BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------
LÊ THỊ VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN NGÂN HÀNG VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------LÊ THỊ VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN NGÂN HÀNG VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng (Hƣớng công cụ
và thị trƣờng tài chính)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4.2. Đối tượng khảo sát ....................................................................................... 3
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................. 4
1.7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 4
Chƣơng 2: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH BÀ RỊA .................................................................................................. 6
2.1. Kết quả hoạt động giai đoạn 2012 – 2018 của ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa ........................................................................ 6
2.2. Đánh giá về môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu ............................................................................................................. 8
2.3. Đánh giá về cạnh tranh trong hoạt động trên địa bàn .......................................... 9
2.4. Sơ lược thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa hiện nay................................................... 11
2.5. Biểu hiện của vấn đề cung ứng tín dụng cá nhân tại chi nhánh......................... 14
Chƣơng 3: Ý ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN. ...................................................................................... 16
3.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
ngân hàng vay vốn của khách hàng cá nhân ................................................................. 16
3.1.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng .............................................................. 16
3.1.2. Quyết định mua sắm của người tiêu dùng .................................................. 17
3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm......................................... 20
3.1.3.1. Quan điểm của Kotler (2012) ............................................................. 20
4.5.1. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ................................................... 46
4.5.2. Kiểm tra đa cộng tuyến .............................................................................. 47
4.5.3. Phân tích kết quả ........................................................................................ 47
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 50
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG SỰ LỰA CHỌN CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÀ
RỊA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .................................................................... 54
5.1. Giải pháp, kiến nghị nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối
với dịch vụ tín dụng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay. 54
5.1.1. Hoàn thiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ tín dụng, đảm bảo tính
cạnh tranh ..................................................................................................................... 54
5.1.2. Gia tăng tính tiện ích, sự tiện lợi trong giao dịch ngân hàng .................... 55
5.1.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm tín dụng ................... 56
5.1.4. Nâng cao uy tín, hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng ........................ 57
5.1.5. Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng ............................... 57
5.1.6. Tăng cường hoạt động chiêu thị, hậu mãi, chăm sóc khách hàng ............. 58
5.1.7. Tăng cường chăm sóc, phục vụ kịp thời khách hàng hiện hữu .................. 59
5.2. Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................... 59
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Agribank
:
:
Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin
Maritimebank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
PGD
:
Phòng giao dịch
Sacombank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Sòn Thương Tín
SCB
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
SeaBank
Vietcombank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VNCB
:
Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Xây dựng Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thị phần của BIDV Bà Rịa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 2.2: Số lượng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thương mại
trên địa bàn hoạt đang hoạt động của BIDV chi nhánh Bà Rịa
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng của BIDV Bà Rịa theo thành phần kinh tế
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng bán lẻ phân theo thời hạn
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng bán lẻ phân theo mục đích vay
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng cá nhân phát sinh mới và ngưng vay vốn tại ngân
hàng
Bảng 3.1: Khung mẫu nghiên cứu phân bố theo phòng giao dịch
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 2.1: Tình hình huy động vốn cuối kỳ giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
Đồ thị 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
Đồ thị 2.3: Tình hình thu dịch vụ ròng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
Đồ thị 2.4: Tình hình lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
Hình 3.1: Mô hình giản lược về hành vi người tiêu dùng
Hình 3.2: Quy trình ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng
Hình 3.3: Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm
Hình 3.4: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN
HÀNG VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA
Lê Thị Vi
Tóm tắt:
Để hoạch định chiến lược hoạt động phù hợp nhằm duy trì khách hàng cũ và thu hút
thêm nhiều khách hàng mới trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, BIDV
Bà Rịa cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay
vốn của các khách hàng tiềm năng mà BIDV Bà Rịa đang muốn nhắm đến hoặc
muốn duy trì quan hệ lâu dài. Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu, xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng cá
nhân tại BIDV Bà Rịa. Sau đó kiểm định, chứng minh sự phù hợp của mô hình
cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn của
khách hàng cá nhân. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các các yếu tố lựa chọn
được trích từ các tài liệu tham khảo có liên quan và phỏng vấn với mẫu quan sát
gồm 250 khách hàng cá nhân hiện đang vay vốn tại BIDV Bà Rịa. Các phương
Suggestions of relatives. The study aims to bridge the existing gap at BIDV Ba Ria
through identifying the important bank selection determinants and offers a number
of solutions to increase individual customer’s choice for retail credit services at
BIDV Ba Ria.
Keyword: Bank selection decision, Individual customer, BIDV Ba Ria, Factor
analysis.
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do thực hiện đề tài
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn là hoạt
động đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Trong đó, phân
khúc khách hàng chiếm tỷ trọng lớn về số lượng cũng như dư nợ là nhóm khách hàng
cá nhân. Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn rất đa dạng và phong phú như: vay
vốn sản xuất kinh doanh, vay mua nhà, vay mua xe và các loại vay tiêu dùng khác…
Hiện nay, ở Việt Nam, tín dụng cá nhân có những điều kiện rất thuận lợi để phát
triển, xét trên cả hai phía cầu và cung. Xét về phía cầu, Việt Nam có quy mô dân số
gần 96 triệu dân và thu nhập bình quân đầu người khoảng 2.385 đô la Mỹ vào năm
20171 , đây là điều kiện vô cùng thuận lợi và là thị trường “khổng lồ” cho lĩnh vực cho
vay cá nhân phát triển. Thu nhập tăng trưởng cao và ổn định là yếu tố quan trọng để
người dân sẵn sàng tăng vay nợ tiêu dùng và mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngoài ra,
cơ cấu dân số trẻ với 70% nằm trong độ tuổi 15-64 cũng là yếu tố thuận lợi cho việc
phát triển tín dụng cá nhân, do họ luôn sẵn sàng vay để chi tiêu.
Xét về phía cung, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp các tổ
chức tín dụng giải quyết được hai vấn đề cơ bản trong phát triển thị trường cho vay cá
nhân, đó là tiếp cận khách hàng và đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng. Báo cáo của
Công ty Appota công bố ngày 25/04/2017 cho thấy, Việt Nam có hơn 49 triệu người
kết nối Internet (khoảng 52% dân số), 38 triệu người dùng mạng xã hội và phần lớn
chế, vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân của
chi nhánh. Mục tiêu đến cuối năm 2020 của BIDV Bà Rịa là tổng dư nợ tín dụng cá
nhân đạt 50% tổng dư nợ tín dụng song nhìn chung tín dụng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa vẫn chưa gia tăng được như
mong đợi mặc dù khách hàng tiềm năng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu rất nhiều.
Bên cạnh đó, trong quá trình công tác thực tế tại chi nhánh, tác giả nhận thấy khách
hàng từ bỏ giao dịch tại ngân hàng có xu hướng ngày càng tăng. Do đó việc tăng
trưởng tín dụng cá nhân là mục tiêu cần đẩy mạnh của ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa. Vấn đề cần đặt ra là ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa phải làm gì để tiếp cận được nhu cầu vay
vốn rất lớn của các cá nhân và thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng cá nhân? Ngân
hàng cần đưa ra những giải pháp như thế nào để giữ nguồn khách hàng cũ và thu hút
thêm những khách hàng tiềm năng mới? Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả chọn đề tài
nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh
Bà Rịa” để làm báo cáo nghiên cứu khoa học.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến sự lựa chọn ngân hàng vay
vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bà Rịa. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Mục tiêu này được thể hiện cụ thể như sau:
3
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa.
Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến sự lựa chọn ngân hàng
vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng thực hiện nghiên cứu này.
Trong đó sử dụng nguồn dữ liệu chính là dữ liệu sơ cấp từ bảng khảo sát các khách
hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV Bà Rịa, ngoài ra còn sử dụng thêm dữ liệu vay
(loanmonth) từ dữ liệu thô của BIDV Bà Rịa để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
Quá trình nghiên cứu bao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phương pháp
thảo luận nhóm. Tác giả phỏng vấn các chuyên gia bao gồm Phó giám đốc Chi nhánh
phụ trách bán lẻ, các giám đốc phòng giao dịch, trưởng phòng Khách hàng các nhân và
các Chuyên viên quản lý khách hàng am hiểu và có kinh nghiệm về tín dụng cá nhân
để phác họa bản dự thảo phiếu khảo sát.
Sau đó, bản dự thảo phiếu khảo sát sẽ được tiến hành điều tra thử trên 20 khách
hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV Bà Rịa để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu
hỏi và tiến hành chỉnh sửa để hoàn thiện phiếu khảo sát.
Khi phiếu khảo sát hoàn thành, tác giả thực hiện khảo sát các khách hàng đang
vay vốn tại chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.
Giai đoạn 2: Dựa trên phiếu khảo sát hợp lệ đã thu thập được, tác giả tiến hành
nhập dữ liệu và xử lý bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS20 nhằm kiểm định lại
các thang đo trong mô hình nghiên cứu thông qua các phân tích như thống kê mô tả,
kiểm định độ tin cậy Cronbach’ alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy
Binary Logistic, phân tích ANOVA và tiến hành chạy hồi quy phân tích kết quả
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đề tài xác định và đo lường các yếu tố tác động đến sự lựa
chọn vay vốn của khách hàng cá nhân.Từ đó đóng góp thêm một phương pháp nghiên
cứu về hành vi lựa chọn của người tiêu dùng.
Ý nghĩa thực tiễn: Từ kết quả của nghiên cứu, BIDV Bà Rịa có thể hiểu hơn về
tâm lý, quyết định của khách hàng cá nhân. Qua đó, cải thiện chất lượng dịch vụ sản
phẩm để thu hút khách hàng vay vốn cũng như cạnh tranh với các tổ chức tín dụng
khác.
1.7. Kết cấu của luận văn:
1,015.5 tỷ đồng, đến cuối năm 2018, huy động vốn cuối kỳ đạt 2,897.2 tỷ đồng, tăng
trưởng 20.1% so với năm 2017. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân trong giai
đoạn này đạt 19.8%.
Đồ thị 2.1: Tình hình huy động vốn cuối kỳ giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
4000
3000
2000
1015.5
1062.1
1098.4
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
1481.4
2002.8
2412.2
2897.2
4000
3000
2000
1000
0
5445.3
4,400.7
3327.3
809
1136.4
1196.1
1799.1
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Dư nợ tín dụng cuối kỳ
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa)
Thứ ba, về hoạt động dịch vụ: Tổng thu dịch vụ ròng của ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa năm 2012 đạt 4.6 tỷ đồng. Sang năm
2018 thu dịch vụ ròng đạt được là 15.4 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với năm 2012, và
tăng trưởng 17.6% so với năm 2017. Tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ ròng bình quân
trong giai đoạn này đạt 23.2%.
Đồ thị 2.3: Tình hình thu dịch vụ ròng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
20
15
8
Đồ thị 2.4: Tình hình lợi nhuận trƣớc thuế giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa
250
207.4
200
155.3
127.1
150
100
50
69.1
2.6
12.3
32
0
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Lợi nhuận trước thuế
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa)
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 đều có sự tăng trưởng
như thành phố Vũng Tàu, hay nhiều khu công nghiệp như Phú Mỹ, nên mặc dù có sự
tăng trưởng tốt qua các năm, nhưng xét về quy mô huy động vốn vẫn còn khá nhỏ so
với BIDV Vũng Tàu và Phú Mỹ, và thậm chí trong năm 2018 đã bị BIDV Vũng Tàu Côn Đảo vượt lên. Như vậy, ngoài chịu sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác,
BIDV Bà Rịa còn chịu áp lực cạnh tranh từ chính nội bộ BIDV.
Bảng 2.1: Thị phần của BIDV Bà Rịa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Đvt: Tỷ đồng, %
Huy động vốn
Tín dụng
Tên TCTD
Số liệu
Thị phần
Số liệu
Thị phần
BDV Bà Rịa
2,897.2
2.47%
5,445.3
7.73%
BIDV Bà Rịa Vũng Tàu
16,112.80
13.75%
13,919.6
19.76%
117,148.58
100.0%
70,443.72
100.00%
Tổng TCTD trên địa bàn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu của ngân hàng Nhà nước tháng 01/2019)
2.3. Đánh giá về cạnh tranh trong hoạt động trên địa bàn
Số lượng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thương mại trên
địa bàn hoạt đang động của BIDV chi nhánh Bà Rịa (Thành phố Bà Rịa, Long Điền,
Đất Đỏ, Xuyên Mộc):
10
Bảng 2.2: Số lƣợng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng
Agribank BRVT
Rịa, 4 CN cấp 2 (1 Bà Rịa,
1 Long Điền, 1 Đất Đỏ)
-
Vietcombanh
-
VietinBank
9 (3 Bà Rịa, 3 Long
Điền, 3Xuyên Mộc)
1(Bà Rịa)
0
0
3 (1 Bà Rịa ,1 Long
Điền, 1 Xuyên Mộc)
Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần:
-
An Bình
2 (Bà Rịa)
-
Sacombank
0
4 (2 Bà Rịa ,1 Long
Điền, 1 Xuyên Mộc)
-
SCB
0
1 (Bà Rịa)
-
SeaBank
0
2 (1 Bà Rịa, 1 Long
Điền)
11
-
HDBank
0
2 (1 Bà Rịa, 1 Long
Điền)
-
Kiên Long Bank
0
1 (Bà Rịa)
(Nguồn: Tổng hợp của Tác giả)
So với năm 2017, thị phần tín dụng của chi nhánh có sự tăng trưởng, còn thị
phần huy động vốn của chi nhánh thì bị giảm nhẹ.
Năm 2017, thị phần huy động vốn của chi nhánh đạt 2.90%, thị phần tín dụng
đạt 6.54%. Đến cuối tháng 12/2018, thị phần huy động vốn của chi nhánh giảm nhẹ
còn 2.47%, còn thị phần tín dụng tăng lên thành 7.73%.
Về huy động vốn: Tình hình lãi suất huy động tại BIDV hiện nay đang khá cạnh
tranh so với các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh khác trên địa bàn ở các dải
kỳ hạn, tuy nhiên so với các ngân hàng mại cổ phần khác thì lại thấp hơn. Nhìn chung
lãi suất huy động vẫn rất thấp, gây khó khăn cho chi nhánh trong việc giữ chân khách
hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới, do khách hàng có nhiều sự lựa chọn giữa
47 điểm giao dịch ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn cũng như có nhiều kênh đầu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
809.0
1,136.4
1,196.1
1,799.1
3,327.3
4,400.7
5,445.3
498.4
734.6
678.9
1,163.0
1,518.6
2,123.6
38%
35%
37%
38%
35%
35%
39%
/ Tổng dư nợ
Dư nợ tín dụng cá
nhân
% Dư nợ tín dụng cá
nhân / Tổng dư nợ
(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng của BIDV Bà Rịa)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân trong tổng dư nợ tín