ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. Đánh giá tình hình sử dụng, quản lý lao động của Công ty.
2.1.1. Đặc điểm lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong
ngành sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp. Do đó đội ngũ lao động của Công ty
có đặc điểm tương ứng. Bảng 2.1 ở trang bên phản ánh phần nào đặc điểm lao động
của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 dưới hai góc độ chủ yếu là giới tính và trình độ
lao động.
Từ những dữ liệu ở bảng 2.1, ta có thể đánh giá đặc điểm lao động của Công
ty giai đoạn 2005 -2007 như sau:
Về tổng số lao động:
Tổng số lao động của Công ty năm 2006 tăng 12,87% hay 56 người so với
năm 2005 và tăng 4,40% tương ứng là 22 người vào năm 2007 so với năm 2006.
Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể được đánh giá dựa vào sự biến động của lao
động về mặt cơ cấu như sau:
Cơ cấu lao động theo giới tính:
• Năm 2006 so với năm 2005: Số lượng lao động nam tăng 19,29% hay 49 người, tỷ
trọng lao động nam trong tổng số lao động tăng 3,34%. Số lượng lao động nữ tăng
3,83% hay 7 người, tỷ trọng của nó trong tổng số lao động của Công ty giảm 3,34%.
• Năm 2007 so với năm 2006: Số lượng lao động nam tăng 5,61% hay 17 người, tỷ trọng
lao động là nam giới tăng 0,68%. Trong khi đó số lượng lao động là nữ tăng 2,63% hay 5
người, tỷ trọng số lượng lao động nữ trong tổng số lao động giảm 0,68%.
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
2
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.1. Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007
Đơn vị: Người
ST
T
Các ch tiêu
7
0 +22 +4,40 0
- Nam 254 58,12 303 61,46 320 62,14 +49 +19,29 +3,34 +17 +5,61 +0,68
- N 183 41,88 190 38,54 195 37,86 +7 +3,83 -3,34 +5 +2,63 -0,68
3 C c u lao
n g theo trình
:
437 100 493 100 515 100 +56 +12,8
7
0 +22 +4,40 0
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
3
Luận văn tốt nghiệp
- i h c, trên
H
95 21,74 102 20,69 106 20,58 +7 +7,37 -1,05 +4 +3,92 -0,11
- Cao ng 61 13,96 63 12,78 63 12,23 +2 +3,28 -1,18 0 0 -0,55
- Trung c p 25 5,72 30 6,09 35 6,8 +5 +20 +0,37 +5 +16,67 +0,71
- CN b c 4 tr lên 139 31,81 146 29,61 150 29,13 +7 +5,04 -2,2 +4 +2,74 -0,48
- Còn l i 117 26,77 152 30,83 161 31,26 +35 +29,91 +4,06 +9 +5,92 +0,43
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
4
Luận văn tốt nghiệp
Do tính đặc thù của ngành sản xuất là lao động trực tiếp nặng nhọc, cần lao
động có sức khỏe cho nên số lượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn, là lực
lượng lao động chủ yếu trong Công ty. Tốc độ tăng trưởng của lượng lao động là
nam giới luôn cao hơn lao động nữ và lao động nam ngày càng chiếm tỷ trọng cao
hơn trong tổng số lao động so với lao động nữ.
Cơ cấu lao động theo trình độ:
Lao động có trình độ cao đẳng trong Công ty đã tốt nghiệp các trường cao
đẳng như: kỹ thuật dạy nghề, quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2005 -
2007 có tăng trừ năm 2007 là giữ nguyên; tỷ trọng của lượng lao động này giảm dần
trong 3 năm.
Lao động là trung cấp của Công ty bao gồm trung cấp cơ khí, điện, cấp thoát
nước, kế toán,…Số lượng lao động này trong 3 năm tăng lên.
Số lượng thợ bậc cao trong Công ty trong giai đoạn này tăng dần nhưng tốc độ
tăng năm sau thấp hơn năm trước, tỷ trọng của nó trong tổng số lao động cũng giảm
dần qua 3 năm.
Số lượng lao động còn lại của Công ty bao gồm những lao động có tay nghề
thấp và lao động phổ thông, đây là lực lượng lao động chủ yếu của Công ty, chiếm tỷ
trọng lớn nhưng tỉ trọng của nó trong tổng số lao động đã giảm dần qua 3 năm.
* Nh n xét chung v đ c đi m lao đ ng c a Công ty giaiậ ề ặ ể ộ ủ
đo n 2005 - 2007:ạ
Đội ngũ lao động của Công ty có số lượng tương đối lớn và trong 3 năm qua
số lượng lao động không ngừng tăng. Tốc độ tăng của năm 2006 so với năm 2005
cao hơn vào năm 2007 so với năm 2006. Số lượng lao động là nam giới và lao động
có trình độ trung cấp tăng dần trong 3 năm và lao động là nam giới chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số lao động. Vì Công ty hoạt động trong ngành sản xuất công khí công
nghiệp nên lao động của Công ty mang đặc tính của lao động của ngành này, mặt
khác số lượng đơn đặt hàng…mà Công ty đảm nhận trong 3 năm qua ngày càng
nhiều cả về số lượng và giá trị. Chính vì vậy, số lượng lao động là nữ và lao động
gián tiếp giai đoạn 2005 - 2007 có tăng nhưng tỷ trọng của nó trong tổng số lao động
của Công ty giảm dần.
2.1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng - quản lý lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
6
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng 2.2.dưới đây, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng và quản lý lao
động của Công ty trong 3 năm gần đây như sau:
trong Công ty tăng 35,9% hay 0,7 triệu đồng.
• Năm 2007 so với năm 2006:
- Về doanh thu: Tổng doanh thu của Công ty tăng 47,57% hay 22.780 triệu đồng.
- Về lợi nhuận: Lợi nhuận của Công ty tăng 114,05% hay 2.719 triệu đồng.
- Về quỹ lương thực hiện: Tổng quỹ lương thực hiện tăng 36% hay 470,3 triệu đồng.
- Về lao động: Tổng số lao động của Công ty tăng 4,40% hay 22 người.
- Về tỷ lệ doanh thu/lao động: Tỷ lệ này tăng 41,27% hay 40,09 triệu đồng/người.
- Về tỷ lệ lợi nhuận/lao động: Tỷ lệ này tăng 104,75% hay 5,07 triệu đồng/người.
- Về thu nhập bình quân người/tháng: thu nhập bình quân 1 tháng của 1 người lao động
trong Công ty tăng 30,19% hay 0,8 triệu đồng.
* Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng và quản lý lao động của Công ty
giai đoạn 2005 - 2007:
Năm 2006 so với năm 2005, tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của
tổng quỹ lương thực hiện và lợi nhuận của Công ty lại tăng cho thấy tình hình sử dụng
và quản lý lao động của Công ty đã thực hiện tốt. Nhưng trong năm 2007, mặc dù doanh
thu và lợi nhuận của Công ty đã tăng cao nhưng tốc độ tăng của doanh thu lại nhanh hơn
tốc độ tăng của tổng quỹ lương thực hiện. Như vậy năm 2007, trình độ sử dụng và quản
lý lao động của Công ty đã kém hơn so với năm trước.
Tỷ lệ doanh thu/lao động của Công ty đều tăng qua các năm và tốc độ tăng
năm sau cao hơn năm trước. Còn tỷ lệ lợi nhuận/lao động năm 2006 so với năm 2005
tăng, trong năm 2007, tỷ lệ này lại tăng với tốc độ tăng nhanh hơn năm trước, đạt
mức lớn nhất trong 3 năm. Điều đó cho thấy năng suất lao động của Công ty tăng dần
trong 3 năm, và năng suất lao động năm 2007 là cao nhất.
Mức thu nhập hàng tháng của một lao động trong Công ty tăng dần với tốc độ
tăng cao hơn năm trước do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
9
Luận văn tốt nghiệp
ngày càng cao có thể đánh giá được rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
và chính sách đãi ngộ thông qua công cụ tiền lương là tốt.
tăng của năm sau cao hơn rõ rệt so với năm trước. Qua đó cho thấy Công ty cũng đã
rất chú trọng đến công tác tiền lương, không ngừng cải thiện đời sống của người lao
động. Điều này là hợp lý vì năng suất lao động trong giai đoạn 2005 – 2007 là luôn
tăng.
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
11
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.3. Đãi ngộ tài chính thông qua tiền lương của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2007.
STT Các chỉ tiêu Đơn vị
Thực hiện qua 3 năm So sánh
2005 2006 2007
2006/2005 2007/2006
SL TL (%) SL TL (%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Tổng quỹ lương thực hiện Triệu đồng 852,15 1306,45 1776,75 +454,3 +53,31 +470,3 +36
2 Tổng số lao động Người 437 493 515 +56 +12,87 +22 +4,40
3 Thu nhập bình quân 1 người/1 tháng Triệu đồng 1,950 2,650 3,450 +0,7 +35,9 +0,8 +30,19
(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam trong các năm: 2005, 2006, 2007)
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
12
Luận văn tốt nghiệp
b. Trả lương theo thời gian.
Công ty trả lương theo hình thức là: trả lương theo thời gian. Hình thức trả
lương này được thực hiện để trả cho những lao động gián tiếp_ những lao động thuộc
các phòng ban chức năng nghiệp vụ, phục vụ,…không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
của Công ty, và những lao động trực tiếp _ những người trực tiếp làm ra sản phẩm
của Công ty.
• Tiền lương thời gian của một người lao động trong Công ty được tính như sau:
Mức lương 1 ngày công của 1 người lao động có hệ số lương cơ bản bằng 1
là: 16.667 đồng.