THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG
2.1. GI I THI U S L C V CÔNG TY C PH N BAO BÌỚ Ệ Ơ ƯỢ Ề Ổ Ầ
TI N PHONGỀ
Công ty cổ phần bao bì Tiền Phong có tên giao dịch quốc tế
TIFOPACK.
Địa chỉ: Số 2 An Đà, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 031.385.2073 – 3640973
Số Fax: 84.31.640.133
Tài khoản: 10390.0 Ngân hàng INDOVINA Hải Phòng.
Mã số thuế: 0200590620
Công ty CP bao bì Tiền Phong( sau đây gọi là “Công ty”) là một
công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Vốn điều lệ của
Công ty là 4.000.000.000 VND. Trong đó, Nhà nước nắm 40% cổ
phần. 23,33% số cổ phần được bán cho lao động trong Công ty và
36,67% số cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Công ty.
Công ty chuyên sản xuất các loại bao PP, bao xi măng và các loại
mành KP phục vụ cho việc đóng gói lương thực, thực phẩm, hoá chất,
phân bón, xi măng… Gần đay Công ty có nhập thêm dây chuyền sản
xuất ống nhựa PVC dùng cho gia dụng và các công trình xây dựng.
Tổng số lao động thực tế của Công ty là 139 người. Trong đó, lao động gián
tiếp là 29 người, lao động trực tiếp là 110 người được chia thành 8 tổ sản xuất.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần bao bì Tiền Phong tiền thân là Công ty liên
doanh sản xuất bao bì VINAPAC, tên giao dịch là VINAPAC
CO.,LTD, được thành lập vào ngày 26 tháng 11 năm 1992 theo giấy
phép đầu tư 471/GP của UB Nhà nước về hợp tác và đầu tư, nay là Bộ
kế hoạch và đầu tư, gồm 4 bên tham gia với số vốn 3.550.000 USD
( Vốn pháp định 2.000.000USD):
- Liên hiệp sản xuất xuất nhập khẩu nhựa VINAPLAST
- SUMITOMO CORPORATION (Nhật Bản)
company (TIFOPACK.JS,CO).
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty chuyên sản xuất các loại bao bì PP, bao xi măng, các loại
mành KP và ống nhựa các loại… Công ty chuyên cung cấp các sản
phẩm phục vụ cho các ngành nghề có nhu cầu đóng gói như hoá chất,
xi măng, thực phẩm…
Công ty có nhiệm vụ sử dụng một cách có hiệu qủ nguồn vốn,
không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, trên cơ sở giữ vững các
mặt hang truyền thống, tiếp tục mở rộng đầu tư phát triển chiều sâu để
đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.
Công ty luôn chấp hành các chính sách, chế độ, pháp luật của
Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước; thực
hiện đúng các cam kết với các đối tác, đảm bảo sự tín nhiệm của bạn
hang trong và ngoài nước; đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân
viên của Công ty; đảm bảo an toàn sản xuất và giữ gìn trật tự an ninh
xã hội…
2.1.2.2. Bộ máy quản lý của Công ty
Tổng số lao động của Công ty là 139 người, trong đó bộ phận
quản lý là 29 người và bộ phận lao động trực tiếp là 110 người. Sơ đồ
cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
1. Hội đồng quản trị( Chủ tịch HĐQT)
2. Giám đốc Công ty
3. Ban chỉ đạo ISO
4. Phòng tài chính và nhân sự 5. Phòng KT-CN&CL 6. Phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Giám đốc:
Giám đốc Công ty có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất, là đại diện pháp
nhân của Công ty và là chủ tài khoản của Công ty. Giám đốc có nhiệm vụ tổ
chức và điều hành công việc sản xuất- kinh doanh các sản phẩm đã đăng ký,
Để quản lý tài chính, Công ty tiến hành hoạch định tài chính. Công tác
hoạch điịnh tài chính của Công ty tập trung vào việc lựa chọn phương án hoạt
động cho Công ty trong tương lai. Các kế hoạch tài chính cảu Công ty được xây
dựng dựa trên các mục tiêu phát triển tổng thể của Công ty và mục tiêu quản lý
tài chính của Công ty. Công tác hoach định tài chính của Công ty được xây
dựng dựa trên việc xem xét tình hình huy động và sử dụng nguồn tài chính của
Công ty, sự biến động của thị trường, từ đó xác định được những điểm mạnh và
điểm yếu của Công ty. Các kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở là
định hướng của các chính sách kinh tế xã hội chung, các chính sách của từng
ngành và chính sách cụ thể của Công ty.
Quy trình hoạch định tài chính của Công ty được thực hiện như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Công ty tiến hành phân tích môi trường bên ngoài có tác động đến hoạt
động quản lý tài chính của Công ty. Các nhà quản lý nghiên cứu thị trường hang
hoá về các sản phẩm bao bì, thị trường tài chính ngân hàng… để thấy được
những cơ hội, thách thức mà doanh nghiệp đã, đang gặp phải hay còn đang tiềm
ẩn.
Tiến hành nghiên cứu và phân tích môi trường bên trong của Công ty
thông qua kết quả hoạt động, thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn…
để có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, từ đó các nhà quản lý có
được định hướng và cơ sở cho các bước tiếp theo.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Sau khi phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của
Công ty, trưởng phòng tài chính và ban lãnh đạo Công ty đặt ra mục tiêu hoạt
động cho năm tài chính tiếp theo. Mục tiêu hoạt động tài chính năm 2007 của
Công ty được thống nhất như sau:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 35%
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt -100% ( Năm 2006 Công ty bị lỗ nên lợi
nhuận đạt âm, mục tiêu của Công ty là năm 2007 Công ty sẽ không bị lỗ).
- Các chỉ tiêu tài chính dự kiến cho năm tài chính 2007 như sau:
phương án mang lại hiệu quả cao nhất và có tính khả thi cao.
Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu và triển khai phương án
Sauk hi đánh giá các phương án và lựa chọn được phương án tài chính tối
ưu, tiến hành thể chế hoá kế hoạch tài chính và phổ biến xuống toàn bộ cán bộ
công nhân viên của Công ty. Phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ rang cho
từng bộ phận có trách nhiệm thực hiện kế hoạch tài chính.
2.2.2 Kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là công việc Công ty phải tiến hành thường kỳ. Kiểm
tra tài chính giúp cho người quản lý Công ty kịp thời phát hiện những sai lệch,
cơ hội và thách thức khó khăn trong hoạt động quản lý tài chính của Công ty để
từ đó kịp thời ra những quyết định hữu hiệu để giải quyết những khó khăn cũng
như giải pháp để phân phối các nguồn tài chính của Công ty một cách có hiệu
quả hơn.
Nguyên tắc kiểm tra tài chính của Công ty được thống nhất như sau:
- Công tác kiểm tra tài chính được thực hiện trên cơ sở tuân thủ hiến pháp và
pháp luật.
- Kiểm tra phải thực hiện một cách chính xác, công khai và được tiến hành
thường xuyên. Mọi cá nhân, phòng ban đều được phổ biến kế hoạch và các kết
quả kiểm tra tài chính.
- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty có hai mục tiêu trọng yếu cần đảm
bảo là hiệu lực và hiệu quả.
Bản chất kiểm tra tài chính của Công ty:
- Bộ phận tài chính của Công ty tiến hành kiểm tra tiến độ huy động vốn và
nguồn khai thác vốn, đối chiếu với kế hoạch tài chính mà Công ty đã đặt ra.
- Kiểm tra quá trình phân phối các nguồn tài chính của Công ty, so sánh xem có
đảm bảo như kế hoạch và có khách quan hay không.
- Tiến hành kiểm tra thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài
chính của Công ty.
- Kiểm tra tài chính phải đảm bảo tính toàn diện, tức là tiến hành kiểm tra mọi
mặt, mọi lĩnh vực, kiểm tra mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình quản lý của
Bảng 2.2
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Đơn vị tính: VND
Khoản mục
Nhà cửa, vật kiến
trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện
vận tải
Dụng cụ quản
lý
Tổng cộng
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/2007
Mua trong năm
Số dư tại 31/12/2007
HAO MÒN LUỸ KẾ
Số dư tại 01/01/2007
Khấu hao trong năm
Giảm khác
Số dư tại 31/12/2007
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Số dư tại 01/01/2007
Số dư tai 31/12/2007
1.242.395.381
-
1.242.395.381
245.532.177
98.897.070
-
4.952.467.534
1.300.960.286
6.253.427.820
2.213.989.868
466.015.121
11.883.719
2.668.121.270
2.738.477.666
3.585.306.550
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty cổ phần bao bì Tiền Phong)
Bảng 2.3
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Đơn vị tính: VND
Khoản mục Quyền sử dụng đất Tổng cộng
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/2007
Số dư tại 31/12/2007
GIÁ TRỊ HAO MÒN LUỸ KẾ
Số dư tại 01/01/2007
Khấu hao trong năm
Số dư tại 31/12/2007
228.237.750
228.237.750
58.522.500
23.409.000
81.931.500
228.237.750
228.237.750
58.522.500
23.409.000
hay thừa vốn gậy ra tình trạng ứ đọng vốn không có hiệu quả.
- Tiến hành khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động một cách hợp lý và có hiệu
quả. Đây là các khoản tài trợ trong ngắn hạn và bị hạn chế về thời gian nên đảm
bảo sử dụng một cách hợp lý là yêu cầu quan trọng đối với Công ty.
- Đẩy mạnh hiệu quả trong khâu tiêu thụ sản phẩm, xử lý hang hoá, bán thành
phẩm bị ứ đọng và áp dụng các hình thức tín dụng thương mại nhằm bảo toàn
và phát triển vốn lưu động của Công ty.
- Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
thông qua việc xem xét và đánh giá các chỉ số tài chính có liên quan. Qua đó,
lãnh đạo Công ty có thể có những đánh giá chính xác về tình hình vốn lưu động
của Công ty, và có thể đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và
sử dụng vốn lưu động cho các kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Các nhà quản lý Công ty luôn chú ý đến những thay đổi trong vốn lưu
chuyển, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đối
với tình hình hoạt động của Công ty. Khi quản lý nguồn vốn lưu chuyển trong
Công ty, các nhà quản lý xem xét các bộ phận cấu thành sau:
- Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt: Khi lập các kế hoạch tài chính,
Công ty luôn phải đảm bảo các vấn đề có liên quan đến tiền mặt như: Lượng
tiền mặt của Công ty có đáp ứng nhu cầu chi phí không? Mối quan hệ giữa
lượng tiền thu được và chi phì như thế nào? Khi nào thì Công ty cần đến các
khoản vay ngân hang?...
Bảng 2.4
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
01/01/2007
VND
31/12/2007
VND
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hang
25.765.328
nâng hoặc giảm lượng tồn kho của Công ty.
Bảng 2.6
HÀNG TỒN KHO
31/12/2007
VND
01/01/2007
VND
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm
2.105.008.399
38.928.017
1.388.254.237
434.503.382
2.759.079.147
31.093.530
562.553489
945.430.626
Cộng 3.966.694.035 4.298.153.792
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty cổ phần bao bì Tiền Phong)
- Các khoản vay phải trả bao gồm các khoản vay từ ngân hàng và các nhà cho
vay khác. Nhà quản lý Công ty quan tâm đến các vấn đề như: lượng vốn đi vay
có phù hợp với tình hình phát triển của Công ty hay không? Khi nào thì lãi suất
cho vay đến hạn trả?...
Bảng 2.7
VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN
31/12/2007(VND) 01/01/2007(VND)
Vay ngắn hạn
Ngân hang Indovina
Đơn vị tính:VND
TÀI SẢN Mã số 31/12/2007 01/01/2007
1 2 3 4
TÀI SẢN NGẮN HẠN
I- Tiến và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
100
110
111
11.780.808.311
53.387.801
53.387.801
10.837.448.767
124.639.176
124.639.176
III- Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
5. Các khoanr phải thu khác
IV- Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
V- Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được kháu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
B- TÀI SẢN DÀI HẠN
II- Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
65.416.608
-
-
17.800.000
3.731.612.800
3.731.612.800
3.585.306.550
6.253.427.820
(2.668.121.270)
146.306.250
228.237.750
(81.931.500)
5.994.713.537
5.925.146.022
34.880.496
34.687.019
4.298.153.792
4.298.153.792
419.942.262
72.969.640
285.514.911
9.257.711
52.200.000
2.908.192.916
2.908.192.916
2.738.477.666
4.952.467.534
(2.213.989.868)
169.715.250
228.237.750
400
410
411
420
13.012.246.531
8.512.246.531
4.859.649.721
3.133.054.776
673.400
95.200.725
273.012.524
109.448.039
41.207.346
4.500.000.000
4.500.000.000
2.500.174.580
2.500174.580
4.000.000.000
(1.499.825.420)
11.015.689.101
6.515.689.101
2.807.560.420
3.328.843.104
-
172.352
193.910.094
81.632.551
103.570.580
4.500.000.000
4.500.000.000
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
01
02
10
11
20
21
22
23
24
25
30
31
32
40
50
51
52
60
70
29.620.346.613
19.431.400
29.600.915.213
27.473.769.155
2.127.146.058
10.146.578
893.291.037
888.793.037
636.600.396
1.007.674.995
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007
Đơn vị tính: VND