BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------
NGUYỄN THỊ TUYẾT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GIAO
DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------
NGUYỄN THỊ TUYẾT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GIAO
DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành
Mã số
: Tài chính – Ngân hàng.
: 8340201
1.1.
Lý do thực hiện đề tài ................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 4
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 5
1.4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 5
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 6
1.6.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................ 7
1.7.
Kết cấu của luận văn .................................................................................. 8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .................................................................................. 9
3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................................... 33
3.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ....................................................................... 34
3.2.1.
Xây dựng thang đo sơ bộ ................................................................... 34
3.2.2.
Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát ........................................................ 36
3.2.3.
Mẫu, cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu .................................. 37
3.2.4.
Phân tích dữ liệu ................................................................................ 37
3.3. Nghiên cứu định lượng chính thức............................................................... 37
3.3.1.
Thang đo chính thức và bảng câu hỏi khảo sát .................................. 37
3.3.2.
Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu chính thức ............ 38
3.3.3.
Thang đo “Chế độ hậu mãi, quảng cáo”............................................ 47
4.2.
Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức ............................................... 50
4.2.1.
Thống kê mô tả mẫu ........................................................................... 50
4.2.2.
Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ....... 54
4.2.3.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .................................................... 58
4.2.4.
Phân tích tương quan Pearson ........................................................... 65
4.2.5.
Phân tích hồi quy ............................................................................... 65
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG SỰ LỰA CHỌN CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ................................................................................. 77
5.1. Giải pháp kiến nghị nhằm thu hút khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm dịch
EFA
: Element Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá
KMO
: Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTM CP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN
: Ngân hàng thương mại nhà nước
NXB
: Nhà xuất bản
Sacombank
: Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín Việt Nam
SPSS
Báng 4.4: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha sơ bộ của thang đo “Chi phí.
Giá cả”
Báng 4.5: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha sơ bộ của thang đo “Thái độ
phục vụ của nhân viên
Báng 4.6: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha sơ bộ của thang đo “Chế độ
hậu mãi, quảng cáo”
Báng 4.7: Bảng tổng hợp các biến sau nghiên cứu định lượng sơ bộ
Báng 4.8: Bảng phân tích cơ cấu mẫu về giới tính
Báng 4.9: Bảng phân tích cơ cấu mẫu về độ tuổi
Báng 4.10: Bảng phân tích cơ cấu mẫu về nghề nghiệp
Báng 4.11: Bảng phân tích cơ cấu mẫu về thu nhập hàng tháng
Báng 4.12: Bảng tổng hợp phân tích nhân khẩu học
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s alpha chính thức của tất cả các
thang đo
Bảng 4.14: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 1
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA lần 1
Bảng 4.16: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 2
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2
Bảng 4.18: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 3
Bảng 4.19: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 3
Bảng 4.20: Bảng xoay các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
Bảng 4.21: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's biến phụ thuộc
Bảng 4.22: Kết quả mô hình hồi quy:
Bảng 4.23: Kết quả R2 hiệu chỉnh
Bảng 4.24: Kết phả phân tích ANOVA
Bảng 4.25: Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu
37
34
35
33
33
28
30
25
NHTM NN
20
NHTM CP
15
10
5
5
5
5
điều kiện giao thông thuận lợi đến sân bay Tân Sơn Nhất và các cảng nước sâu như
cảng Đồng Nai, Sài Gòn, … Với vị trí đặc biệt về địa lý, kinh tế - xã hội thuận lợi
trong vùng Đông Nam Bộ, tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh đang trên đà tăng
trưởng mạnh. Giai đoạn 2016-2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP ước đạt
6,83%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiếp tục tăng dần tỷ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản. Nếu như năm 2015,
ngành nông lâm thủy sản chiếm 36,72%, công nghiệp và xây dựng 24,8%, dịch vụ
38,48%, thì đến năm 2018, tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản ước tính chiếm
26,15%, công nghiệp và xây dựng 38,09%, dịch vụ 35,76%. Riêng 6 tháng đầu năm
2018 tăng 6,64%, trong đó tốc độ tăng GRDP khu vực công nghiệp - xây dựng tăng
9,15% so với cùng kỳ năm 2017. GRDP bình quân đầu người năm 2017 ước đạt
53,07 triệu đồng/người/năm, tăng 18,72% so kế hoạch và tăng 10,98% so với cùng
kỳ năm 2016.
Về hoạt động ngân hàng, tính đến tháng 06 năm 2018, toàn tỉnh hiện đang có
hơn 12 NHTM đang hoạt động với hệ thống chi nhánh, điểm giao dịch phân bổ trải
đều khắp các địa bàn, đóng góp rất lớn vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Nhiều ngân hàng đã và đang hoạt động với hiệu quả kinh doanh tốt, tạo
được uy tín với khách hàng, các ngân hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu người dân trong toàn tỉnh. Các NHTM trên địa bàn luôn
đẩy mạnh thực hiện các chính sách, giải pháp mở rộng tín dụng, phù hợp với nhu
cầu, cơ cấu ngành kinh tế, ưu tiên vốn cho các lĩnh vực ưu tiên và một số cây công
nghiệp lâu năm của tỉnh. Việc tăng trưởng tín dụng luôn gắn liền với đảm bảo chất
3
lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản trong
lĩnh vực tín dụng, ngân hàng tính đến cuối năm 2017 như sau:
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ quá hạn
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản trong lĩnh vực tín
dụng, ngân hàng tính đến cuối năm 2017
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước năm 2017, Cục Thống kê
tỉnh Bình Phước)
Hiện nay, do thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế và hệ thống ngân hàng,
các NHTM trên địa bàn tỉnh đang tái cấu trúc lại hệ thống, hiện đại hóa công nghệ,
ngày càng cải thiện chất lượng dịch vụ, sản phẩm đáp ứng hiệu quả nhu cầu, dịch
vụ ngân hàng cho nền kinh tế tại địa phương.
Các ngân hàng thương mại muốn duy trì và phát triển thị phần hoạt động của
mình cần tích cực cải thiện hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao
chất lượng dịch vụ, xây dựng hình ảnh, quảng bá thương hiệu, thu hút khách hàng
để nâng cao tính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ thị trường mang lại.
Mặt khác, các ngân hàng hiện nay cũng nhận thấy rằng phân khúc khách hàng cá
nhân là một phân khúc khách hàng quan trọng cần được quan tâm trong giai đoạn
hiện nay vì có thể mang lại lợi nhuận cao và cố định, ít rủi ro và thị phần rộng khắp
do nhu cầu sử dụng rất lớn và đa dạng. Các ngân hàng đang dần chuyển trọng tâm
hoạt động sang mảng kinh doanh bán lẻ để tận dụng nguồn lực dồi dào từ các khách
hàng cá nhân, mở rộng thị phần hoạt động của mình để cạnh tranh với các ngân
hàng đối thủ trong và ngoài nước.
4
Các nhà quản trị ngân hàng đang đặt trọng tâm hàng đầu vào việc tìm hiểu về
nhu cầu thị trường và những nhân tố có tính chất quyết định ảnh hưởng tới sự lựa
chọn sản phẩm dịch vụ và ngân hàng giao dịch của khách hàng (Nguyễn Trọng Tài,
5
cứ vững chắc giúp ngân hàng có thể xây dựng chiến lược phù hợp nhằm thỏa mãn
nhu cầu phong phú, đa dạng và hay thay đổi của khách hàng, cải thiện hiệu quả hoạt
động, đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút nền khách
hàng quan trọng về cho ngân hàng mình.
Mục tiêu cụ thể của đề tài:
Tổng kết các nghiên cứu trong quá khứ để xác định các yếu tố có thể
tác động đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân.
Kiểm định mô hình và các giả thiết nghiên cứu nhằm xác định các yếu
tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định lựa
chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc phân bổ
nguồn lực quản trị nhằm thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn ngân
hàng mình.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trong bài nghiên cứu này tác giả
tập trung trả lời cho các câu hỏi sau:
Các yếu tố nào quyết định đến sự lựa chọn ngân hàng để giao dịch của
các khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng để
giao dịch của khách hàng cá nhân như thế nào?
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh
để thu hút và giữ chân các khách hàng cá nhân đếngiao dịch tại các
ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
1.4.
trên địa bàn tỉnh (nghiên cứu này lựa chọn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát Triển Việt Nam (BIDV)) bằng bảng câu hỏi khảo sát xây dựng trên cơ sở
thang đo Likert 5 mức độ với các biến được xác định từ phần nghiên cứu định tính
nêu trên. Dữ liệu sau khi thu thập xong sẽ được kiểm định độ tin cậy bằng phương
pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha. Nếu phát hiện nhân tố không đáng tin cậy sẽ
thực hiện loại bỏ để từ đó xây dựng mô hình và thang đo cho nghiên cứu định lượng
chính thức.
+ Nghiên cứu định lượng chính thức: Trên cơ sở mô hình và thang đo chính
thức đã được thiết lập, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để thực hiện phỏng vấn trực
tiếp các khách hàng đến giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh theo phạm vi
7
đã lựa chọn và cỡ mẫu phù hợp (dự định khảo sát cỡ mẫu n=300) để hình thành bộ
dữ liệu chính thức. Lập lại việc kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha của dữ liệu
như đã thực hiện ở bước sơ bộ một lần nữa để sàng lọc lại các nhân tố không có ảnh
hưởng đến mục tiêu nghiên cứu. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA bằng
kiểm định KMO và FactKT loading để xác định mối tương quan và sự phù hợp giữa
các nhân tố quan sát. Cuối cùng thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng
phần mềm SPSS 22 để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đề ra và kiểm định
mô hình nghiên cứu chính thức nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự lựa chọn của khách hàng.
1.6.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bình Phước là một tỉnh vùng cao, trực thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Hoạt động kinh tế chính của tỉnh là sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm nghiệp. Trong những năm qua, việc phát triển
Chương 5: Giải pháp nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối với các
ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
9
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng của khách hàng
2.1.1. Khái niệm hành vi tiêu dùng
David L.Loudon và Albert J.Della Bitta (1993) định nghĩa “Hành vi người
tiêu dùng là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi đánh
giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hoá và dịch vụ”. Leon G.
Schiffman và Leslie Lazar Kanuk (1997) cũng đã định nghĩa: “Hành vi người tiêu
dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản
phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và xử lý thải bỏ sản phẩm và
dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ”.
Theo Philip Kotler(2005) “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của
một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay
dịch vụ”.
Từ các quan điểm ở trên, có thể thấy hành vi tiêu dùng không chỉ là khái
niệm đơn thuần tập trung vào những biểu hiện ra bên ngoài của người tiêu dùng khi
mua sắm, sử dụng sản phẩm mà khái niệm hình vi tiêu dùng còn đề cập đến quá
trình tư duy, cân nhắc của người tiêu dùng trước khi quyết định chọn mua sản phẩm
và phản ứng của người tiêu dùng sau khi mua và sử dụng sản phẩm.
Cũng theo Philip Kotler (2005) người quản lý làm trong lĩnh vực kinh doanh
cần nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu sử
dụng, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là cần nghiên cứu xem người tiêu dùng
muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ lựa chọn mua thương
hiệu đó, họ mua sản phẩm đó như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua
11
Văn hóa là sản phẩm của loài người và được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua
lại giữa con người và xã hội. Văn hóa bên cạnh đó lại tham gia tác động ngược lại
vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững cũng như trật tự xã hội.
Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên và cũng là yếu tố cơ bản nhất chi phối đến
hành vi của con người nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng. Cách lựa chọn ăn
mặc, mua sắm, tiêu dùng...của mỗi người trong xã hội đều chịu sự chi phối, tác
động mạnh mẽ của yếu tố văn hóa. Những con người sống trong những nền văn hoá
khác nhau thì sẽ chịu sự tác động khác nhau, từ đó sẽ có các hành vi và dự định tiêu
dùng không giống nhau. Do vậy, để tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của con người,
trước hết phải tìm hiểu về nền văn hóa của họ để từ đó có thể xây dựng chiến lược
cho phù hợp.
Nhánh văn hoá là một bộ phận cấu thành nhỏ hơn của một nền văn hoá, ví dụ
như các nhóm tôn giáo... Các nhánh văn hoá khác nhau có các lối sống riêng, hành
vi tiêu dùng riêng. Do đó, các nhánh văn hoá khác nhau sẽ tạo thành các phân khúc
thị trường khác nhau, các nhà quản lý cần chú ý xây dựng sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của khách hàng ở các phân khúc khác nhau .
2.1.2.2.
Các yếu tố mang tính chất xã hội : Theo Philip Kotler và Gary
Armstrong (2011) các yếu tố mang tính chất xã hội ảnh hưởng đến quyết định tiêu
dùng bao gồm 3 thành phần chính: nhóm tham khảo, gia đình và địa vị xã hội.
Nhóm tham khảo là nhóm có ảnh hưởng đến thái độ, cách thức ứng xử
của con người trong xã hội.
•
địa vị khác nhau trong xã hội như: nhóm gia đình, nhóm xã hội, tổ chức, câu lạc
bộ... Trong mỗi nhóm, họ thường có những vai trò, địa vị khác nhau do đó thường
có xu hướng mua sắm những hàng hoá, dịch vụ phản ánh vai trò địa vị của họ trong
xã hội.
2.1.2.3.
Các yếu tố mang tính chất cá nhân: Mỗi cá nhân là một người tiêu
dùng khác nhau nên các đặc trưng mang tính cá nhân như tuổi tác và chu kỳ sống,
nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, cá tính có sự ảnh hưởng lớn đến quyết
định tiêu dùng.
Tuổi tác và giai đoạn trong đời sống gia đình: Nhu cầu về các loại hàng hoá,
dịch vụ cũng như khả năng mua của người tiêu dùng gắn liền với tuổi tác và các
giai đoạn trong cuộc sống. Ở mỗi lứa tuổi khác nhau sẽ có các quan điểm, thị hiếu
và mức độ khả năng tiêu dùng khác nhau.
Nghề nghiệp của mỗi con người cũng là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến
việc ra quyết định mua sắm, tiêu dùng của khách hàng. Các khách hàng với nghề
nghiệp khác nhau cũng sẽ có các lựa chọn tiêu dùng khác nhau để mua sắm các
hàng hoá thích hợp phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp của mình.
13
Tình trạng kinh tế được xem là yếu tố tác động quan trọng nhất để người tiêu
dùng có thể mua được hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu tiêu dùng của mình. Khi tình
trạng kinh tế tốt thì mức chi tiêu nhiều hơn. Nói chung, khi nền kinh tế của đất nước
hưng thịnh, tăng trưởng kinh tế mạnh, thu nhập của người dân cao thì người ta tiêu
dùng nhiều hơn, mức sống cao hơn và ngược lại.
Lối sống là yếu tố phác hoạ một cách rõ nét về chân dung cuả một con
người, đặc biệt trong hành vi tiêu dùng. Hành vi tiêu dùng, mua sắm của một con
Lĩnh hội hay hiểu biết là những biến đổi diễn ra trong hành vi của con người
chịu sự ảnh hưởng của các thông tin, kinh nghiệm được mà họ tích luỹ được. Con
người có được kinh nghiệm, hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi. Người
đã từng trải sẽ có kinh nghiệm nhiều hơn, mua bán thành thạo hơn. Người từng trải
về lĩnh vực nào thì có kinh nghiệm nhiều hơn trong lĩnh vực đó.
Niềm tin và thái độ: Qua thực tiễn trải nghiệm sử dụng sản phẩm và sự hiểu
biết của mình, người tiêu dùng có được niềm tin và thái độ đối với sự chi tiêu của
mình. Thái độ và niềm tin này có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hành
vi mua sắm, tiêu dùng của họ. Nếu thái độ đó là tích cực, người tiêu dùng có thể đặt
niềm tin vào thương hiệu và tiếp tục mua sắm tron tương lai. Còn nếu thái độ đó là
tiêu cực, họ sẽ từ chối sử dụng và tẩy chay các sản phẩm này vì để lại ấn tượng
không tốt.
Có thể thấy, các quyết định lựa chọn mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố văn hóa, xã
hội, đặc điểm cá nhân và tâm lý của người ra quyết định lựa chọn. Mỗi các nhân
trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau sẽ có những quyết định
riêng khi lựa chọn hành vi tiêu dùng của mình. Do đó, các nhà quản lý khi phát triển
sản phẩm của mình cần tìm hiểu các yếu tố có ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa
chọn tiêu dùng của khách hàng để có thể có phương án điều chỉnh, xây dựng sản
phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó phát triển hoạt động của
mình tốt hơn.
2.1.3. Lý thuyết về tiến trình mua hàng của khách hàng
Theo Phillip Kotler và Gary Armstrong (2011) quá trình quyết định mua hàng của
người tiêu dùng thường sẽ trải qua 5 giai đoạn:
15
Hình 2.2: Quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng
(Nguồn: Phillip Kotler và Gary Armstrong, 2011)