THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG - Pdf 69

Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình
ở công cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
Tên giao dịch: Rang Dong light source and vacuum-flask company
Trực thuộc: Bộ công nghiệp
Tên giám đốc: KS Nguyễn Đoàn Thăng
Tài khoản: 102010000079107 mở tại ngân hàng công thơng chi nhánh
Đống Đa-hà Nội
Mã số thuế: 0101526991
Mã cổ phiếu: RAL
Địa chỉ: 87-89 Hạ Đình-Thanh Xuân-Hà Nội
Tel: (84-4)8.584310 / 8.589138 / 8.584576.
Fax: (04)8.585038
Email:
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập năm 1961 với tên ban đầu là: Nhà máy bóng đèn
phích nớc Rạng Đông trực thuộc tổng công ty sành sứ thuỷ tinh-Bộ công nghiệp,
với hình thức là sản xuất công nghiệp. Sản phẩm chính của công ty là: Bóng đèn
tròn, bóng đèn Huỳnh quang, bóng đèn Huỳnh quang Compact, phụ kiện các thiết
bị chiếu sáng, phích nớc và các sản phẩm khác.
Nhà máy đợc xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc, khởi công vào tháng
5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành. Ngày 16/3/1963, nhà máy bóng đèn
phích nớc Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu:
1,9 triệu bóng đèn tròn và 200 nghìn ruột phích /1 năm.
Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển công ty cổ phần bóng đèn phích nớc
Rạng Đông ngày càng phát triển và giữ vững đợc chỗ đứng trên thị trờng trong n-
ớc và thế giới. Để có sự phát triển lớn mạnh nh ngày nay công ty đã trải qua bao
nhiêu thăng trầm vất vả.
Thị trờng chính của công ty:Thị trờng trong nớc và một số nớc ngoài nh:

Ln thực hiện Tỷ đồng 15,310 17,800 12,597 40,00 45,755
2.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành công ty cổ phần, có quy mô tơng đối
lớn. Bộ máy quản lý của công ty có :
- Ban điều hành:
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có
quyền quyết định cao nhất công ty.
Hội đồng quản trị: Nhân danh công ty quyết định tất các vấn đề liên quan
đến công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Thay
mặt hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, có quyền quyết định cao nhất.
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của
công ty.
Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty là giám đốc cùng ba
phó giám đốc và một kế toán trởng. Ba phó giám đốc( PGĐ) gồm:
Một PGĐ phụ trách tiêu thụ sản phẩm
Một PGĐ phụ trách phân xởng
Một PGĐ phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành
- Các phòng ban chức năng:
+ Văn phòng giám đốc và đầu t phát triển: Gồm hai bộ phận:
Văn th: Phụ trách công việc hành chính nh tiếp khách, hội họp,lu trữ
giấy tờ .
T vấn đầu t : Thẩm định các dự án đầu t, xây dựng các dự án mới
+ Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Quản lý nhân sự, điều phối lao
động, đảm bảo vật t cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất và điều hành chung,
thống kê vật t tồn kho, tham mu cho giám đốc về kỹ thuật, công nghệ.
+ Phòng quản lý kho: Quản lý vật t, hàng hoá, tài sản trong kho, tiến
hành các thủ tục nhập- xuất kho. Thông báo tình hình luân chuyển vật t lên các
phòng ban chức năng của công ty.

-Bóng đèn tròn
-Bóng đèn huỳnh quang
-Phích nớc
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 3 sản phẩm chính trên công ty
tổ chức thành 7 phân xởng chính với những nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Phân xởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
tròn, và bình phích nớc từ nguyên vật liệu: Cát vân hải, trờng thạch, bạch vân
+ Phân xởng bóng đèn tròn: Nhận thuỷ tinh từ phân xởng thuỷ tinh tạo
nên vỏ bóng, sản xuất phụ kiện bóng đèn tròn và lắp ráp thành bóng đèn tròn hoàn
chỉnh.
+ Phân xởng chấn lu: Sản xuất ra các loại chấn lu phục vụ cho phân x-
ởng huỳnh quang để sản xuất ra các loại đèn huỳnh quang.
+ Phân xởng phích nứơc: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong
đó một phần ruột phích nhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn đột
dập để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh.
+ Phân xởng cơ động: Cung cấp năng lợng, đông lực( điện, nớc, than,
ga) cho các phòng ban và các phân xởng sản xuất.
+ Phân xởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang.
+ Phân xởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact. Trong
phân xởng compact có 3 nghành: Ngành chấn lu điện tử, Ngành chấn lu điện từ
tắc te và ngành ống và lắp ráp
Quy trình sản xuất các loại sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ 26:
PX cơ động
PX bóng đèn
PX phích nước
PX Huỳnh quang
PX thuỷ tinh
Giai đoạn đột dập sản phẩm phích
sản phẩm bóng đèn tròn

viên phụ trách quản lí từng loại vật t (tình hình thu mua, nhập, xuất, tồn kho), tính
giá thành từng loại sản phẩm.
* Bộ phận kế toán tạm ứng và công nợ: theo dõi tình hình tạm ứng và thanh
toán tạm ứng, quản lí và phản ánh tình hình công nợ.
* Bộ phận kế toán tiền lơng: tập hợp, thống kê tình hình thực hiện lao động
của công nhân viên, tính và thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên, quản lý
quĩ lơng của công ty.
* Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình
hình bán hàng của các loại sản phẩm, tổng hợp số liệu để xác định kết quả bán
hàng, xác định kết quả kinh doanh thông thờng.
Kế toán trưởng
Bộ phận kế toán tiền mặt và tiền gửi NHBộ phận KT và tính giá thành SPBộ phận KT tạm ứng và công nợBộ phận kế toán tiền lươngBộ phận KT chi phí và TSCĐBộ phận KT tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ gốc vCác bảng phân bổ
Bảng kê NKCT Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo ti chính
Bảng tổng hợpchi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau (sơ đồ 27):
2.1.4.2 Hình thức kế toán
Hình thức kế toán, hệ thống sổ đợc áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ.
Đây là hình thức khoa học, phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh, quy mô của
công ty. Hệ thống sổ của công ty gồm: Nhật ký chứng từ số: 1, 2, 4, 5, 7, 8. Bảng
kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 11. Bảng phân bổ 1,2,3. Sổ cái các tài khoản.Các sổ kế toán chi
tiết.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Sơ đồ 29:
2.1.4.3 Một số vấn đề cơ bản khác
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

2.2.2.1 Phân loại TSCĐ HH
Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả TSCĐ hữu hình thì công ty đã tiến hành
phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trng kỹ thuật:gồm các loại:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, nhà xởng, kho.
- Máy móc thiết bị sản xuất: Các dây chuyền sản xuất
- Phơng tiện vận tải: ô tô.
- Dụng cụ quản lý.
Theo cách phân loại này cho ta biết đợc cấu kết TSCĐ ở trong công ty theo
từng nhóm đặc trng và tỷ trọng của từng nhóm trong tổng số TSCĐ hiện có. Qua
đó biết đợc công ty chú trọng đầu t TSCĐ HH nào. Tại 31/03/07(quý I/07), tình
hình TSCĐ HH của công ty nh sau:
Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
I. TSCĐ hữu hình 239.047.301.992 160.704.284.178 78.343.017.814
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 69.097.411.049 46.295.265.402 39.297.854.353
2. Máy móc thiết bị 100.498.470.304 67.333.975.104 33.164.495.200
3. Phơng tiện vận tải 69.190.418.624 46.357.580.478 22.832.838.146
4. Dụng cụ quản lý 4.318.076.837 2.893.111.480 1.424.965.357
2.2.2.2 Đánh gía TSCĐ HH
Việc đánh giá TCSĐ trong doanh nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó là điều kiện
quan trọng để kế hoạch hoá và hạch toán TCSĐ. Tính và phân bổ khấu hoa chính
xác, phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty . Vì vậy muốn thực hiện đợc
công việc đó cần phải đánh giá TCSĐ. ở công ty cổ phần bóng đèn phích nớc
Rạng Đông thì việc đánh giá tài sản đợc tiến hành theo nguyên tắc chung của chế
độ kế toán. Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại.
2.2.2.2.1 Đánh giá TSCĐ HH theo nguyên giá
Nguyên giá TCSĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc
TSCĐ và đa tài sản đó vào quá trình sử dụng.
Nguyên giá
TSCĐ
=

cần phải xác định đợc giá trị hao mòn để đảm bảo cho việc quản lý TSCĐ đợc
chặt chẽ, chính xác. Để tính toán khấu hao TSCĐ, công ty sử dụng phơng pháp
khấu hao theo đờng thẳng.
Ví dụ: ở ví dụ trên, thời gian sử dụng tài sản trên là 10 năm, thời gian bắt đầu tính khấu hao là tháng 3
năm 2007. Khấu hao đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng. Vậy mức khấu hao phải trích trong năm 2007 cho tài
sản này là:
556.500.000
10năm x 12 tháng
x 10 tháng = 46.375.000đồng
2.2.2.2.3 Đánh giá TSCĐ HH theo giá trị còn lại
Trong thời gian sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kếgày càng tăng lên, giá
trịcòn lại đợc phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính ngày càng giảm đi. Kế
toán theo dõi ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho công ty xác định
phần vốn đầu t còn lại ở TSCĐ cần phải đợc thu hồi, đồng thời đánh giá hiện trạng
TSCĐ để đề ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa chữa TSCĐ.
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại đợc áp dụng theo đúng quy định
của nhà nớc. Cụ thể:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ.
VD: 1dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng đợc công ty mua vào ngày
14/02/2007 có nguyên giá là:543.500.000đ, đã khấu hao đến hết năm 2007 là
46.375.000đồng. Vậy giá trị còn lại của dây chuyền sản xuất đó tại thời điểm
(1/1/2008) :
556.500.000đ 46.375.000đ = 510.125.000đ.
2.2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ HH tại công ty
2.2.3.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình kỹ thuật công nghệ, căn
cứ vào yêu cầu quản lý TSCĐ, công ty tổ chức hạch toán ghi chép sổ kế toán theo
hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Tài khoản kế toán sử dụng : TK 211 Tài sản cố định hữu hình trong đó :
+ TK 2112 Nhà cửa vật kiến trúc.

- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Mỗi khi TSCĐ tăng thêm công ty thành lập ban nghiệm thu kiểm nhận
TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ cùng với đại diện bên giao TSCĐ lập và kí vào biên
bản giao nhận TSCĐ. Biên bản này lập cho từng đối tợng TSCĐ. Với những loại
TSCĐ cùng loại giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển đến thì lập
chung một biên bản, sau đó kế toán giao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ
sơ riêng của từng TSCĐ. Hồ sơ này gồm có (biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn
GTGT kiêm phiếu xuất kho nếu có của đơn vị bán, phiếu chi, các bản sao tài liệu
kế toán).
Khi có giảm TSCĐ do thanh lý , nhợng bán công ty lập ban kiểm định
TSCĐ và cùng với bên nhận TCSĐ kí xác nhận vào biên bản thanh lý TSCĐ.
Hội đồng kiểm định TSCĐ: ban giám đốc, ban vật t thiết bị, ban tài chính
kế toán sẽ tiến hành đánh giá lại TSCĐ theo hiện trạng, tình trạng kỹ thuật , giá trị
còn lại của TSCĐ.
VD: Ngày 14/2/2007 theo hoá đơn mua 1 dây chuyền sản xuất thiết bị
chiếu sáng mới công ty đã trả bằng tài khoản. Căn cứ vào hoá đơn GTGT biên
bản giao nhận TSCĐ,giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt 55 kế toán
định khoản , mở thẻ TSCĐ số 181 ghi vào sổ TSCĐ (ghi tăng) của công ty.
Đơn vị: Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông.
Địa chỉ: 87-89 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
Thẻ tài sản cố định Mẫu số 02/TSCĐ
Số:181 Lập ngày 14/02/2007
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 09 ngày 14/02/2007
- Tên, kí hiệu , quy cách (cấp hạng) TSCĐ: dây chuyền SX thiết bị chiếu sáng.
- Nớc sản xuất: Singapo Năm sản xuất: 2003
- Bộ phận quản lý sử dụng : Phân xởng thiết bị chiếu sáng. Năm đa vào sử dụng
T3/2007
- Công suất thiết kế:..
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm..
- Lý do đình chỉ .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status