Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh.
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố
cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá
trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp riêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết
yếu phải tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động mới của con người bỏ ra phải được bồi hoài dưới
dạng thù lao lao động. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và
gọi là tiền lương.
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bàng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho
người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Về
bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính
lương và các khoản trích theo tiền lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh,
các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cầnthiết và
hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khảon phụ cấp, trợ cấp cho người lao
động.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước và qiản lý doanh
nghiệp.
3.1.3 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động,tổ chức lao đông.
- Trong Công ty các đơn vị sản xuất thường có biến động về lao động
tăng hoặc giảm, việc biến động này cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Để phản ánh kịp thời chính xác số lượng lao
động trong toàn Công ty, phòng Tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký lao
động cho từng đơn vị trong Công ty để theo dõi, tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu
một cách kịp thời làm cơ sở cho việc báo cáo về lao động của Công ty vào cuối
tháng, quý, hàng năm.
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức tốt
việc hạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân viên
- Các khoản trích theo lương: Đối với các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn ở công ty có một vai trò rất lớn, với mục đích
nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp họ nghỉ ốm
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hương
Lớp K2C - KHTN
22
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu... và phục vụ chăm sóc súc
khỏe cho công nhân viên khi họ đi khám chữa bệnh .Công ty thực hiện chế độ tỷ
lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của
Nhà nước.
3.1.5. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.1.5.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lương.
- Tính toán chính xác kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương,
tổ chức chi trả cho người lao động, nộp cho người lao động và nộp cho các cơ
quan quản lý quỹ kịp thời.
- Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lượng, chất lượng, kết quả
lao động của người lao động.
- Tính đúng tính đủ và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương.
- Tính toán phân bổ các khoản chi phí về tiền lương và các khoản trích
theo lương cho các đối tượng sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi
tiêu quỹ tiền lương và cung cấp thông tin cho các bộ phận.
3.1.5.2. Các khoản trích theo tiền lương.
Theo quy đinh hiện hành có 3 khoản trích theo lương:
Kinh phí công đoàn:
- Hình thành bằng việc trích 2% tổng số tiền lương phải trả cho người
lao động trong doanh nghiệp.
- Toàn bộ số tiền trích lập quỹ công đoàn được tính vào chi phí sản xuất
của các đối tượng sử dụng lao động.
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
- 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng
lao động, 1% người lao động trực tiếp đóng (trừ vào lương khi thanh toán tiền
lượng).
- Toàn bộ số tiền trích bảo hiểm y tế được nộp cho các cơ quan quản lý
quỹ để thanh toán cho người lao động thông qua mạng lưới y tế cơ sở.
3.1.6. Các hình thức tiền lương.
3.1.6.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào bậc lương và thời gian
thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.
Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thường được áp dụng
cho loại hoạt động không đồng nhất. Trả lương theo hình thức này chưa phát
huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa chú ý đến các mặt
chất lượng công tác thực tế của công nhân viên chức.
+ Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động
trên cơ sở hợp đồng lao động và tháng lương, bậc lương cơ bản do Nhà nước
quy định. áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp và
được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương:
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế
độ trong tháng. Đối tượng áp dụng như lương tháng, khuyến khích người lao
động đi làm đều. Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức
lương của một ngày để trả lương, mức lương ngày bằng mức lương tháng chia
cho 22 ngày:
= Lương cơ bản x hệ số lương x
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hương
Lớp K2C - KHTN
55
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền
lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Đây là
hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho
lao động trực tiếp.
b). Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp : thường được áp dụng
để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm
nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Tuy
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hương
Lớp K2C - KHTN
66
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhưng lại gián tiếp ảnh
hưởng đến năng suất của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của
lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho
lao động gián tiếp.
c). Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt : Theo hình
thứ này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được
thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về
tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. Trong trường hợp người lao động
làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không bảo
đảm đủ ngày công quy định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của
họ.
d). Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng luỹ tiến : Theo hình thức này,
ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được
tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao. Hình thức
tiền lương này có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường độ lao động
ở mức tối đa, nhưng hình thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, cho nên nó chỉ đợc sử dụng trong
một số trường hợp cần thiết như khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt
hàng hoặc trả lương chi người lao động làm việc ở những khâu khó nhất để
thưởng, bảo hiểm xã hội và các
khoản khác đã trả cho công nhân
viên.
Cộng phát sinh:
Dư Nợ : Số tiền đã trả cho công
nhân viên lớn hơn số tiền phải trả
Số phát sinh:
- Phản ánh tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, bảo hiểm xã
hội và các khoản khác phải trả
công nhân viên.
Cộng phát sinh:
Dư Có : Tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, bảo hiểm xã hội phải trả
công nhân viên.
Tài khoản 334 có thể chi tiết theo nội dung từng khoản thu nhập phải trả
cho người lao động, nhưng tối thiểu cũng phải chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hương
Lớp K2C - KHTN
88
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
+ TK 334.1 – Thanh toán lương : dùng để phản ánh các khoản thu nhập có
tính chất lương mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
động
+ TK 334.8 – Các khoản khác : dùng để phản ánh các khoản thu nhập
không có tính chất lương, như trợ cấp quỹ bảo hiểm xã hội, tiền thưởng trích
từ quỹ khen thưởng mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
* TK-338 : P hải trả, phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ
chức đoàn thể xã hội.
Lớp K2C - KHTN
99
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
thu chưa thực hiện.
Tài khoản 338 có dùng tài khoản cấp 2:
+ TK 338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 338.2 : Kinh phí công đoàn.
+ TK 338.3 : Bảo hiểm xã hội.
+ TK 338.4 : Bảo hiểm y tế.
+ TK 338.5 Phải trả về cổ phần hóa.
+ TK 338.6 Nhận ký quỹ,ký cược ngắn hạn
+ TK 338.7 Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 338.8 : Phải trả, phải nộp khác
* TK 335 Chi phí phải trả.
Dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ
Kết cấu: TK 335 – Chi phí phải trả
Số phát sinh:
- Chi phí phải trả trích trước cho
các khoản chi phí dự kiến phát sinh.
- Chi phí phải trả đã trích lớn hơn
số thực tế phát sinh đã được hạch
toán vào thu nhập khác.
Số phát sinh:
- Chi phí phải trả tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Chi phí phải trả đã trích nhỏ hơn
chi phí thực tế phát sinh đã trả
được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Tính lương phải trả
cho CNV
Thuế thu nhập phải nộp
(nếu có)
TK627,641,642
TK336
Khấu trừ các khoản
phải trả nội bộ
TK338 TK431
Tính thưởng cho
công nhân viên
Trích BHXH, BHYT
trên tiền lương CNV
1111
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
b) Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương.
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán thanh toán các khoản trích theo lương
TK 334 TK 338(338.2,338.3,338.4) TK 622,627,641,642
Số BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Cho công nhân viên Theo tỷ lệ quy định tính vào
Chi phí kinh doanh (19%)
TK 111, 112
TK 334
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
Cho cơ quan quản lý Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Theo tỷ lệ quy định trừ vào
Thu nhập của CNVC (6%)
TK 111, 112
Chi tiêu BHXH và KPCĐ Số BHXH, KPCĐ chi vượt
Tại Công ty được cấp
quyết định số 167/TC/CĐ ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính, Công ty TNHH
Máy Tính Hoàng Gia sử dụng các loại chứng từ sau:
- Kế toán tổng hợp thanh toán: căn cứ vào phiếu thu - chi, giấy báo nợ,
giấy báo có, khế ước vay.
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: căn cứ vào phiếu nhập - xuất kho
- Kế toán lao động tiền lương: căn cứ Bảng chấm công, bảng thanh toán
lương, phiếu nghỉ BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán thưởng
- Kế toán thuế: căn cứ vào hoá đơn giao nhận hàng hoá, hoá đơn thuế GTGT
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hương
Lớp K2C - KHTN
1313