Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức can thiệp của cha mẹ có con tự kỷ001 - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU HIỀN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LƢẠ CHOṆ PHƢƠNG THƢƢ́C CAN
THIÊPP̣ CỦA CHA MẸ CÓ CON TỰ KY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU HIỀN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LƢẠ CHOṆ PHƢƠNG THƢƢ́C CAN THIÊPP̣ CỦA
CHA MẸ CÓ CON TỰ KY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÀM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN

Mã số: Thí điểm

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH THỊ KIM
THOA TS. TRẦN VĂN CÔNG

DIR

DTT
HBO
JAT
MT
MTW
OT
PECS
PRT
SL
ST
TECCH
THCS
THPT

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................................ ii
MỤC LỤC......................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................................ 5
1.1.1. Nghiên cƣƣ́u vềtƣ ̣kỷ/ rối loạn phổ tự kỷ............................................................... 5

2.2.3. Thành phố Hải Phòng.................................................................................................... 54
2.2.4. Tỉnh Ninh Bình................................................................................................................. 55
2.2.5. Tỉnh Thanh Hóa............................................................................................................... 55
2.3. Mẫu nghiên cứu.................................................................................................................... 57
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................................ 58
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận............................................................................. 58
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi.................................................................... 58
2.4.3. Phƣơng pháp thông kê toán học.............................................................................. 58
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 60
3.1. Đặc điểm lựa chọn phƣơng thức can thiệp của cha mẹ.................................. 60
3.1.1. Thời gian cha mẹ quyết định cho con đi can thiệp........................................ 60
3.1.2. Nơi cha mẹ lựa chọn để can thiệp cho trẻ.......................................................... 61
3.1.3. Mức độ hiểu biết và sử dụng của phƣơng pháp can thiệp.........................62
3.2. Đặc điểm các yếu tố liên quan đến cha mẹ có con tự kỷ................................66
3.2.1. Yếu tố trình độ học vấn, khả năng ngoại ngữ của cha mẹ......................... 66
3.2.2. Yếu tố công việc và thời gian dành cho trẻ tự kỷ........................................... 69
3.2.3. Yếu tố đặc điểm vấn đề của trẻ tự kỷ.................................................................... 69
3.2.4. Yếu tố cảm xúc của cha mẹ có con bị tự kỷ...................................................... 71
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cha mẹ trong việc lựa chọn phƣơng thức
can thiệp cho trẻ tự kỷ................................................................................................................ 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................... 86
1. Kết luận......................................................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị............................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 91
PHỤ LỤC........................................................................................................................................ 97

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Số lƣợng cha mẹ theo các tỉnh.................................................................. 56
Biểu đồ 3.1. Thời gian cha mẹ đƣa ra quyết định cho trẻ đi can thiệp............60
Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn của khách thể nghiên cứu....................................... 67
Biểu đồ 3.3. Tự đánh giá khả năng ngoại ngữ và khả năng đọc dịch tài
liệu của khách thể nghiên cứu................................................................................................ 68

vi


MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Tự kỷ có thể xuất hiện ở bất cứ gia đình nào, bất cứ trẻ nào, không phân

biệt văn hóa, độ tuổi, giới tính, nền tảng học vấn và giáo dục của bố mẹ. Theo
số liệu thống kê, tỷ lệ trẻ mắc chứng tự kỷ có xu hƣớng tăng lên [47].
Cho đến nay tự kỷ chƣa đƣợc xác định rõ nguyên nhân, cơ chế hình
thành và do đó chƣa chữa khỏi. Vì vậy, nhiều phƣơng pháp điều trị tự kỷ đã
đƣợc đƣa ra… Trong đó có những phƣơng pháp đã đƣợc nghiên cứu và
chứng minh về hiệu quả đối với một số triệu chứng tự kỷ căn bản và những
phƣơng pháp chƣa đƣợc khoa học chứng minh, công nhận. Theo thống kê,
hiện nay có khoảng hơn 100 phƣơng pháp can thiệp và điều trị tự kỷ đƣợc
giới thiệu ở Hoa Kỳ. Ở Việt Nam, khoảng 30 phƣơng pháp đang đƣợc sử
dụng trong điều trị, can thiệp cho trẻ tự kỷ [4].

Thực tế cho thấy, cha mẹ là ngƣời có vai trò quyết định lựa chọn các
phƣơng thức can thiệp cho trẻ. Cha mẹ thƣờng đƣợc xem nhƣ những ngƣời
đồng trị liệu cho trẻ tự kỷ [40]. Họ là ngƣời đƣa ra những quyết định có liên
quan đến đứa con tự kỷ của họ nhƣ: học ở đâu, học nhƣ thế nào, phƣơng pháp
nào, cách thức thực hiện ra sao, ăn uống, sinh hoạt trong gia đình và ngoài xã
hội của trẻ. Khi lựa chọn phƣơng thức can thiệp cho trẻ, cha mẹ cũng có thể bị
ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố nhƣ: hoàn cảnh gia đình, kinh tế, khu vực sống
(nơi đó có nhiều trung tâm hay giáo viên can thiệp hay không), tác động của
những ngƣời xung quanh (ông bà, anh em họ hàng, hàng xóm, đồng nghiệp,
v.v.).
Ngoài ra, với kinh nghiệm cá nhân khi đi dạy trẻ tự kỷ, tôi có cơ hội
đƣợc tiếp xúc cha mẹ của trẻ tự kỷ. Tôi thấy rằng các bậc phụ huynh đều có
chung mong muốn là con mình có thể đƣợc can thiệp bằng phƣơng pháp tốt
nhất và hiệu quả nhất. Vì vậy, trong khuôn khổ một luận văn khoa học, chúng
tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phương thức can thiệp của cha mẹ có con tư ̣ky”.
1

Theo “Nỗi niềm bác sĩ có con tự kỷ” – Vnexpress, ngày 20/9/2013

2


2.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết đinḥ lƣạ choṇ phƣơng thƣƣ́c can thiêp ̣ của cha me ̣ cócon tƣ ̣ kỷ, từ đó
đƣa ra nhƣƣ̃ng giải pháp giúp cha me ̣có con tự kỷ lƣạ ch ọn phƣơng thức điều


liệu thu thập đƣợc.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn
phƣơng thƣƣ́c can thiêp ̣ của cha me ̣cócon tƣ ̣kỷ
5.2. Khách thể nghiên cứu: Cha mẹ có con tự kỷ

3


5.3. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cƣƣ́u đƣơc ̣ tiến hành choṇ mâũ ở150 cha me ̣
và ngƣời chăm sóc trẻ tự kỷ tại Hà Nội , Hải Phòng , Bắc Ninh , Ninh Binh̀ ,
Thanh Hóa. Thời gian: từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phƣơng pháp này đƣơc ̣ sƣƣ̉ dung ̣ đểhê ̣
thống laịcơ sởlýthuyết, đồng thời thu thập và phân tích tài liệu cũng nhƣ các
công trình nghiên cứu có liên quan, tìm hiểu các nghiên cứu đã có về rối loạn
phổ tự kỷ, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quyết định lựa chọn phƣơng thức can
thiệp của cha mẹ cho con bị tự kỷ.
6.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tham khảo tài liệu, xây dựng bảng
hỏi nhằm điều tra về các yếu tốảnh hƣởng cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của
các yếu tố này đến quyết đinḥ lƣạ choṇ phƣơng thƣƣ́c can thiêp ̣ của cha mẹ có
con mắc chứng tự kỷ.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Từ số liệu thu đƣợc khi khảo sát thực
tế, chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp, mã hóa, xử lý dữ liệu, và phân tích kết quả
thông qua phần mềm SPSS nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận: sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề, các khái

có thể được thì trẻ làm ngơ, bất kể, gạt bỏ tất cả những gì đến từ bên ngoài”
Ông ghi nhâṇ la tre co khuynh hƣơng thich làm các hành vi lặp đi lặp
̀̀
lại, nỗ lƣc ̣ duy trìtinh̀ trang ̣ sẵn cótrong nhiều măṭthƣƣ́ tƣ ̣nhƣƣ̃ng viêc ̣ xảy ra
trong ngày, cách xếp đặt các vật, và Kanner gọi đó là ƣớc muốn mọi việc
đƣợc giƣƣ̃nguyên . Cùng với tính kỳ lạ ấy ông còn ghi nhận việc trẻ có khả
năng lạ thƣờng nhƣ giỏi toán , nhạc, trí nhớ tài tình…Có trẻ nhớ và đọc lại tất
cả nhƣƣ̃ng trang trong bô ̣bách khoa tƣ̀ điển.

5


Giống nhƣ Kanner , ông Asperger cho rằng hôịchƣƣ́ng găp ̣ ởtrẻnh ỏ là
do khiếm khuyết căn bản vềmăṭgiao tiếp xa ƣ̃ hôị . Ông nêu ra viêc ̣ trẻit ƣ́ chiụ
nhìn vào mắt ngƣời khác , ít thông cảm , yếu kém vềmăṭliên lac ̣ không bằng
lời nhƣ chỉtay, có giọng nói nặng nề, đơn điêụ, rất đỗi si mê nhƣƣ̃ng đềtài nhƣ
thểthao , thời tiết vàchống đối đáng kểviêc ̣ thay đổi . Dâũ vâỵ hôịchƣƣ́ng
Asperger không cóviêc ̣ trit̀ rê đ ̣ áng kểvềsƣ ̣phát triển ngôn ngƣƣ̃hay tri thƣƣ́c
nhƣng cókhiếm khuyết vềcƣƣ̉ đông ̣ tổng quát vàtin h tế. Môṭđiểm màhôị
chƣƣ́ng Asperger khác với chƣƣ́ng tƣ ̣kỷlàngƣời tƣ ̣kỷkhông nhất thiết cócƣƣ̉
chỉ vụng về2.
Bruno Bettelheim, bác sĩ nhi khoa ngƣời Mỹ, nghiên cứu trẻ mà ông
cho là tự kỷ. Ông tuyên bố rằng vấn đề ở trẻ là do “người mẹ tủ lạnh”. Tức là
ngƣời mẹ không vỗ về, không quan tâm, không chăm sóc cho trẻ lúc còn nhỏ.
Vì vậy trẻ thiếu đi sự quan tâm chăm sóc, yêu thƣơng. Nhƣng quan điểm này
của Bruno đã bị Bernard Rimland là một nhà tâm lý học và phụ huynh có con
mắc chứng tự kỷ phản đối, Bernard cho rằng nguyên nhân bệnh tự kỷ của con
trai mình không phải là do ngƣời mẹ tủ lạnh hoặc kỹ năng làm cha mẹ của vợ
mình. Vì vậy mà năm 1964, Bernard Rimland đã cho xuất bản cuốn sách “Tự
kỷ trẻ sơ sinh hội chứng và tác động của nó đối với một lý thuyết thần kinh

̀

giâṇ dữ, thịnh nộ và khóc dữ dội”
Southwick (1999), viết riêng cho cac chuyên viên cung nhƣ phu ̣huynh
dung tâp ̣ trung đƣa ra cac biêp ̣ phap thiết thƣc ̣ giup đƣơng đầu vơi nhƣng
thách thức hằng ngày mà những ngƣời mắc hội chứng Asperger và gia đìn
găp ̣ phai. [35].
̀ƣ̉
1.1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

về

Việt Nam , trong hơn một thâp ̣ kỷqua đa ƣ̃córất nhiều nghiên cƣƣ́u

rối loạn phổ tƣ ̣kỷ. Tƣ̀ năm 2008 – 2010, tác giả Nguyêñ Thi Hƣơng ̣ Giang ,
Bênḥ viên nhi Trung ƣơng đa ƣ̃nghiên cƣƣ́u mô ̣t sốđăc ̣ điểm lâm sàng của trẻtƣ ̣
kỷ từ 18 tháng đến 36 tháng tuổi. Kết quảnghiên cứu cho thấy tỉlê ̣trẻnam mắc
chƣƣ́ng tƣ ̣kỷnhiền hơn trẻ là nƣƣ̃ (6,4/1). Tỉ lệ trẻ tự kỷ ở mức độ nặng cao
(85,7%). Khiếm khuyết vềchất

lƣơng ̣ quan hê ̣nhƣ : không giao tiếp mắt ,

không biết gâṭđầu hoăc ̣ lắc đầu khi đồng ýhoăc ̣ phản đối

, thích chơi một

mình, không biết khoe khi đƣơc ̣ đồvâṭ , không đáp ƣƣ́ng khi đƣơc ̣ goịtên .
Khiếm khuyết vềchất lƣơng ̣ giao tiếp : phát ra một chuỗi âm thanh khác
thƣờng, không biết chơi giảvờ . Có hành vi bất thƣờng : thích một loại đồ chơi
hoăc ̣ đồvâṭnào đó, thích quay bánh xe , thích đi nhón chân . Các bất thƣờng

̀ƣ̉
Nguyên phat hiêṇ đƣơc ̣
̀ƣ́
(nam:nƣƣ̃) là 3,7:1. Tỉ lệ tự kỷ giảm dần từ khu vực trung tâm thành phố(0,66%),
phƣờng thuôc ̣ thành phố (0,45%), xã thuộc thành phố (0,25%), xã thuộc huyện
(0,23%). Các biện pháp can thiệp là PECS, can thiêp ̣ hành vi, ngôn ngƣƣ̃tri liệụ.
Sau 6 tháng can thiệp, các dấu hiệu tự kỷ có thuyên giảm. Tuy nhiên, chó có quan

hê ƣ̃xa hƣ̃ ôị, giao tiếp cólời, cảm xúc và hành vi thay đổi có ý nghĩa; điểm CARS
và tỉ lệ tự kỷ nặng cógiảm nhƣng chƣa có ý nghĩa[16].
Tác giả Nguyêñ Thi Hƣơng ̣ Giang (2012) nghiên cƣƣ́u phát hiêṇ sớm tƣ ̣
kỷ bằng M -CHAT 23, đăc ̣ điểm dicḥ tê ƣ̃– lâm sàng vàcan thiêp ̣ sớm phuc ̣ hồi
chƣc năng cho tre tƣ ̣ky đa đƣa ra kết luâṇ : M-CHAT 23 là bộ công cụ có giá
̀ƣ́

trị trong sàng lọc phát hiện sớm tự kỷ có độ nhậy là
99.9%, xác địch đƣợc tỷ lệ hiện mắc tự kỷ tại Thái Bình là 0,46% [10].

8

̀


phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ tự kỷ
thấy tre tƣ ̣ky la nhƣng tre châṃ trễ trong ngôn ngƣ noi hoăc ̣ ngôn ngƣ noi
̀ƣ̉
khác thƣờng ; giao tiếp va tƣơng tac kem
hình, khả năng tƣ duy trƣu tƣơng ̣ kem
nhau nhƣng cómôṭđăc ̣ điểm chung làkhókhăn vềgiao tiếp . Đồng thời, bằng
kết qua thƣc ̣ nghiêṃ đa chƣng minh rằng

vềhôịchƣƣ́ng tƣ k ̣ ỷ – dành cho cha mẹ ; Hỗtrơ ̣kiến thƣƣ́c vềchăm sóc vàgiáo

9

̀ƣ̉ ̀


dục trẻ mắc hội chứng tự kỷ – dành cho giáo viên ; Nhƣƣ̃ng điều cần biết trong
chuẩn đoán đánh giávềhôịchƣƣ́ng tƣ ̣ kỷ – dành cho cán bộ y tế . Bô ̣ sách
hƣớng đến các đối tƣơng ̣ khác nhau , vai tròkhác nhau nhƣng cùng chung
muc ̣ đichƣ́ làcósƣ ̣nhiền nhâṇ, hiểu biết đúng đắn vềtrẻtƣ ̣kỷ. Tƣ̀ đó, có thể hỗ
trợ môṭcách tốt nhất vàtoàn diêṇ các măṭphát triển của trẻ.
Năm 2014, Phạm Toàn và Lâm Hiến Minh đã xuấn bản cuốn sách
“Thấu hiểu va hô t ̃ rơ t ̣ re tư ̣ky ”, đem đến những thông tin hƣu ich cho cac bâc ̣
̀̀

cha mẹ, các giáo viên và ngƣời đang chăm sóc trẻ tự kỷ
sỹ, chuyên viên tâm lýđang tƣ̀ng ngày đồng hành vàmang đến sƣ ̣tiến bô ̣cho
các trẻ [29].
1.1.2. Những nghiên cứu vềphương thức can thiêp ̣ cho trẻ tự ky
1.1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Phƣơng thức can thiệp bao gồm việc sử dụng các phƣơng pháp và cách
thức điều trị, can thiệp cho trẻ tự kỷ. Hiện nay, trên thế giới, nhiều phƣơng pháp
điều trị, giáo dục và can thiệp đối với trẻ tự kỷ đã đƣợc xây dựng và ứng dụng.

Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu để có thể đƣa ra đƣợc
những phƣơng pháp điều trị cho trẻ tự kỷ nhƣ phân tích hành vi ứng dụng
(ABA), thời gian chơi dƣới sàn (Floortime), hệ thống giao tiếp thông qua trao
đổi hình ảnh (PECs), can thiệp phát triển quan hệ xã hội (RDI), Điều trị và
giáo dục cho trẻ tự kỷ và các khuyết tật về giao tiếp (TEACCH), âm ngữ trị

thiện về nhận thức, hành vi và giao tiếp là những kết quả thu đƣợc trong quá
trình thực nghiệm ở tất cả các trẻ. Điều qua trọng mà phƣơng pháp TEACCH
hƣớng đến là sự độc lập trong hoạt động cho trẻ tự kỷ và những kỹ năng thích
ứng giúp cho các em hòa nhập với môi trƣờng học tập và cuộc sống xung quanh.
Giáo viên và phụ huynh tham gia vào quá trình thử nghiệm đều khẳng định rằng
TEACCH không phải là một phƣơng pháp khó sử dụng [2].

Với phƣơng pháp PECS – hệ thống giao tiếp thông qua trao đổi hình ảnh
cũng đƣợc nghiên cứu và đƣa vào sử dụng tại Khoa tâm bênh – Bệnh viện
Nhi trung ƣơng. Kết quả thực tế đã chỉ ra rằng: sau 6 tháng dạy trẻ tự kỷ bằng
phƣơng pháp PECS thì trẻ tiến bộ rõ ở các lĩnh vực chú ý chung, giao tiếp

11


mắt, tăng hiểu lời, phát âm từ và cử chỉ điệu bộ nhiền hơn, tuy nhiên hành vi
tăng động chƣa cải thiện rõ. Yếu tố góp phần vào tiến triển tốt lên ở trử là
91,1% phụ huynh đã hiểu đúng về phƣơng pháp và 84,4% đã thấy đƣợc lợi
ích của PECS nên đã tích cực dạy trẻ theo phƣơng pháp này. Nhiều phụ huynh
còn thiếu về thời gian dạy trẻ và khó khăn về phƣơng pháp dạy con [18].
Ngoài ra, còn rất nhiều các phƣơng pháp khác vẫn đƣợc mọi ngƣời sử dụng:
nhƣ bấm huyệt, truyền năng lƣợng, cúng bái…
Nhìn chung, có rất nhiều phƣơng pháp điều trị, giáo dục, can thiệp cho
trẻ tự kỷ ở trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nhƣng chúng ta có
thể phân thành những nhóm cụ thể nhƣ sau: nhóm các phƣơng pháp y – sinh
học; nhóm điều trị phân tâm; nhóm can thiệp giáo dục. Trong đó, can thiệp
giáo dục bao gồm can thiệp hành vi, can thiệp phát triển, can thiệp dựa trên trị
liệu, can thiệp tích hợp và can thiệp thông qua hỗ trợ gia đình. Đây đƣợc xem
là hƣớng can thiệp hiệu quả nhất [28].
1.1.3. Những nghiên cứu vềcác yếu tốảnh hưởng

quan đến hiệu quả điều trị, câu trả lời có thể có khả năng là xuất phát từ niềm
tin của cha mẹ về sự phát triển trẻ, những lý giải về các triệu chứng của ASD,
và kinh nghiệm của họ với việc ra các quyết định điều trị chịu ảnh hƣởng bởi
hệ thống y tế. Nghiên cứu này của Mandell, D. S., & Novak, M. (2005) đã
xem xét vấn đề này đặt trong bối cảnh ảnh hƣởng của văn hóa [44].
Nghiên cứu cho thấy nhiều triệu chứng, niềm tin của các gia đình về các
nguyên nhân và tiên lƣợng của bệnh tự kỷ có thể ảnh hƣởng đến quyết định
điều trị của họ cho trẻ.
Niềm tin về quá trình diễn biến của chứng tự kỷ cũng có thể ảnh hƣởng
đến quyết định điều trị. Ví dụ, các gia đình tin rằng tự kỷ là một tình trạng có
thể chữa đƣợc có thể làm theo một phác đồ điều trị đƣợc thiết kế để chữa trị
các rối loạn. Nếu triệu chứng không đƣợc cải thiện tốt hơn, họ có thể trở nên
thất vọng và chuyển đổi hoặc thêm phƣơng pháp điều trị [44].
Ngoài ra, nghiên cứu của Hall (2011) cho rằng: nhiều bậc cha mẹ lựa
chọn để điều trị con của họ bị rối loạn phổ tự kỷ (ASD) với phƣơng pháp điều

13


trị bổ sung và thay thế. Phƣơng pháp điều trị bổ sung và thay thế nhƣ: chế độ
ăn kiêng Gluten và Casein, ô - xi cao áp, thực phẩm chức năng, bổ sung
vitamin B6, B12, ma-giê, giải đôc thủy ngân, liệu pháp âm nhạc, v.v. Trong
nghiên cứu này, các yếu tố góp phần vào quyết định của cha mẹ để điều trị cho
con của họ với phƣơng pháp điều trị bổ sung hoặc thay thế đã đƣợc kiểm tra
thông qua việc sử dụng của một cuộc khảo sát trực tuyến. Thông tin liên quan
về tác động của các đặc điểm của cha mẹ, các triệu chứng về hành vi của trẻ,
đặc điểm của phƣơng pháp điều trị bổ sung và thay thế cụ thể đƣợc phân tích.
Kết quả cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa mức độ nghiêm trọng
của các triệu chứng với việc có phƣơng pháp điều trị đã thử trong quá khứ, và
phƣơng pháp điều trị hiện đang sử dụng . Ngoài ra, một số phƣơng pháp điều

tích cực, tâm trạng về bản thân và tâm trạng về xã hội có xu hƣớng tiêu cực.
Khi khảo sát sự tƣơng quan giữa các yếu tố kinh tế, địa vị xã hội và mối quan
hệ trong gia đình đến tâm trạng của cha mẹ có con tự kỷ thì yếu tố kinh tế (thu
nhập) có ảnh hƣởng tƣơng đối mạnh [22].
Một nghiên cứu khác về sự thích ứng của cha mẹ có con tự kỷ cho thấy
phần lớn sự thích ứng với hoàn cảnh có con tự kỷ của cha mẹ Hà Nội là trung
bình. Có cha mẹ khó thích ứng và có một sô thì thích ứng tốt với hoàn cảnh có
con tự kỷ. Trong đó, quá trình thích ứng của cha mẹ ở mặt thái độ - cảm xúc
cũng mang tích cực và ở mức trung bình. Còn quá trình thích ứng về mặt hành
vi bao gồm gây khó khăn cho các cha mẹ, thì lại có sự thích ứng thấp. Các yếu
tố ảnh hƣởng đến quá trình thích ứng với hoàn cảnh có con tƣ kỷ rất đa dạng
nhƣ học vấn, khả năng chịu áp lực, sự hy vọng và mong đợi về đứa con, giới
tính của trẻ, tuổi tác [8].
Hiện nay các đề tài nghiên cứu liên quan đến tự kỷ khá nhiều, có sự đầu tƣ
và mang tính ứng dụng, bởi vì đây là đề tài mới mẻ đối với chúng ta. Tuy nhiên
những nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng bên trong/bên ngoài có tác
động đến cha mẹ có con tự kỷ thì đang rất hạn chế và gần nhƣ chƣa có.

1.2. Một số vấn đề lý luận tự kỷ/ rối loạn phổ tự kỷ
1.2.1. Khái niệm

Thuâṭngƣ “Autism” bắt nguồn tƣ chƣ Hi Lap ̣ “Auto
̀ƣ̃

tôi. Khi đƣơc ̣ dicḥ sang Tiếng Viêṭ,
ngƣ
nhƣ: Tƣ ̣ky ,
̀ƣ̃
̀ƣ̉


gấp 4 lần nƣ. Trẻ có thể phát triển bình thƣờng cho đến tâṇ 30 tháng tuổi [26].
̀ƣ̃
Năm 1999, tại Hội nghị toàn quốc về tự kỷ của Mỹ , các chuyên gia cho
rằng: “Tƣ ̣ky la môṭbênḥ ly đi kem vơi tổn thƣơng chƣc năng cua nao
̀ƣ̉ ̀

Tƣ ̣kỷlàmôṭdang ̣ rối
hƣởng đến nhiều măṭcủa sƣ ̣phát triển nhƣng ảnh hƣởng nhiều nhất đến kỹ
năng giao tiếp vàquan hê ̣xa hƣ̃ ôị.

16

̀ƣ́


Năm 2008, Liên hiêp ̣ quốc đƣa ra khái niêṃ “Tư ̣kỷlà môṭ dang ̣ khuyết
tâṭ phát triển tồn taị suốt cuôc ̣ đời , thường xuất hiêṇ trong 3 năm đầu đời. Tư ̣
kỷ là do rối loạn thần kinh , gây ảnh hưởng đến chức năng hoaṭ đông ̣ của não
bô. ̣ Tư ̣kỷcóthểxảy ra ởbất cứ cá nhân nào không phân biêṭgiới tinh, chủng tôc ̣
hoăc ̣ điều kiêṇ kinh tế– xã hội. Đặc điểm của Tự kỷ là những khiếm khuyết
vềtương tac xa hôị , giao tiếp ngôn ngư va phi ngôn ngư va co hanh vi
̀

thích, hoạt động mang tính hạn hẹp, lăp ̣ đi lăp ̣ lai” ̣ [26].
Theo ICD-10: “Tư ̣ky la môṭ rối loaṇ lan toa phat triển đươc ̣ xac đinh
bơi môṭ sư ̣phat triển không binh thương va hay giam sut biểu hiêṇ ro rêṭ
̀̉

trươc 3 tuổi, và bởi một hoạt động bất thường đặc trưng trong
̀

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status