công việc nhiều đòi hỏi các
cán bộ phải làm việc với năng suất cao mới đảm bảo hoàn tất công việc của mình.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (trong đó có nghiệp vụ liên quan
đến TSCĐ) đợc phản ánh một cách đầy đủ kịp thời vào sổ kế toán trên cơ sở các
chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ. Việc bảo quản, lu giữ chứng từ, sổ sách đợc thực hiện
theo đúng quy định.
Cách tổ chức sổ khoa học. Trong công ty, việc hạch toán kế toán đợc thực
hiện nhiều trên máy tính, điều này sẽ giúp giảm nhẹ công việc của kế toán viên và số
liệu đợc tính toán một cách chính xác.
- Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ, đây là hình thức
kế toán tơng đối phức tạp nhng công ty lại bố trí sổ sách một cách đơn giản dễ hiểu
giúp cán bộ kế toán lấy số liệu ghi vào các sổ liên quan một cách nhanh chóng và
chính xác mà vẫn đảm bảo đợc đầy đủ thông tin kế toán. Công tác luân chuyển sổ
sách số liệu và công tác kiểm tra đối chiếu diễn ra thờng xuyên và kịp thời.
3.1.2 Nhận xét cụ thể về công tác kế toán tài sản cố định tại Công Ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
* Những u điểm:
- Công tác quản lý tài sản và vốn là công tác hết sức phức tạp và khó khăn mặc
dù vậy công ty vẫn thực hiện sự bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động, không
những vậy mà vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng sau mỗi kỳ hoạt động.
Công tác quản lý TSCĐ ở Công ty đợc thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc do
vậy không để xảy ra hiện tợng mất và thất thoát tài sản.
Đây là thành tích không chỉ riêng của phòng kế toán mà còn có sự đóng góp
của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ý thức giữ gìn và bảo quản của công.
* Những nhợc điểm :
Với quy mô hiện nay của công ty, cơ cấu tổ chức quản lýnói chung và bộ máy
kế toán nói riêng đã đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả và hợp lý. Hiệu quả của
2
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp: K42/21.07
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
công tác kinh doanh ngày càng phát triển song bên cạnh những kết quả đạt đợc công
ty vẫn còn những vấn đề tồn tại trong hạch toán, quản lý và sử dụng TSCĐ cần đợc
khắc phục.
1. Với hình thức sổ nhật ký chứng từ nh hiện nay, mặc dù có u điểm là việc kiểm tra đối chiếu sổ rất chặt
chẽ, hạn chế đợc tới mức tối đa những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán, song lại có nhợc điểm là số lợng sổ
sách rất lớn, cho dù có sự trợ giúp của máy tính nhng công việc của kế toán viên vẫn rất phức tạp. Kế toán phải mất
nhiều thời gian, công sức để đối chiếu, kiểm tra sổ. Mặt khác, với hình thức sổ nhật ký chứng từ, việc áp dụng kế
toán máy sẽ khó khăn hơn các hình thức sổ khác vì số lợng sổ sách theo hình thức này là rất lớn, một phần mềm máy
tính không thể thiết kế đợc tất cả các loại sổ sử dụng đợc, có nhiều loại sổ sách kế toán đòi hỏi kế toán viên phải tự
tập hợp, kết chuyển số liệu và tự chuyển sổ giống nh thực hiện kế toán thủ công.
2. Cách đánh số thẻ TSCĐ còn cha hợp lý. Ví dụ, tại công ty, kế toán thờng đánh số theo thứ tự 1,2, 3
Cách đánh này sẽ gây nhiều khó khăn trong việc quản lý cũng nh việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến từng
TSCĐ vì qua đó không thể cung cấp thông tin về loại TSCĐ, thời gian bắt đầu sử dụng trong khi số l ợng TSCĐ trong
công ty là rất lớn. Điều đó dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và theo dõi hạch toán TSCĐ.
3. Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ còn cha hợp lý. Hiện nay, TSCĐ trong toàn công ty đợc áp dụng
theo phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng. Phơng pháp này đơn giản dễ tính toán nhng lại không phản ánh đúng
chứng từ ghi sổ. Vì hai hình thức sổ trên, khi áp dụng kế toán máy có thể phù hợp với mọi loại hình, quy mô doanh
nghiệp.
2. Cách đánh số thẻ TSCĐ: nhìn chung yêu cầu lớn nhất của việc đánh số này phải khoa học, giúp cho
việc quản lý, hạch toán TSCĐ trên sổ sách đợc dễ dàng. Nhất là hiện nay trong toàn Công ty đang áp dụng mạng
máy tính hệ thống chơng trình kế toán, kế toán phải mã hoá danh mục TSCĐ để việc đánh số TSCĐ thống nhất
trong toàn công ty. Sau đây tôi xin nêu ra một đề nghị về cách đánh số TSCĐ. Đầu tiên: kế toán quy ớc lấy các chữ
cái đặt cho từng nhóm TSCĐ. Cụ thể trong công ty có 4 loại TSCĐ:
Biểu số 1: Ký hiệu các nhóm TSCĐ
STT Nhóm TSCĐ Ký hiệu
1 Nhà cửa, vật kiến trúc A
2 Máy móc thiết bị B
3 Phơng tiện vận tải C
4 Dụng cụ quản lý D
Ví dụ, trờng hợp công ty mua xe ôdây chuyền sản xuất ngày 14/02/2007, TSCĐ này thuộc nhóm máy móc
thiết bị, bắt đầu đa vào sử dụng từ tháng 3. Vậy kế toán sẽ đánh số thứ tự dây chuyền này là 01.
Biểu số 2: Cách đánh số thẻ TSCĐ
Nhóm TSCĐ Năm đa vào
sử dụng
Tháng đa vào sử
dụng
Số thứ tự Mã số
(số thẻ TSCĐ)
B 07 03 01 B070301
3. Để phản ánh đúng chi phí khấu hao bỏ ra trong quá trình sử dụng, có nghĩa
phản ánh đúng tỷ lệ giữa chi phí khấu hao bỏ ra với lợi ích thu đợc từ việc sử dụng
TSCĐ, kế toán nên lựa chọn phơng pháp tính khấu hao cho phù hợp với từng loại
TSCĐ. Ví dụ với nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử đất hao mòn hữu hình cũng nh hao
mòn vô hình chậm, kế toán có thể vẫn áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo đờng
thẳng. Với các loại TSCĐ là máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải có hao mòn hữu
hình nhanh và dụng cụ quản lý (nhất là các loại máy tính điện tử, các thiết bị tin học
hình giá thành sản xuất giữa các kỳ, đảm bảo tính ổn định của sản xuất kinh doanh.
Kết luận
5
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp: K42/21.07
5