ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN KHẮC MIỄN
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN KHẮC MIỄN
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH HỒNG LINH
Yên đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan
tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu
và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Khắc Miễn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ............................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
4. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................ 2
5. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BHXH VÀ BHXH TỰ
NGUYỆN .......................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về BHXH và BHXH tự nguyện.................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 4
1.1.2. Bảo hiểm xã hội ................................................................................................ 4
mức thu nhập ............................................................................................................. 35
3.2.5. Thực trạng về việc phát triển số năm tham gia đóng BHXHTN trên địa bàn
thị xã Phổ Yên ........................................................................................................... 36
3.2.6. Thực trạng phát triển phương thức đóng BHXHTN trên địa bàn thị xã Phổ
Yên ............................................................................................................................ 37
3.2.7. Thực trạng về hoạt động thu BHXHTN trên địa bàn thị xã Phổ Yên ............. 39
3.2.8. Thực trạng về hoạt động chi trả BHXHTN trên địa bàn thị xã Phổ Yên ........ 40
3.2.9. Thực trạng hoạt động tuyên truyền chính sách BHXHTN trên địa bàn thị xã
Phổ Yên ..................................................................................................................... 41
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn thị xã
Phổ Yên ................................................................................................................ 43
3.3.1. Các nhân tố từ phía bản thân người lao động ................................................. 43
3.3.2. Ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài thuộc đơn vị quản lý BHXHTN ................. 59
3.4. Những thuận lợi và khó khăn thu hút người dân trong độ tuổi lao động tham
gia BHXHTN trên địa bàn thị xã Phổ Yên ............................................................ 65
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 65
v
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................................... 67
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI
NGUYÊN ........................................................................................................ 69
4.1. Quan điểm và định hướng nhằm phát triển BHXH tự nguyện ....................... 69
4.1.1. Quan điểm về việc phát triển BHXH tự nguyện ............................................. 69
4.1.2. Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người trong độ tuổi
lao động tại thị xã Phổ Yên ....................................................................................... 70
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................... 70
4.2.1. Nâng cao nhận thức của người lao động tham gia chính sách bảo hiểm xã hội
NLĐ
Người lao động
BHXH BB
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
ASXH
An sinh xã hội
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
BH
Bảo hiểm
LĐTBXH
Lao động Thương binh Xã hội
UBND
Ủy ban nhân dân
LĐ
PT BQ
Phát triển bình quân
CN-XD
Công nghiệp - xây dựng
TNLĐ-BNN
Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 3.1: Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong tổng số người
tham gia Bảo hiểm xã hội ................................................................. 31
Bảng 3.2. Số lượng và tỷ lệ người tham gia BHXH tự nguyện phân theo ngành
nghề ................................................................................................. 32
Bảng 3.3: Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo độ tuổi 33
Bảng 3.4: Số lượng người tham gia BHXHTN theo mức thu nhập của đối tượng
tham gia năm 2019 ........................................................................... 35
Bảng 3.5: Phát triển về số năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ........ 36
Bảng 3.6: Phát triển về phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện .............. 38
Bảng 3.7: Thực trạng về hoạt động thu BHXH trên địa bàn thị xã Phổ Yên ...... 40
Bảng 3.8: Thực trạng về hoạt động chi trả BHXHTN trên địa bàn thị xã Phổ Yên40
Bảng 3.9. Các hoạt động tuyên truyền của bảo hiểm xã hội Thị xã Phổ Yên trong
năm 2019 ......................................................................................... 42
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính trong hệ thống an
sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia. Lịch sử hình thành và phát triển BHXH cho
thấy ở những quốc gia mới phát triển kinh tế thị trường, loại hình BHXH đầu tiên
thường là BHXH tự nguyện ở mức độ thấp. Cho đến khi các quan hệ trong thị
trường lao động phát triển ổn định để đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng
thời đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp, Nhà nước quy định BHXH bắt buộc
đối với người lao động và khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện.
Mục đích của BHXH tự nguyện là một chính sách lớn của Nhà nước, nhằm
đảm bảo cho những người lao động không có hoặc chưa có cơ hội tham gia BHXH
bắt buộc được tiếp cận với hệ thống BHXH. Thực tế hiện nay, có nhiều đối tượng
lao động không được tham gia BHXH bắt buộc vì họ là những lao động tự do, tự
hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nông dân, lao động tự tạo việc làm, kinh
doanh bán buôn nhỏ lẻ, thợ nghề….
Đối với tỉnh Thái Nguyên, đến nay BHXH tự nguyện đã được triển khai sâu
rộng trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Với sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống
chính trị từ tỉnh đến cơ sở, sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW
của Bộ Chính trị, công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh đã đạt
được nhiều kết quả khả quan về số người tham gia, số thu và số lượng người được
thụ hưởng. Tính đến hết năm 2018 số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện trên địa bàn tỉnh còn rất khiêm tốn mới chỉ đạt khoảng 4000 chiếm tỷ lệ
thấp (0,2%) so với (0,79%) trung bình trung của cả nước. Trong khi đó, UBND tỉnh
Thái Nguyên đã đề ra kế hoạch số 137 KH/UBND phấn đấu đến năm 2021 đạt
khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó
nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 28% lực lượng lao
động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ
tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí
xã hội. Xuất phát từ thực tế đó tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển bảo hiểm xã hội tự
4. Đóng góp mới của luận văn
Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:
3
- Về cơ sở khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu
hút BHXH tự nguyện.
- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự
nguyện trên địa bàn thị xã Phổ Yên. Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm
thu hút người dân trong độ tuổi lao động tham gia BHXH tự nguyện trong thời gian
tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương, cụ
thể như sau:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH và BHXH tự nguyện.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về việc thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BHXH VÀ BHXH TỰ NGUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về BHXH và BHXH tự nguyện
1.1.1. Một số khái niệm
- Bảo hiểm xã hội: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người trong độ tuổi lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản,
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm
kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
1.1.2.2. Một số chế độ liên quan đến BHXH bắt buộc
Chế độ ốm đau:
Khi bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc (có xác nhận của cơ sở y tế) hoặc có
con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con cái (có xác nhận của sở y tế)
thì người trong độ tuổi lao động được chế độ đau ốm như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày, nếu đã đóng
BHXH dưới 15 năm, 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu
đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do
Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc việc xuyên
ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng
BHXH dưới 15 năm, 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 đến dưới 30 năm, 70 ngày nếu đã
đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày
chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa 15 ngày làm việc
nếu con đủ từ 3 đến 7 tuổi. Người trong độ tuổi lao động hưởng chế độ ốm đau theo
quy định tại 2 trường hợp đầu mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng
BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Chế độ thai sản
Người trong độ tuổi lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây. Lao động nữ mang thai, lao động nữ sinh con, người
trong độ tuổi lao động nhận nuôi con dưới 4 tháng tuổi, người trong độ tuổi lao
động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản. Người trong độ tuổi lao
động thuộc hai trường hợp cuối phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời
gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
6
7
- Trợ cấp hàng tháng: Người trong độ tuổi lao động bị suy giảm khả năng
lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp hàng
tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng
bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được
hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung. Ngoài trợ cấp quy định, hàng tháng
còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một
năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi tháng đóng BHXH được
tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc để điều trị.
Chế độ hưu trí
Ngươi lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây. Nam đủ 60 tuổi, nữ 55 tuổi; nam đủ
từ 55 đến đủ 60 tuổi, nữ đủ từ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề
hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 làm việc nơi có phụ cấp khu vực hệ
số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt
khác do Chính phủ quy định.
- Mức lương hưu hàng tháng của người trong độ tuổi lao động đủ điều kiện
quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương,
tiền công tháng đóng BHXH quy định tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó
cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức
tối đa bằng 75%. Sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.
Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: người trong độ tuổi lao động đã đóng BHXH
trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu
còn được hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng
BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và 26 đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng
BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng
BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng
đóng BHXH; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng. Mức trợ cấp tuất lần 1 đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu
chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 2 tháng đầu
9
hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những
tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng
lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.
1.1.3. Bảo hiểm xã hội tự nguyên
1.1.3.1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một loại hình BHXH do nhà nước ban hành
mà người dân trong độ tuổi lao động tự nguyện tham gia; được lựa chọn mức đóng,
phù hợp với thu nhập của mình hưởng BHXH. Như vậy, loại hình BHXH tự nguyện
đối với người dân trong độ tuổi lao động chỉ có thể được hình thành và thực hiện
trên cơ sở:
- Có nhu cầu thực sự về BHXHTN.
- Có khả năng tài chính để đóng phí BHXH tự nguyện.
- Có sự thống nhất về mức đóng, hưởng...
- Có tổ chức, cơ quan đứng ra thực hiện BHXH tự nguyện.
- Được Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết.
1.3.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bản chất BHXH tự nguyện cho người dân trong độ tuổi lao động:
- Mang bản chất kinh tế: Sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình
tạo lập và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện nhằm góp phần ổn định cuộc sống của
người tham gia và gia đình họ khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng thu nhập
từ lao động.
- Mang bản chất xã hội: không vì mục tiêu lợi nhuận, mà hoạt động vì mục
tiêu xã hội thông qua việc chi trả các chế độ BHXHTN khi người tham gia bị tổn
Người nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, tỷ lệ hưởng
lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã
hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và
3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
Nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng
được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm
mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng
được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới
đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa
bằng 75%:
11
Nghị định cũng quy định cụ thể chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là
tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện,
không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc phải đáp ứng một trong các điều kiện sau để hưởng lương
hưu:
Một là, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng
chế độ hưu trí từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là
nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định.
Hai là, trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20
năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương
hưu được thực hiện theo quy định.
Ba là, lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách
ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương
hưu theo quy định mà bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham
02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ
năm 2014 trở đi.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một
năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02
tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao
động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ
cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập
tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương
hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu
hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết
vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm
đi 0,5 tháng lương hưu.
1.1.4. Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.1.4.1. Một số khái niệm
- Phát triển: Phát triển là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện về cơ cấu
và nâng cao về chất lượng. Phát triển là sự tăng lên về quy mô, khối lượng của sự
13
vật, hiện tượng, nhưng đồng thời làm thay đổi về cấu trúc (thay đổi về chất) của sự
vật, hiện tượng đó. Phát triển là quá trình biến đổi của sự vật, hiện tượng.
Theo Nguyễn Đăng Hải (2011), thì phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về
chất, về lượng. Nói cách khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo
ra cái mới, có thể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai.
- Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện: Phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện thể hiện quá trình thay đổi (tăng lên) về số lượng tham gia, chất lượng bảo
hiểm ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó, sự thay đổi về cơ cấu đối tượng
tham gia... Qua đó, có thể hiểu rằng, sự phát triển BHXH TN trước hết là sự gia
tăng về số lượng người tham gia bảo hiểm, cơ cấu đối tượng được mở rộng, đối
sau khi đã chi dùng cho các nhu cầu của bản thân và gia đình họ.
- Việc làm của người lao động: ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định tham
gia BHXH của họ. Đối với các lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các cơ
quan Nhà nước, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, việc tham gia BHXH là
một điều bắt buộc và đồng thời cũng là quyền lợi mà họ được hưởng. Tuy nhiên
đối với những đối tượng lao động là nông dân, lao động tiểu thủ công nghiệp, kinh
doanh tự do, họ không có cơ hội được tiếp cận với BHXH BB, thay vào đó họ chỉ
có thể tham gia BHXH TN và đó cũng là công cụ để họ có thể yên tâm về tương
lai của mình khi sức khỏe không còn đủ để lao động tạo thu nhập cho bản thân và
gia đình.
- Nhận thức của người lao động: sự hiểu biết của người dân về chính sách
BHXH TN là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định có tham
gia BHXH TN hay không tham gia. Người dân có hiểu biết về BHXH TN thì họ
mới biết được là khi tham gia họ phải đóng bao nhiêu tiền một tháng, quyền lợi
họ được hưởng những gì và khả năng họ có thể tham gia được hay không, ý
nghĩa của việc tham gia BHXH TN cho chính họ và gia đình, xã hội.
- Thái độ đối với việc tham gia BHXH tự nguyện: Thái độ được định nghĩa là
một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể
(chẳng hạn quan tâm đến sản phẩm bảo hiểm) với một số mức độ cảm nhận lợi ích
của sản phẩm, thích - không thích, thỏa mãn - không thỏa mãn và phân cực tốt xấu. Đối với với các sản phẩm bảo hiểm, thái độ của người tiêu dùng được hiểu là
đánh giá về các lợi ích, sự hữu ích ... thích thú của họ mang tính chất ủng hộ hay
phản đối việc mua các sản phẩm bảo hiểm. Nếu người tiêu dùng đánh giá rằng việc
15
tham gia BHXH tự nguyện là hữu ích đối với họ, thì mức độ quan tâm đối với tham
gia BHXH tự nguyện sẽ mạnh hơn.
- Nhận thức an sinh xã hội: là sự nhận thức về vai trò của an sinh xã hội nói
chung tới cuộc sống của NLĐ. Nhận thức về ASXH không hoàn toàn là nhận thức
về chính sách BHXH TN. Nhận thức an sinh xã hội cho NLĐ cái nhìn rõ ràng hơn