(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng quản lý và đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế của các bệnh viện quy mô cấp huyện tại Vĩnh Phúc - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

HẠ VĂN THIỆN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA CÁC BỆNH VIỆN
QUY MÔ CẤP HUYỆN TẠI VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

HẠ VĂN THIỆN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA CÁC BỆNH VIỆN
QUY MÔ CẤP HUYỆN TẠI VĨNH PHÚC
Ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣ Ngọc Thành


LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo cao học khoá 21
trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Ban lãnh đạo
và cán bộ, y bác sĩ của BVĐK huyện Vĩnh Tƣờng; BVĐK Yên Lạc; BVĐK Bình
Xuyên; sở Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc; Phòng Đào tạo đại học
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; và đặc biệt là thầy giáo TS. Dƣ Ngọc
Thành, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực
hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận
văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm2015
Tác giả

Hạ Văn Thiện


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi

1.2.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải y tế ................................................... 12
1.2.2.2. Quản lý chất thải y tế ....................................................................... 13
1.2.2.3. Biện pháp xử lý chất thải y tế .......................................................... 15
1.2.3. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại tỉnh Vĩnh phúc ........................... 17
1.3. Cơ sở pháp lý của luận văn .................................................................... 20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................ 24
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 24
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 25
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp ................................. 25
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin sơ cấp ............................................... 25
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp số liệu ............................................ 27
2.4.4. Phƣơng pháp tính................................................................................ 27
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích ....................................................................... 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 31
3.1. Giới thiệu về quy mô cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc .............................. 31
3.2. Hiện trạng phát thải và quản lý chất thải rắn y tế quy mô cấp huyện tại
tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................. 32
3.2.1. Hiện trạng phát thải chất thải rắn y tế ................................................. 32
3.2.1.1. Khối lƣợng chất thải y tế thông thƣờng ............................................ 32
3.2.1.2. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại ................................................... 33
3.2.2. Hiện trạng Quản lý CTRYT tại một số bệnh viện quy mô cấp huyện tại


v



vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BV

: Bệnh viện

BVĐK

: Bệnh viện đa khoa

CTCPDVKT

: Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật

CTR

: Chất thải rắn

CTTB

: Chất thải trung bình

CTYT

: Chất thải bệnh viện

CTYTNH


Bảng 3.3. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại một số bệnh viện
tuyến huyện trong 1 ngày đêm ...................................................... 33
Bảng 3.4. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại trung bình tại một số
bệnh viện tuyến huyện .................................................................. 34
Bảng 3.5. Nhân lực quản lý môi trƣờng tại các cơ sở y tế tuyến huyện ......... 35
Bảng 3.6. Tình hình xử lý chất thải có khả năng tái chế tại các
BVĐK tuyến huyện ...................................................................... 37
Bảng 3.7. Hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế thông thƣờng tại các BVĐK
tuyến huyện .................................................................................. 38
Bảng 3.8. Hệ thống lò đốt tại 3 bệnh viện tuyến huyện ................................. 39
Bảng 3.9. Lƣợng nƣớc thải tại ...................................................................... 41
Bảng 3.10. Hệ thống xử lý nƣớc tuyến huyện .............................................. 42
Bảng 3.11. Chất lƣợng nƣớc thải trƣớc và sau xử lý của BVĐK Vĩnh Tƣờng .... 44
Bảng 3.12. Chất lƣợng nƣớc thải trƣớc và sau xử lý của BVĐK Yên Lạc .... 45
Bảng 3.13. Chất lƣợng nƣớc thải trƣớc và sau xử lý của BVĐK Bình Xuyên..... 47


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Sơ đồ hiện trạng quản lý chất thải bệnh viện ở các
BVĐK tuyến huyện tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 40
Hình 3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc thải y tế tuyến huyện ..... 43
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ của lò đốt chất thải rắn độc hại VHI - 18B ......... 56
Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống ....................................... 61
Hình 3.5. Sơ đồ hoạt động của trạm xử lý nƣớc thải ..................................... 63


1

2

trƣờng, nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan đã tiến hành điều tra, nghiên
cứu. Các nghiên cứu đã phần nào cho thấy những tồn tại trong công tác
quản lý CTYT ở nƣớc ta [11], [2]. Hiện nay, vì nhiều lý do, trong đó có áp
lực về nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, sự quá tải của nhiều bệnh viện,
sự thiếu đồng bộ cơ sở hạ tầng của bệnh viện nên dẫn tới vệ sinh môi
trƣờng của nhiều bệnh viện chƣa đƣợc đảm bảo. Để đánh giá thực trạng
công tác bảo vệ môi trƣờng của các BVĐK tuyến huyện trong tỉnh Vĩnh
Phúc trong thời gian qua và đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng dƣới sự hƣớng
dẫn của TS. Dƣ Ngọc Thành, tôi tiến hành thực hiện luận văn: “ Thực trạng
quản lý và đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế của các bệnh viện quy mô
cấp huyện tại Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại một số bệnh
viện cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc để từ đó đề xuất mô hình nhằm nâng cao
công tác quản lý chất thải y tế ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng phát thải và quản lý chất thải y tế quy mô cấp
huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá mô hình quản lý và xử lý chất thải bệnh viện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá sơ lƣợc tình hình cơ bản của các BVĐK tuyến huyện đƣợc chọn
nghiên cứu.
- Hiện trạng phát thải và quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá mô hình quản lý chất thải bệnh viện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc.

sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng.
Chất thải y tế nguy hại là CTYT chứa yếu tố nguy hại cho sức khoẻ con
ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
đƣợc tiêu huỷ an toàn.
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lƣu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý,
tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
1.1.2. Thành phần và phân loại chất thải y tế
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy
hại, chất thải trong các cơ sở y tế đƣợc phân thành 5 nhóm [6]:
* Chất thải lây nhiễm: Nhóm này gồm các loại chất thải:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt
hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn
của dây truyền nƣớc, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thuỷ
tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm
máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh
cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong
các phòng xét nghiệm nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.


5

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận
cơ thể ngƣời; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
* Chất thải hoá học nguy hại: Nhóm này gồm các loại chất thải sau:
- Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế

của bệnh viện không tốt chúng có thể gây ra hai ảnh hƣởng. Thứ nhất, CTYT
có thể gây tác động tới môi trƣờng thông qua việc làm ô nhiễm môi trƣờng
nƣớc, môi trƣờng đất, môi trƣờng không khí từ đó gây ảnh hƣởng gián tiếp
đến sức khoẻ con ngƣời. Thứ hai, CTYT có thể gây ra những ảnh hƣởng trực
tiếp đến sức khoẻ cộng đồng.
1.1.3.1. Môi trường nước
Chất thải BV là loại chất thải rất nguy hiểm nếu không đƣợc xử lý tốt
sẽ là nguyên nhân gây ra các mầm bệnh và lây lan dịch bệnh do nƣớc thải
ngấm vào nguồn nƣớc nhất là hệ thống nƣớc ngầm. Nhân tố ảnh hƣởng trực
tiếp và nhiều nhất đến môi trƣờng nƣớc đó chính là nƣớc thải từ , cơ sở y tế
không đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra hệ thống thoát nƣớc chung, nƣớc thải
bệnh viện có thể tiềm tàng rất nhiều nguy cơ
- Nguy cơ nhiễm khuẩn
+ Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella, dạng Coli, phẩy khuẩn,
liên cầu, tụ cầu, phế cầu chủng loại này ở bệnh viện thƣờng có khả năng
kháng kháng sinh rất cao.
+ Nguy cơ nhiễm virus chủ yếu là các loại virus đƣờng tiêu hóa (bại
liệt, ECHO...), virus viêm gan A, virus gây ỉa lỏng ở trẻ em Rotavirus.
+ Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng nhƣ amip, lambli, trứng giun sán.
- Nguy cơ nhiễm chất độc hại thƣờng gặp trong việc rửa, tráng phim
hay thủy ngân của các nhiệt kế, huyết áp bị vỡ, các độc dƣợc bị đổ đi rơi vào
các nguồn nƣớc thải. Tuy nhiên nguy cơ này không xảy ra nhiều.
- Nguy cơ nhiễm chất phóng xạ do nguồn phóng xạ sử dụng trong điều
trị và nghiên cứu không đƣợc bảo quản đúng sẽ gây phát xạ nguy hiểm.


7

1.1.3.2. Ô nhiễm môi trường đất
Không phải tất cả đều có điều kiện xử lý CTRYT hàng ngày. Chất thải

ô nhiễm không khí, không đƣợc bảo dƣỡng thƣờng xuyên do đó phát sinh
nhiều khí thải độc hại trong ống khói với nồng độ cao hơn nhiều so tiêu chuẩn
cho phép.
1.1.3.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng
Các nghiên cứu ở Việt Nam đã có những đánh giá về tình hình thƣơng
tích của cán bộ nhân viên bệnh viện do các vật sắc nhọn gây ra qua phỏng vấn
trực tiếp. Một số nghiên cứu đã đề cập đến những ảnh hƣởng của chất thải y
tế đối với cộng đồng xung quanh bệnh viện nhƣng chƣa có nghiên cứu nào đi
sâu đánh giá thực trạng tác động của chất thải y tế đối với sức khoẻ ở những
ngƣời tiếp xúc với chất thải y tế.
Đào Ngọc Phong và cộng sự (2006) nghiên cứu ảnh hƣởng của chất
thải y tế đến sức khoẻ tại 8 bệnh viện huyện đã kết luận: Một số bệnh có liên
quan đến ô nhiễm môi trƣờng ở nhóm ngƣời dân bị ảnh hƣởng của chất thải
từ bệnh viện cao hơn nhóm không bị ảnh hƣởng [7].
1.1.4. Qui trình quản lý chất thải y tế
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lƣu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu
huỷ chất thải y tế và kiểm tra, giám sát thực hiện. Giống nhƣ các loại chất thải
khác thì việc quản lý chất thải y tế cũng chia thành 3 công đoạn: thu gom, vận
chuyển và xử lý.
* Thu gom
Thu gom CTYT tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng
gói và lƣu giữ tạm thời chất thải phát sinh chất thải trong cơ sở y tế. Thu gom
chất thải đƣợc tính từ khi chất thải phát sinh ra đến khi chất thải cộng với thời
gian chất thải đƣợc lƣu giữ tại kho lƣu giữ. Phân loại là việc phân các CTYT
vào các nhóm khác nhau tuỳ theo đặc tính hoá học, sinh học của chúng. Việc
phân loại chất thải ngay tại nguồn có ý nghĩa quan trọng giúp cho việc xử lý
chất thải sau này đƣợc thuận lợi bởi mỗi loại chất thải khác nhau sẽ có



Có rất nhiều phƣơng pháp xử lý CTYT đang đƣợc áp dụng, mỗi phƣơng pháp


10

lại có những ƣu điểm, nhƣợc điểm khác nhau. Dựa trên những điều kiện thực
tế mà mỗi cơ sở y tế sẽ lựa chọn một mô hình xử lý chất thải cho phù hợp
nhằm mục đích chi phí bỏ ra là tối thiểu nhƣng hiệu quả thu về là lớn nhất.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm trên tế giới
Nghiên cứu về CTYT đã đƣợc tiến hành tại nhiều nƣớc trên thế giới,
đặc biệt ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh, Mỹ, Nhật, Canada... Các nghiên cứu
đã quan tâm đến nhiều lĩnh vực nhƣ tình hình phát sinh; phân loại CTYT;
quản lý CTYT (biện pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý
chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải...); tác hại của
CTYT đối với môi trƣờng, sức khoẻ; biện pháp làm giảm tác hại của CTYT đối
với sức khỏe cộng đồng, sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới sức khỏe
cộng đồng, ảnh hƣởng của nƣớc thải y tế đối với việc lan truyền dịch bệnh;
những vấn đề liên quan của y tế công cộng với CTYT; tổn thƣơng nhiễm
khuẩn ở y tá, hộ lý và ngƣời thu gom rác; nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm
khuẩn ngoài bệnh viện đối với ngƣời thu nhặt rác, vệ sinh viên và cộng đồng.
[15], [16].
1.2.1.1. Thực trạng phát sinh chất thải y tế
Khối lƣợng CTYT phát sinh thay đổi theo khu vực địa lý, theo mùa và
phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nhƣ: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, loại,
quy mô bệnh viện, phƣơng pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc
khám, chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân và thải rác của bệnh nhân ở các khoa
phòng [9].




1.2.1.2.Phân loại chất thải y tế
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (1992), ở các nƣớc đang phát
triển có thể phân loại CTYT thành các loại sau: Chất thải không độc hại (chất
thải sinh hoạt gồm chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại); chất thải sắc
nhọn (truyền nhiễm hay không truyền nhiễm); chất thải nhiễm khuẩn (khác với
các vật sắc nhọn nhiễm khuẩn); chất thải hoá học và dƣợc phẩm (không kể các
loại thuốc độc đối với tế bào); chất thải nguy hiểm khác (chất thải phóng xạ,
các thuốc độc tế bào, các bình chứa khí có áp suất cao) [2], [17].
Ở Mỹ phân loại chất thải y tế thành 8 loại: Chất thải cách ly (chất thải
có khả năng truyền nhiễm mạnh); Những nuôi cấy và dự trữ các tác nhân
truyền nhiễm và chế phẩm sinh học liên quan; Những vật sắc nhọn đƣợc
dùng trong điều trị, nghiên cứu...; Máu và các sản phẩm của máu; Chất thải
động vật (xác động vật, các phần của cơ thể...); Các vật sắc nhọn không sử
dụng; Các chất thải gây độc tế bào; Chất thải phóng xạ [17].
1.2.1.3. Quản lý chất thải y tế
Theo Tổ chức Y tế thế giới, có 18 - 64% cơ sở y tế chƣa có biện
pháp xử lý chất thải đúng cách. Tại các cơ sở Y tế, 12,5% công nhân xử lý
chất thải bị tổn thƣơng do kim đâm xảy ra trong quá trình xử lý CTYT. Tổn
thƣơng này cũng là nguồn phơi nhiễm nghề nghiệp, chủ yếu là dùng hai tay
tháo lắp kim và thu gom tiêu huỷ vật sắc nhọn. Có khoảng 50% số bệnh viện
trong diện điều tra vận chuyển CTYT đi qua khu vực bệnh nhân và không
đựng trong xe thùng có nắp đậy [17].


12

Từ những năm 90, nhiều quốc gia nhƣ Nhật Bản, Singapo, Australia,
Newziland đã đi đầu trong công tác xử lí CTYT, Malaixia có phƣơng tiện xử lý
rác thải tập trung trên bán đảo và các hệ thống xử lý rác thải thải riêng biệt [17].

0,97

0,16

Bệnh viện tỉnh

(kg/GB)

0,88

0,14

Bệnh viện huyện

(kg/GB)

0,73

0,11

Chung

(kg/GB)

0,86

0,14


13


14

hầu hết sử dụng chai nhựa, lọ truyền đã dùng để đựng kim tiêm. Nhƣng qua
kiểm tra thực tế, việc phân loại CTYT ở một số bệnh viện chƣa chính xác,
làm giảm hiệu quả của việc phân loại chất thải. 85% bệnh viện sử dụng mã
màu trong việc phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải.
Kết quả nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh của Đinh Hữu Dung
(2003) cho thấy: cả 6 bệnh viện đều phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát
sinh nhƣng chƣa có bệnh viện nào phân loại rác đúng theo Quy chế của Bộ Y
tế và việc phân loại phụ thuộc vào hình thức xử lý hiện có của bệnh viện.
Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2004) về CTYT ở 175 bệnh
viện tại 14 tỉnh, thành phố, cho thấy số bệnh viện có thùng chứa chất thải
chiếm 76%, có bể chứa rác chiếm 9,6%, có nắp đậy thùng rác hoặc mái che
bể chứa rác chiếm 43%, rác đƣợc để riêng biệt chiếm 19,3% trong tổng số
bệnh viện, nơi chứa rác thải đảm bảo vệ sinh chiếm 35,5%; 29% bệnh viện
chôn CTR trong bệnh viện; có 3,2% bệnh viện vừa chôn, vừa đốt trong bệnh
viện. Hầu hết các CTR trong bệnh viện đều không đƣợc xử lý trƣớc khi đem
đốt hoặc chôn. Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT nhƣng lại quá cũ kỹ và
gây ô nhiễm môi trƣờng.
Kết quả kiểm tra của Bộ Y tế (2007) tại 4 bệnh viện Hà Nội, Bệnh viện
Lao và bệnh phổi Trung ƣơng đƣợc đánh giá là bệnh viện quản lý rác thải tốt
nhất trong 4 bệnh viện đƣợc kiểm tra nhƣng Đoàn kiểm tra đã phát hiện trong
buồng bệnh chỉ có thùng đựng rác sinh hoạt thiếu thùng chứa đờm của bệnh
nhân. Ở Bệnh viện Việt Đức tất cả rác thải đều chứa chung trong một loại túi
đựng rác màu vàng.
Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009), năm 2006, tỷ lệ bệnh viện thực hiện
phân loại CTYT là 95,6% và thu gom hàng ngày là 90,9%. Phƣơng tiện thu gom
CTYT nhƣ túi, thùng đựng chất thải, xe đẩy rác, nhà chứa rác còn thiếu và chƣa
đồng bộ, hầu hết chƣa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của Quy chế quản lý CTYT.

* Về xử lý chất thải rắn y tế:
Hình thức xử lý chất thải rắn trong bệnh viện ở nƣớc ta rất đa dạng, phụ
thuộc vào quy mô, điều kiện của từng bệnh viện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status