Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Thực trạng và giải pháp - Pdf 88

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
 Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa của
nước ta hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh
mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải tiến hành hạch toán kinh doanh , lấy thu bù chi sao cho thu nhập cao nhất mà chi
phí bỏ ra ít nhất, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Nhằm đạt mục tiêu đó, các
doanh nghiệp đã sử dụng một công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế
toán để phản ánh khách quan có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Chi phí nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố
có bản của quá trình sản xuất, chiếm tỉ trọng lớn của quá trình sản xuất kinh doanh và
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh
tế thị trường cạnh tranh khốc liệt đều phải cố gắng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, trong đó tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là điều mà các doanh nghiệp đều
quan tâm. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản
phẩm, quyết định giá thành sản phẩm. Hạch toán nguyên vật liệu cần phải ghi chép
phản ánh một cạch đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin cho công tác
quản lí nguyên vật liệu.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nói chung và
hạch toán nguyên vật liệu nói riêng, qua tìm hiểu tình hình kế toán tại công ty cổ
phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công
tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông” làm
đồ án tốt nghiệp.
 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông từ đó đề xuất ý kiến và
những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu
của công ty.
1

là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất
cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Thông thường thì trong doanh nghiệp sản xuất lao động bao giờ nguyên vật
liệu cũng chiếm tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Vì thế việc tăng cường công tác quản lí, công tác kế toán nguyên
vật liệu tốt sẽ đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu
nhằm giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
đối với các doanh nghiệp.
1.2.Phân loại nguyên vật liệu
- Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại
nguyên vật liệu có nội dung kinh tế, công dụng khác nhau trong quá trình
sản xuất. Do đó việc phân loại nguyên vật liệu có cơ sở khoa học là điều rất
quan trọng để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán một cách chi
tiết phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp theo đó
nguyên vật liệu của doanh nghiệp bao gồm:
 Nguyên vật liệu chính (bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài): Là những
nguyên vật liệu đống vai trò quyết định đến sản xuất chế tạo sản phẩm và
thường chiếm tỉ trọng lớn trong tông chi phí nguyên vật liệu. Ở các doanh
nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống nhau: Ở
3
các doanh nghiệp cơ khí, nguyên vật liệu chính là sắt thép... Ở doanh nghiệp
sản xuất bánh kẹo, nguyên vật liệu chính là đường, nha bột... Có thể sản
phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác, đối
với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế biến
được gọi là nguyên vật liệu chính.
 Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong sản
xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm tăng chất lượng
sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động

Sổ danh điểm vật tư
Nhóm
Kí hiệu danh điểm
vật tư
Tên nhãn hiệu
quy cách vật tư
Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú
152.1 1521.01
1521.02
152.2 1522.01
1522.02
152.3 1523.01
1523.02
1.3.Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một bộ phận của tài sản lưu động được phản ánh trong sổ kế
toán và trên báo cáo tài chính theo trị giá vốn thực tế. Đánh giá nguyên vật liệu là xác
định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên
tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán Nhập - Xuất - Tồn kho vật liệu phải phản ánh
theo giá trị thực tế.
Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc thận trọng:
Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trường hợp giá trị thuần có
thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có
thể thực hiện
được
=
Giá bán ước tính của

nhập kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
+
Các chi
phí mua
thực tế
-
Các khoản giảm giá
thu mua được
hưởng CKTM
 Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ, giá mua ghi trên hoá đơn là giá chưa có
thuế giá trị gia tăng.
 Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho mục đích phúc lợi, các dự án thì
giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng giá thanh toán).
 Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho: thì giá thực tế bao gồm giá
xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công và chi phí gia công chế biến, chi phí
vận chuyển bốc dỡ...
 Đối với NVL nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: `thì giá thực tế của
NVL là giá trị NVL được các bên tham gia góp vốn thừa nhận trên nguyên
tắc tương đương tiền mặt.
6
Trị giá vốn thực tế

NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá thực
tế nhập kho của chính lô NVL xuất kho đó. Phương pháp này được áp dụng
với loại vật liệu đặc chúng có giá trị cao.
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng NVL xuất
kho
+
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng
 Phương pháp tính giá bình quân : Theo phương pháp này trị giá vốn thực tế
của NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá
bình quân của NVL tồn đầu kì và nhập trong kì được tính theo công thức
sau:
+ Đơn giá bình quân gia quyền có hai cách tính:
7
Cách 1: Bình quân gia quyền cố định
Gia quyền cố định của NVL
xuất kho
=
Số lượng NVL tồn
đầu kỳ
+
Số lượng NVL nhập trong
kỳ
Cách 2: Bình quân gia quyền liên hoàn
Đơn giá bình quân gia quyền
liên hoàn của NVL i xuất kho
=

kho theo hệ số giá.
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và hạch toán của NVL
=
Giá trị thực tế của NVL + Giá thực tế của NVL
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn + Giá hạch toán NVL
kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá thực tế của NVL
xuất kho trong kỳ
=
Giá hạch toán NVL xuất
kho trong kỳ
+
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá hạch toán
8
1.4.Yêu cầu trong công tác quản lý sử dụng NVL
- Công tác quản lí NVL trong doanh nghiệp phải luôn ở thế chú động trong tất
cả các khâu: thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, quản lí chặt chẽ từng khâu theo
những quy định về kiểm soát nội bộ ở đơn vị, từ đó có thể đảm bảo thực hiện được
yêu cầu quản lí.
1.5.Nhiệm vụ của kế toán NVL
- Kế toán nguyên vật liệu là công cụ thu nhận, xử lí, xung cấp thông tin và hỗ
trợ đắc lực cho các nhà quản lí doanh nghiệp. Để kế toán NVL thực sự trở
thành công cụ đắc lực, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
 Tổ chức đánh giá phân loại NVL phù hợp với nguyên tắc quản lí thống nhất
của Nhà nước, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
 Tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản hàng tồn kho mà doanh nghiệp đăng kí

lượng và giá trị.
- Về cơ bản hạch toán chi tiết NVL vẫn sử dụng các chứng từ về hàng tồn kho
trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Tuy nhiên để đảm
bảo phản ánh các nội dung chi tiết hàng tồn kho, kế toán có thể sử dụng các
chứng từ hướng dẫn một cách kinh hoạt.
2.2.Chứng từ kế toán sử dụng
- Theo chế độ chúng từ kế toán ban hành theo quyết định 1141/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1985 và theo quyết định 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/07/1998
của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
 Phiếu nhập kho (mẫu C1 - VT)
 Phiếu xuất kho (mẫu C2 – VT)
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08 – VT)
 Hoá đơn (GTGT) ( mẫu MS 01 GTKT – 2LN)
 Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02 GTKT – 2LN)
 Hoá đơn cước vận chuyển ( mẫu 03 – BH)
- Các chứng từ này phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
10
- Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nước, các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm yêu cầu quản lí NVL mà sử
dụng thêm các chứng từ hướng dẫn.
 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu 04 – VT)
 Biên bản kiểm nghiệm ( mẫu 05 – VT)
 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì ( mẫu 07 – VT)
2.3.Các phương pháp hạch toán chi tiết
2.3.1. Phương pháp ghi thẻ song song
 Nội dung:
- Ở kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập - xuất

- Ở kho: thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp ghi
thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” được mở cho
cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ NVL được ghi vào một dòng
trên sổ.
- Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất kho, kế toán tiến hành kiểm
tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sao đó tiến hành phân loại chứng từ theo thứ tự
NVL, chứng từ nhập riêng, chúng từ xuất riêng.
Thẻ kho
Sổ kế toán chi
Bảng kê nhập - xuất - tồn
Sổ kế toán tổng hơp
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
12
- Cuối tháng tổng hợp số liệu các chứng từ để ghi vào “sổ đối chiếu luân
chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tiền cuối tháng. Việc đối chiếu số liệu
được tiến hành như phương pháp ghi thẻ song song nhưng tiến hành vào
cuối tháng.
 Ưu điểm: Khối lượng ghi chép được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
 Nhược điểm: Phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế
toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế
toán.
 Điều kiện áp dụng: Thích hợp áp dụng với doanh nghiệp có chủng loại NVL
ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày,
phương pháp này ít được áp dụng trong thực tế.
 Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi vào cuối tháng

 Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi chép theo địa chỉ tiêu số
tiền và ghi theo nhóm NVL.
 Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán
kế toán. Kế toán đã thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép và
bảo quản trong kho của thủ kho.
 Công việc được dàn đều trong tháng.
 Nhược điểm:
 Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ NVL nên để có thông tin về tình
hình nhập, xuất, tồn của NVL nào thì căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.
 Việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức
tạp.
14
 Điều kiện áp dụng:
 Doanh nghiệp có nhiều loại NVL, việc nhập - xuất diễn ra thường xuyên.
 Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống danh điểm NVL, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng.
 Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Đối chiếu hàng ngày
: Ghi cuối tháng
2.3.4. Sổ kế toán nguyên vật liệu
Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết NVL áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ kế toán sau:
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Trong đó “thẻ kho” do phòng kế toán lập không phân biệt kế toán chi tiết NVL
theo phương pháp nào. Riêng đối với các loại sổ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu
luân chuyển, sổ số dư chỉ được áp dụng tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết NVL

- Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được tính căn cứ vào
các chứng từ xuất kho.
- Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho được xác định ngay trên tài khoản
thuộc nhóm hàng tồn kho tại bất kì thời điểm nào trong kì kế toán.
- Định kì tiến hành kiểm kê và căn cứ vào biên bản kiểm kê nếu có sự chênh
lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán thì phải tìm rõ
nguyên nhân và điều chỉnh số liệu cho phù hợp.
- Phương pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho
kịp thời tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, vật
liệu có giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng sử dụng phương pháp này sẽ
tốn nhiều công sức.
3.1.2. Tài khoản sử dụng
 Để phản ánh số hiện có tình hình biến động của NVL, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
16
 Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
các loại NVL trong doanh nghiệp. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại,
nhóm tuỳ theo yêu cầu quản lí và phương tiện tính toán. Tài khoản này có kết cấu
phản ánh như sau:
 Bên nợ
- Phản ánh trị giá của NVL nhập kho do mua ngoài tự gia công, chế biến,
nhận vốn góp liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
- Phản ánh trị giá NVL thừa khi kiểm kê.
 Bên có:
- Phản ánh trị giá thức tế của NVL xuất kho vào sản xuất kinh doanh để bán,
thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
- Phản ánh trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá.
- Phản ánh trị giá NVL thiếu khi kiểm kê.
 Số dư:

- TK 331 được mở chi tiết cho từng khách hàng.
 Ngoài các TK trên, kế toán tổng hợp NVL còn sử dụng một số TK sau:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 147: Tạm ứng
- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp
- TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Và các tài khoản khác
3.1.3. Phương pháp hạch toán
Nguyên vật liệu được nhập từ rất nhiều nguồn khác nhau:
 Trường hợp mua NVL về nhập kho (mua ngoài)
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331,141...
Chi phí thu mua vận chuyển bốc xếp NVL
18
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331,141
 Chiết khấu thanh toán được hưởng khi trả cho người bán
Nợ TK 111,112,331
Có TK 771
 Trường hợp NVL không đúng quy cách hợp đồng kinh tế trả lại cho người
bán hoặc được người bán giảm giá
Nợ TK 331
Có TK 152
 Trường hợp nhập kho NVL do thuê ngoài gia công chế biến

nhập kho, lập các chứng từ theo đúng quy định. Căn cứ vào chứng từ nhập,
hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn bán hàng) và các chứng từ liên quan khác.
- Kế toán phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL vào các tài khoản sổ chi tiết
tổng hợp có liên quan. Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu kiểm tra đối
chiếu của sổ kế toán chi tiết.
- Kế toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp bao gồm:
 Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu.
 Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu
- Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng giảm NVL theo phương pháp kê khai
thường xuyên (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ)
20
21
3.2.Phương pháp kiểm kê định kì
3.2.1. Đặc điểm phương pháp kiểm kê định kì
 Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp kế toán không tổ chức ghi
chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho của
NVL trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá
vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kì và đầu kì.
 Theo phương pháp này mọi biến động về nhập, xuất của NVL không theo
dõi trên TK 151,152 mà được phản ánh trên TK 611.
 Tuy nhiên kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất NVL theo phương pháp
kiểm kê định kì vẫn sử dụng TK 151,152, các TK này chỉ dùng để kết
chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kì, tồn kho đầu kì.
 Đối với trị giá NVL tăng trong kì, căn cứ vào chứng từ mua nhập hàng ngày
phát sinh để ghi vào TK 611 (nếu mua về để nhập kho) hoặc ghi vào TK 631
(nếu mua về phục vụ ngay cho sản xuất mà không qua nhập kho) hoặc ghi
vào TK632 (nếu không nhập kho mà gửi bán hoặc giao bán hàng ngày).
 Đối với trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho trong kì không căn cứ vào các
chứng từ xuất kho mà chỉ xác định và hạch toán mỗi kì một lần vào thời

dụng các tài khoản liên quan khác giống như phương pháp kê khai thường
xuyên: TK 111,112,128,222,621,641,642,627
3.2.3. Phương pháp hạch toán
 Đầu kì kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kì và đang đi đường, kế
toán ghi:
Nợ TK 611 - mua hàng
Có TK 152
Có TK 151 - hàng mua đang đi đường
 Trong kì, các trường hợp nhập NVL kế toán ghi như sau:
 Khi mua ngoài, căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn kế toán ghi
Nợ TK 611 – mua hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế đầu vào được khấu trừ)
Có TK liên quan(111,112,331...)
• Lưu ý: Khi phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho mua ngoài cũng
phân biệt các trường hợp hàng hoá và đơn hàng cùng về, hàng về chưa có
hoá đơn, hàng mua đang đi đường được xử lí hạch toán giống như kê khai
thường xuyên.
 Phản ánh chi phí thu mua NVL căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 611 – mua hàng
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ ( nếu thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK liên quan ( 111,112,131...)
 Phản ánh số thuế nhập khẩu (nếu hàng nhập khẩu)
Nợ TK 611 – mua hàng
Có TK 333 - thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
 Phản ánh khoản chiết khấu thanh toán được hưởng
23

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hình thức sổ kế toán. Phân loại nguyên vật liệu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status