(Luận văn thạc sĩ) Huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – chi nhánh cầu giấy - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
----------------------------

MAI THÙY LINH

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
----------------------------

MAI THÙY LINH

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

:60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tôi cũng xin được cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi
nhánh Cầu Giấy đã tạo điều kiện cho cá nhân tôi thuận lợi thực hiện luận văn tốt
nghiệp về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Một lần nữa, xin kính chúc các thầy, cô giáo dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý của mình. Kính chúc các anh, chị trong Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Chi nhánh Cầu Giấy mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Trân trọng cảm ơn.


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài........................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu............................................................................................. 3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
6. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG.................................................................................................. 6
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............................................................................. 6
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại.................................................................. 6

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Cầu Giấy........35
2.2.1. Thực trạng chính sách huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn- Chi
nhánh Cầu Giấy...................................................................................................... 35
2.2.2. Thực trạng danh mục sản phẩm huy động của Ngân Hàng TMCP Sài GònChi nhánh Cầu Giấy................................................................................................ 36
2.2.3. Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng
TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2015-2017................................... 45
2.3. Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn tại NH TMCP Sài Gòn CN
Cầu Giấy.................................................................................................................. 62
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................... 62
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................... 64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP SÀI GÒN CN CẦU GIẤY.............70
3.1. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
– CN Cầu Giấy........................................................................................................ 70
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại NH TMCP Sài
Gòn CN Cầu Giấy................................................................................................... 71


v

3.1.1. Cải tiến nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ.....................................71
3.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự....................................................... 72
3.1.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện, cung cấp giải pháp tài chính trọn

gói nhằm thúc đẩy hơn nữa lượng khách hàng giao dịch tại SCB Cầu Giấy..........74
3.1.4. Sử dụng lãi suất linh hoạt trong từng thời kỳ vừa đáp ứng biến động thị
trường vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh............................................................... 75
3.1.5. Tăng cường hoạt động marketing trong tất cả các mảng hoạt động của
ngân hàng................................................................................................................ 76
3.1.6. Nâng cao vị thế và uy tín của Ngân hàng.................................................. 76

Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2015-2017 .................................
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017..................................................................................................................
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền huy động ...............................................
Bảng 2.5 - Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy
2017 ...........................................................................................................................
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm huy động .............................
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng .........................
Bảng 2.8: Lãi suất và chi phí huy động vốn bình quân của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017..................................................................................................................
Bảng 2.9: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay giai đoạn 2015-2017 ........
Bảng 2.10: Huy động và cho vay theo kỳ hạn ..........................................................
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến khách hàng về dịch vụ tại SCB Cầu Giấy ...................
BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động GD 2015-2017 ......................................
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015- 2017 ................................................................................................................
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng .....................
Biểu đồ 2.4: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay tại SCB Cầu Giấy
đoạn 2015-2017 .........................................................................................................
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh SCB Cầu Giấy ..............

LƢU ĐỒ
Lưu đồ 1: Quy trình khảo sát sự hài lòng của khách hàng ........................................


1

PHẦN MỞ ĐẦU

2

Xuất phát từ nguyên nhân trên, tôi đã chọn đề tài: “Huy động vốn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy” để làm đề tài luận văn
thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Với vai trò quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, trong
những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động vốn cũng
như đánh giá hiệu quả huy động vốn tại một số ngân hàng. Tiêu biểu là một số công
trình sau:
Đề tài “Huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hà
nôi”, luận văn thạc sỹ của tác giả Tăng Phương Trang, Đại học Thương Mại (2013),
tác giả đã tổng hợp và phân tích được thực trạng tình hình hoạt động huy động vốn
ngắn hạn tại ngân hàng An Bình – CN Hà Nội, từ đó nêu ra được những thành tựu
và hạn chế trong hoạt động huy động vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng
cường hoạt động huy động vốn ngắn hạn tại đơn vị. Tuy nhiên đề tài này mới chỉ
dừng lại ở việc phân tích hoạt động huy động vốn ngắn hạn mà chưa đề cập đến
nguồn vốn quan trong nhất trong cơ cấu vốn huy động là trung và dài hạn.
Tương tự với đề tài “Huy động vốn tiển gửi tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” luận văn thạc
sỹ của tác giả Mai Hải Yến, Đại học thương mại (2014), đề tài mới chỉ tập trung
phân tích về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại đơn vị mà chưa phân tích được
tổng thể các nguồn vốn huy động của Agribank CN huyện Ninh Giang, Hải Dương.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thùy
Linh, Đại học Thương Mại (2014), tác giả đã phân tích sự tăng trưởng của nguồn
vốn thông qua đánh giá quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, đồng
thời so sánh sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn để đánh giá được hiệu quả
hoạt dộng huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu. Từ đó đưa ra được các giải pháp và

4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực tiễn
về hoạt động huy động vốn của NHTM
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về lý thuyết cơ bản về nguồn

vốn và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu thực trạng
hoạt động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Cầu Giấy để xác định được
những thành tựu và tồn tại trọng hoạt động của ngân hàng từ đó đưa ra được những
giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh.


4

- Không gian khảo sát: tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy
- Thời gian: Các số liệu được sử dụng được thu thập trong giai đoạn 2015-

2017
- Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất: cho giai đoạn 2018-2021.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

5.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Dựa trên nền tảng của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để tiếp cận lý
thuyết, luận giải thực tế, luận văn sử dụng các phương pháp khoa học cụ thể như
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích thực trạng hoạt
động huy động vốn từ đó rút ra các đánh giá, kết luận về thực trạng huy động vốn
trong vòng 3 năm gần đây của chi nhánh và đề xuất các giả pháp nhằm tăng cường
hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong những năm tới.
5.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn
tại NH TMCP Sài Gòn chi nhánh Cầu Giấy.


6

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức đã có quá trình phát triển lâu dài, nhưng đến
nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về ngân hàng. Thông thường khi đưa ra khái
niệm của một tổ chức người ta thường căn cứ vào chức năng mà tổ chức đó thực hiện
trong nền kinh tế. Đối với NHTM, việc đưa ra khái niệm về nó trong bối cảnh hiện nay
không phải dễ dàng và luôn chính xác do chức năng của ngân hàng đang thay đổi theo
hướng mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ sang các lĩnh vực khác.
Ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng

thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.
Luật này cũng định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Theo luật Ngân hàng Nhà nước: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ tài
chính đa dạng nhất và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì tổ chức


Khả năng cho vay đối với khách hàng chính là điều kiện để ngân hàng tồn tại
và phát triển. Huy động được vốn rồi, ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồn
vốn đó sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Trong các hoạt động sử dụng vốn của
NHTM thì cho vay vẫn chiểm tỷ trọng lớn nhất, chính vì vậy, đây là hoạt động cơ
bản và quan trọng đối với một NHTM. Lãi thu được từ hoạt động tín dụng phải đảm
bảo bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý.
Hoạt động cho vay của một NHTM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: chính
trị -pháp luật, tình hình kinh tế, nhu cầu về vốn của xã hội, ...
 Hoạt động thanh toán

Các nghiệp vụ trung gian bao gồm: thanh toán hộ, chuyển tiền, thu hộ, bảo
lãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp,
quản lý hộ tài sản… Các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự uỷ nhiệm của khách
hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.


8

Những nghiệp vụ này mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập dưới dạng
phí dịch vụ. Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranh của ngân hàng. Hiện nay các
ngân hàng đang ngày càng đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ thanh toán bởi hiệu
quả kinh kế mà dịch vụ này mang lại là rất lớn.
 Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn có thể thực hiện các hoạt động
khác như: góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối,
ủy thác và nhận ủy thác, tư vấn dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý
giá, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, ...

tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Có nhiều hình thức huy động khác
nhau như:
- Tiền gửi thanh toán

Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân
hàng giữ và thanh toán hộ. Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc
bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân
hàng với mức phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.

Khi một doanh nghiệp có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian
nhất định thì việc để tiền trong tài khoản thanh toán và hưởng lãi suất không kỳ hạn
là điều không nên. Thay vào đó, họ sẽ mở các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn tại ngân
hàng để được hưởng mức lãi suất niêm yết hấp dẫn. Khoản tiền khi đã mở hợp đồng
tiền gửi sẽ không được áp dụng các hình thức thanh toán như đối với tài khoản
thanh toán mà nó có tính chất như tài khoản tiền gửi tiết kiệm của cá nhân. Nếu cần
chi tiêu, người gửi phải rút tiền ra. Tuy không thuận lợi bằng tiền gửi thanh toán
nhưng tiền gửi có kỳ hạn lại được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo hạn tiền gửi.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các
khoản tiết kiệm). Trong điều kiện có các khả năng tiếp cận được với ngân hàng, họ
có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời đối với các khoản
tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu an toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết
kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền mặt tại
nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động vốn, đưa ra các hình thức huy động đa
dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dân. Số tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền
hàng và các dịch vụ của ngân hàng song có thể thế chấp vay vốn nếu được sự cho
phép của ngân hàng.



+ Vay kỳ hạn: Là hợp đồng vay mượn có thời hạn cụ thể (tuần, tháng, năm).

Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng
cho vay.
Chi phí vay vốn cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường tiền tệ.
- Vốn vay của NHTW.
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và là người cho vay cuối cùng trong
nền kinh tế. Vì vậy, các NHTM có thể được NHTW cho vay vốn khi cần thiết. Các


11

hình thức cho vay của NHTW gồm: Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; cầm
cố giấy tờ có giá ngắn hạn, cho vay theo hồ sơ tín dụng, …
Ngoài ra, NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán
bù trừ. Trong trường hợp đặc biệt, NHTW còn cho vay đối với các NHTM tạm thời
mất khả năng chi trả có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống.
 Các nguồn vốn khác

Bên cạnh các nguồn vốn trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể
tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác:
- Vốn trong thanh toán

Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanh
toán trong nền kinh tế. Do có sự chênh lệch về thời gian, quá trình và hình thức
thanh toán của các chủ thể mở tài khoản thanh toán, nên ngân hàng có thể sử dụng
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong hoạt động kinh doanh của mình.
Vốn trong thanh toán gồm: Vốn trên tài khoản ký quỹ mở L/C, vốn trên tài
khoản tiền gửi sec bảo chi, vốn trên các khoản lương chưa trả…
- Vốn ủy thác đầu tƣ, tài trợ

bản nhất của các NHTM để phục vụ cho các hoạt động tiếp sau nhằm sinh lợi.
Căn cứ vào đặc trưng của nguồn vốn huy động này, ta có thể hiểu rằng: “Hoạt
động huy động vốn của NHTM là hoạt động tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các
chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của nó theo đúng
quy định của pháp luật”.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
a. Nhận tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ
chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc
không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.
Như vậy, tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức cá nhân mà ngân hàng
đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Ngân hàng thực hiện việc
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó
ngân hàng huy động được nguồn vốn của khách hàng trong xã hội


13

Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Do
đó hầu hết các hoạt động chính của ngân hàng đều phải dựa vào nguồn vốn này.
Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ mà
không bị ràng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn đã cam kết
với khách hàng. Chính vì vậy, ngân hàng cần phải duy trì một lượng tiền dự trữ đảm
bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đáp ứng với nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Ngoài ra, các NHTM còn phải thực hiện bảo hiểm tiền gửi để đảm bảo quyền lợi
cho khách hàng gửi tiền.
b. Đi vay
- Vay từ các TCTD khác

cấu nguồn vốn của NHTM nhưng có ý nghĩa quyết định tới sự hình thành và phát
triển của ngân hàng; mặc dù công tác huy động không thuận lợi, phụ thuộc nhiều
vào kết quả kinh doanh củ ngân hàng nhưng việc tăng cường mở rộng nguồn vốn
này một cách hợp lý là rất quan trọng đối với tất cả các NHTM.
Theo đà phát triển, nguồn vốn này sẽ được gia tăng về số lượng tuyệt đối
thông qua các nghiệp vụ của mỗi NHTM có thể áp dụng như sau:
- Tăng cường và bổ sung thêm vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn từ

các cổ đông, phát hành cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu, ... Các
nghiệp vụ huy động này thường được các NHTM cổ phần áp dụng. Tuy nhiên, việc
phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ gây áp lực
đối với các cổ đông cũ của ngân hàng, việc tăng thêm cổ phần sẽ kéo theo sự suy
giảm tương đối về cổ tức đối với các cổ đông.Đối với NHTM quốc doanh hay
NHTM liên doanh thì có thể tăng thêm vốn tự có thông qua sự cấp thêm vốn của
Chính phủ hay đóng góp thêm vốn của các bên liên doanh.
- Ngoài ra, nguồn vốn tự có của NHTM còn được bổ sung thêm từ kết quả

hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc trích lập các quỹ dự trữ và một
số quỹ khác.
d. Phát hành giấy tờ có giá

Phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn của NHTM dưới hình thức
phát hành các chứng từ như: Chứng chỉ tiền gửi (kỳ phiếu), trái phiếu, ...
Trong nghiệp vụ này, NHTM chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng
việc phát hành các giấy tờ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Thông
thường việc phát hành được thực hiện sau khi đã tiến hành nên cân đối toàn hệ
thống của NHTM giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Các NHTM nhận thấy rằng,


15

có lãi suất điều chỉnh, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất cố định, trái


16

phiếu có thể chuyển đổi sang cổ phiếu, ... Người sở hữu có thể bán trái phiếu trên
thị trường thứ cấp trước khi trái phiếu đó hết hạn.
Nguồn vốn huy động được từ nghiệp vụ phát hành trái phiếu không chịu sự
điều chỉnh của quy định dự trữ bắt buộc. Hơn nữa, nó là nguồn có tính ổn định cao,
đáng được quan tâm nếu muốn mở rộng nguồn vốn huy động trung và dài hạn tại
một NHTM. Bằng công cụ này, các NHTM có thể chủ động tạo được một khối
lượng vốn như mong muốn một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách
trong hoạt động của mình.
e. Các hình thức khác

Ngoài các hình thức huy động vốn chủ yếu trên, các NHTM còn có thể huy
động vốn từ các hoạt động như: ủy thác đầu tư, hoạt động tài trợ, hoạt động liên
doanh liên kết, làm dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty chứng
khoán, hoạt động làm trung gian thanh toán, hoạt động thu hộ- chi hộ cho các doanh
nghiệp…
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương
mại
a. Quy mô nguồn vốn huy động

Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn của
một NHTM chính là quy mô vốn ngân hàng đó huy động được. Quy mô vốn là chỉ
tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng.
Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nó không
phản ánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một ngân hàng. Dựa vào chỉ tiêu
quy mô vốn, nhiều chỉ số tương đối được xác định. Các chỉ tiêu này cho thấy một

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn = 100%: Ngân hàng hoàn thành kế
hoạch huy động vốn.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn > 100%: Ngân hàng hoàn thành vượt
mức kế hoạch huy động vốn.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn < 100%: Ngân hàng không hoàn
thành kế hoạch huy động vốn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status