Nghiên cứu thực trạng môi trường và đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại làng nghề chè xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐÀO NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ VÔ TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐÀO NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ VÔ TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QLTN&MT
Mã số: 8850101



ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của cô giáo
hướng dẫn, cơ quan chủ quản. Tôi xin chân thành cảm ơn:
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Diệu Trinh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài. Cảm ơn các thầy cô trường Đại học Khoa học Thái Nguyên,
phòng Đào tạo, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và phương pháp
nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2019

Tác giả

Đào Ngọc Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




iii
MỤC LỤC





iv
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 26
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 26
2.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26
2.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 27
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 27
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................... 27
2.5.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu ....................................... 32
2.5.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................. 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 33
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vô Tranh .......................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 34
3.2. Đánh giá thực trạng môi trường tại các làng nghề chè xã Vô Tranh ................. 35
3.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường đất và nước dưới đất tại xã Vô Tranh................... 35
3.2.2. Tìm hiểu một số hoạt động của làng nghề chè ảnh hưởng đến môi
trường tại xã Vô Tranh .................................................................................. 39
3.2.3. Đánh giá của người dân về môi trường tại các làng nghề chè xã Vô
Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ................................................. 43
3.3. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng
nghề vùng chè Vô Tranh ................................................................................ 45
3.3.1. Đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường tại
các làng nghề chè xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. ........ 45
3.3.2. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng

- BVMT

: Bảo vệ môi trường

- BVTV

: Bảo vệ thực vật

- CNTCN

: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

- HQLMT

: Mô hình quản lý môi trường

- KTXH

: Kinh tế - xã hội

- MT

: Môi trường

- PTBV

: Phát triển bền vững

- QCVN



Các phương pháp phân tích nước dưới đất ....................................... 28

Bảng 3.1.

Kết quả quan trắc môi trường đất trồng chè tại xã Vô Tranh ........... 37

Bảng 3.2.

Kết quả quan trắc một số thông số môi trường nước dưới đất
tại các vùng trồng chè tại xã Vô Tranh ............................................. 38

Bảng 3.3.

Loại và lượng phân bón sử dụng cho chè tại các làng nghề ............. 39

Bảng 3.4.

Tình hình sử dụng thuốc trừ côn trùng trên chè tại xã Vô Tranh ........... 40

Bảng 3.5.

Tình hình sử dụng thuốc phòng trừ bệnh trên chè tại xã Vô Tranh........ 41

Bảng 3.6.

Ý kiến đánh giá của người dân về môi trường làng nghề (đơn
vi %) .................................................................................................. 43

Bảng 3.7.



viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1.

Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM) ...................... 10

Hình 1.2.

Sơ đồ xác định các chỉ tiêu, mục tiêu........................................................... 12

Hình 3.1.

Vị trí địa lý xã Vô Tranh ............................................................................... 34

Hình 3.2.

Mức độ quan tâm của cộng đồng đến môi trường ...................................... 46

Hình 3.3.

Các vấn đề môi trường được cộng đồng quan tâm nhất ............................. 47

Hình 3.4.

Mức độ tìm hiểu thông tin môi trường của cộng đồng ............................... 47

Hình 3.5.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vô Tranh là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Xã nằm tại
phía nam của huyện và giáp với thị trấn Giang Tiên ở phía tây nam, xã Phấn Mễ ở
phía tây bắc, xã Tức Tranh ở phía bắc. Qua sông Cầu, Vô Tranh giáp với xã Minh
Lập của huyện Đồng Hỷ ở phía đông và qua sông Đu giáp với xã Cổ Lũng ở phía
nam, phía đông nam giáp với xã Sơn Cẩm. Vô Tranh có 9 làng nghề chè bao gồm:
Liên Hồng 8, Bình Long, Toàn Thắng, Cụm làng nghề 4 xóm Tân Bình, Trung
Thành 1, Trung Thành 3, Thống Nhất 1, Thống Nhất 3, Thống Nhất 4. Năm 2016,
tổng diện tích chè kinh doanh của xã là 560 ha sản lượng 6.600 tấn, cây chè được
coi là cây trồng chủ lực của Vô Tranh. Hoạt động sản xuất chè của làng nghề và
dịch vụ du lịch ở đây đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên khu vực nghiên cứu.
Môi trường tự nhiên chính là không gian mà con người sinh sống, phát triển vì vậy
để xã hội phát triển theo hướng bền vững thì trong khi phát triển các hoạt động kinh
tế xã hội cần phải đi đôi với việc quản lý và bảo vệ môi trường. Đã có nhiều những
giải pháp được đưa ra nhằm quản lý và bảo vệ môi trường tự nhiên ở các làng nghề
sản xuất chè tuy nhiên, công tác này vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao do chưa
đánh giá đúng mức vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, do đó sự
tham gia của cộng đồng vào trong tiến trình thực hiện công tác quản lý và bảo vệ
môi trường còn rất hạn chế.
Cùng với cả nước nói chung và các xã trên địa bàn huyện Phú Lương nói
riêng, đồng bào các dân tộc tại vùng chè xã Vô Tranh đang ra sức xây dựng nông
thôn mới. Trong tiến trình này, bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí cần
đạt được. Tuy nhiên, cũng như các làng nghề khác trên cả nước, các làng nghề vùng
chè Vô Tranh đang bị ô nhiễm bởi chất thải từ các hoạt động trồng, chăm sóc cây
chè; quy trình sản xuất chè sạch, chè an toàn chưa được một số hộ dân tuân thủ
nghiêm túc; chức năng, nhiệm vụ tổ chức và quản lý môi trường làng nghề còn chưa
rõ ràng, thiếu các quy định đặc thù cho môi trường làng nghề. Công tác quản lý môi
trường tại các làng nghề nói riêng, khu vực nông thôn nói chung còn đang bị buông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

vào cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công quản lý môi trường tại các làng nghề
chè tại xã Vô Tranh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường tại các làng nghề chè xã Vô Tranh huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm hiểu các hoạt động sản suất, chế biến chè có tác động đến môi trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




3
tại các làng nghề chè xã Vô Tranh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng nghề
chè xã Vô Tranh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được thuận lợi, tồn tại mà mô hình gặp phải, đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình quản lý môi trường dựa vào
cộng đồng tại các làng nghề chè xã Vô Tranh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu
thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường ở nông thôn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho công tác giảng
dạy tại trường đại học về vấn đề huy động người dân trong bảo vệ môi trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Giúp cơ quan quản lý môi trường của huyện Phú Lương căn cứ vào kết quả
nghiên cứu của đề tài để đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp trong thời gian tới để
làm tốt hơn công tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện đạt được mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
Đề xuất xây dựng mô hình quản lý môi trường phù hợp với các làng nghề

lợi ích, có chung địa bàn sinh sống, có chung ngôn ngữ (hoặc loại ngôn ngữ) và có
những đặc điểm tương đồng.
Tuỳ theo lịch sử hình thành hay đặc điểm của cộng đồng, có các loại cộng
đồng sau:
- Cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi với nhau,
thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống.
- Cộng đồng những người có chung quan tâm đặc điểm, tính chất (cộng đồng
các nhà nghiên cứu khoa học, cộng đồng doanh nhân...)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




5
- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất,
màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu...)
- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung
mục tiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định [5].
* Khái niệm sự tham gia của cộng đồng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự tham gia của cộng đồng. Nhưng theo tổ
chức phát triển quốc tế Canada quan niệm:
Tham gia cộng đồng là thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu
của chu trình dự án từ thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án với mục tiêu nhằm xây
dựng năng lực của người nghèo để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án
đã tạo ra được trong quá trình thực hiện, và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay
cơ quan tài trợ rút khơi dự án. Cách tiếp cận này được sử dụng khá phổ biến trong
các lĩnh vực, các dự án trên thế giới.
Trước những năm 80 của thế kỷ 20, các hoạt động, chương trình có mục tiêu
phục vụ cộng đồng đều được đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện từ cơ quan
trung ương. Thời kì này người ta mới khuyến khích sự tham gia của các ngành vào

lên, thực hiện theo nguyện vọng, nhu cầu thực tế và ý tưởng của chính cộng đồng
trong đó các tổ chức quần chúng đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ thúc đẩy cho
các hoạt động cộng đồng [5].
1.1.2. Vai trò của người dân trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
Sự tham gia của người dân địa phương làm cho dự án phù hợp hơn với đặc
điểm nhu cầu của địa phương. Thông qua việc tham khảo ý kiến của người dân, hay
người dân đóng góp ý kiến sẽ cung cấp những thông tin có giá trị cho dự án. Do vậy
dự án dễ được chấp nhận và khả năng bền vững cao hơn.
Bởi lẽ, họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, chính vì vậy họ nắm rõ các đặc
thù điều kiện cũng như vấn đề văn hoá, xã hội ở địa bàn, nắm rõ các nhu cầu cũng
như các phương tiện hiện có của quản lý. Các quyết định có sự tham gia của cộng
đồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ đảm bảo cho tính khả thi của các
quyết định về quản lý môi trường về mặt kinh tế. Chẳng hạn, việc đề ra phí thu gom
chất thải không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà
phải phân cấp cho các địa phương quyết định trên cơ sở lấy ý kiến cộng đồng.
Người dân tham gia vào các dự án giúp cho dự án có thể tiếp tục vận hành
tốt, và có hiệu quả sau khi dự án kết thúc. Bởi vì hoạt động của dự án đem lại lợi ích
cho họ. Và có thể được nhân rộng ra nhằm giải quyết vấn đề trên phạm vi rộng hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




7
Sự tham gia của người dân sẽ góp phần điều tiết trong sử dụng nguồn lực
đảm bảo tính bền vững trong quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên được sử
dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến thức của người dân và huy động được
các nguồn lực tài chính sẵn có trong cộng đồng vào việc làm kinh tế, từ đó tạo có
hội tăng thu nhập cho người dân. [5].
Có sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo giám sát và đánh giá các chương

chế tăng thu nhập cho họ. Tức là cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý môi trường với
tăng thu nhập của người dân. Người dân tham gia vào việc quản lý tích cực khi họ
tìm thấy ở đó lợi ích đem lại cho họ mà ngoài lợi ích gián tiếp là các lợi ích trực tiếp
thu được hàng ngày. Khi người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế mà do dự án
tổ chức thì họ phải thu được thu nhập từ hoạt động này để duy trì đời sống của mình
và gia đình, vì thế mà các dự án ngoài việc đầu tư cho các hoạt động phục vụ mục
đích chính cần hỗ trợ người dân ở đó phát triển kinh tế đảm bảo người dân tham gia
là có lợi ích kinh tế ví dụ như: hỗ trợ kĩ thuật, giống cây, tiêu thụ sản phẩm...
Nguyên tắc: Được đưa ra, được tiếp thu ý kiến
Cộng đồng dân cư được phép và được khuyến khích đưa ra ý kiến của mình
trong các cuộc thảo luận. Họ được đưa ra những đánh giá về hoạt động của hệ thống
quản lý. Người dân địa phương thông qua việc đóng góp ý kiến sẽ cung cấp cho cơ
quan quản lý cao hơn những thông tin, những phản hồi từ phía họ. Những vấn đề
mà người dân có thể sẽ gặp phải khi hệ thống đi vào vận hành. Những ý kiến từ
phía người dân là rất quan trọng vì khi hệ thông hoạt động sẽ ảnh hưởng tới lợi ích,
cuộc sống của họ và không ai hơn họ là người cung cấp thông tin đúng đắn, sát thực
nhất. Đồng thời, người dân địa phương là người sống lâu ở địa bàn, họ có kinh
nghiệm về địa bàn sinh sống vì vậy họ có thể đưa ra những giải pháp đơn giản mà
hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. [5].
Nguyên tắc: Người dân tham gia giám sát
Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát, và lẽ tất
nhiên khi người dân tham gia vào hệ thống quản lý thì họ cũng có quyền được giám
sát. Sự giám sát của người dân là hoạt động giám sát đối với hệ thống quản lý cấp
trên giám sát đối với đối tượng quản lý, và giám sát lẫn nhau. Người dân tham gia
giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian, chất lượng. Giám sát của
người dân là một nguyên tắc giúp cho dự án vận hành tốt, không đi chệch hướng khi
dự án kết thúc khi không còn sự giám sát từ phía dự án. Sự giám sát của dân giúp
phản ánh kịp thời những sai phạm của các khâu khi thực hiện dự án vấp phải, nêu
nên mong muốn của dân trong quá trình triển khai dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

có thể đưa ra nhiều vấn đề khác nhau nhưng cuối cùng sẽ tập chung chủ yếu vào ý
kiến tổng hợp của một tỷ lệ dân cư rộng lớn.[12].
* Chỉ định người triệu tập
Việc bổ nhiệm người triệu tập có thể thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi
như là một hướng dẫn để lựa chọn được người triệu tập cho dự án. Có thể đưa ra
một ví dụ khi lựa chọn người triệu tập, bằng việc đưa ra các câu hỏi sau cho nhóm
cộng đồng trả lời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




10
- Ai là người trong cộng đồng có thể tham gia là người triệu tập?
- Ai có được sự hỗ trợ từ địa phương, có mối liên quan tới quản lý nhà nước
để bênh vực cho dự án ?
- Ai có thể đóng vai trò lãnh đạo, có kỹ năng điều phối và biểu lộ sự tập chung?
- Ai có thể đủ thời gian tham gia?
- Chính quyền có bằng lòng bổ nhiệm người triệu tập không ?
Trong ví dụ này, với 5 câu hỏi trên, người nhận được câu trả lời tốt nhiều
nhất sẽ được lựa chọn là người triệu tập của dự án.
Xác định các thách thức của
cộng đồng

Ô nhiễm nước, không khí, đất, cải tạo cơ sở
hạ tầng, tái định cư

Chỉ định người triệu tập
(người đầu tầu)


Thực hiện dự án

Môi
trường

Xây dựng kế hoạch hành động

Các đối tác cam kết:
- Hành động
- Nguồn lực
- Lịch trình
- Biện pháp thực hiện





Phục hồi lưu vực
Cải thiện việc quản lý chất thải
Sản xuất sạch hơn
Giáo dục, tham gia của cộng đồng

Hình 1.1. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




11
* Xây dựng nhóm cộng đồng





12
tiêu quá cao hoặc quá thấp đều không có tác dụng thúc đẩy hoạt động. Chỉ tiêu quá
thấp sẽ không thực hiện được mục tiêu đề ra, chỉ tiêu quá cao, khó hoàn thành sẽ
kìm hãm sự cố gắng hoàn thành.[12].
chỉ tiêu 1.1
1. Môi
trường
Bước1
Liệt kê các
mục tiêu
cho mỗi
loại môi
trường,
kinh tế và
xã hội

chỉ tiêu 1.2
Bước 2
Đối với

chỉ tiêu 2.1

mỗi mục

2. Kinh tế



13
giai đoạn chuẩn bị. Khả năng quyết định một loạt hoạt động theo trình tự với nhau và
những đề mục hoạt động là một kĩ năng quan trọng mà nhà lập kế hoạch cần phải có.
- Trình tự các hoạt động
Khi đã định được các hoạt động thì vấn đề cần thiết là lập được một trình tự
đúng đắn cho các hoạt động. Biết trình tự đúng đắn sẽ tránh lãng phí thời gian và
nguồn lực. Thông thường một dự án được thực hiện bởi một nhóm cá nhân, do đó
khi đã có khởi động thì cần phải có sự giám sát và phối hợp các hoạt động để tiến
hành theo một trình tự hợp lý. Vì vậy, sắp xếp các hoạt động phải được làm trong
giai đoạn chuẩn bị.
Việc vạch kế hoạch về thời gian cho các hoạt động chính, phụ sẽ giúp dự án
được hoạt động, khởi sự và hoàn tất trong khuôn khổ các nguồn lực sẵn có. Điều
này cũng giúp giám sát các hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện, kiểm tra
xem công việc có tiến triển theo đúng kế hoạch không.
- Phân công trách nhiệm
Việc phân công trách nhiệm cần tiến hành có phương pháp để đảm bảo sự
tham gia đầy đủ của cộng đồng, vì quá trình lên kế hoạch của dự án sẽ không hoàn
chỉnh nếu không phân công trách nhiệm cho từng cá nhân hoặc nhóm thực hiện
những hoạt động khác nhau. Khi phân công trách nhiệm điều quan trọng là động cơ
của những người thực hiện, các cá nhân sẽ có động lực tốt nếu họ được phân công
công việc họ muốn đảm nhận và hoàn thành. Do đó, cần phải tìm hiểu những kĩ
năng, chuyên môn và sở thích của các thành viên, nhóm cộng đồng để có những
phân công hợp lý.
* Ký kết thoả thuận.
Kí kết thoả thuận áp dụng sau hội thảo lập kế hoạch hành động nhằm mục
đích dẫn chứng - bằng văn bản - các vai trò và sự giao phó cho mỗi đối tác chủ yếu
có liên quan tới quy trình CBEM.
Quy trình thực hiện ký kết thoả thuận có thể bao gồm bước:
- Người triệu tập xác nhận lại các đối tác chủ yếu đã ký tên vào bảng công bố.

trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Điều này được thể hiện rõ
trong các văn bảo luật, các văn kiện, định hướng phát triển đất nước là phát triển đất
nước bền vững, hài hoà giữa ba mục tiêu là kinh tế, môi trường và xã hội. Chính vì
vậy, trong các văn bản pháp luật cũng chú ý tới các hình thức quản lý môi trường,
đặc biệt nhấn mạnh tới hình thức quản lý dựa vào cộng đồng, người dân địa phương
cụ thể như:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 1993;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên




15
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (trong đó
có nêu chủ trường “đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường”
- Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tưởng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030; trong đó có nêu “Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, huy
động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường. Có cơ
chế, chính sách phù hợp để tăng cường huy động vốn cho bảo vệ môi trường, nhất
là các nguồn vốn ngoài ngân sách”.
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status