LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG
KÊ PHÂN TÍCH LÃI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
I. LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ LÃI VÀ LÃI SUẤT
CHO VAY
1. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu lãi và lãi suất cho vay hiện đang sử dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội
Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội đã xây
dựng được phương pháp xác định lãi và lãi suất cho vay riêng và áp
dụng cho toàn hệ thống. Phương pháp đang áp dụng tại Chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội nói riêng cũng như toàn
hệ thống nói chung và đã phát huy được nhiều ưu điểm. Cụ thể cách
tính mà Chi nhánh đang áp dụng:
* Lãi suất cho vay = lãi suất cơ sở + Phần bù rủi ro
Lãi suất cơ sở: là phần chung cho mọi khách hàng hoặc nhóm khách hàng,
mọi loại cho vay hoặc một nhóm các khoản vay. Hiện nay Chi nhánh ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Á Hà Nội đang tính lãi suất cơ sở dựa trên tổng hợp chi phí và thu
nhập áp dụng cho khách hàng vay tốt nhất (khi rủi ro bằng không)
Nguồn thông tin về lãi suất cơ sở của lãi suất cho vay được lấy từ thông báo mức
lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ. Thông báo này có mẫu như sau:
Bảng 2.1: Mẫu thông báo lãi suất tại Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Á Hà Nội (áp dụng từ 4/3/22005-ban hành kèm theo quyết định
2/3/2005)
T
T
LOẠI HÌNH CHO
VAY
Lãi suất cho vay
VND
(%/tháng)
Lãi suất cho vay
báo qua Đông Á
0,79 0,85 1,03 4,4 4,8 6,6
1.
3
Thu mua, sản xuất hàng
xuất khẩu chưa có L/C
0,8 0,85 1,04 4,5 4,8
6,7
5
1.
4
Xây lắp, sản xuất hàng
tiêu thụ trong nước
0,85 0,9 1,09 4,75 5,0
7,1
5
1.
5
Kinh doanh thương mại,
dịch vụ
0,86 0,92 1,11 4,9 5,1
7,2
5
1.
6
Chiết khấu chứng từ có
giá, chiết khấu BCT hàng
xuất
0,78 0,92 1,01 4,3 5,1
6,4
Cho vay trung và dài
hạn
150
1
Đối với các tổ chức kịnh
tế
1.
1
Cho vay trung hạn 0,93 1,21
1.
2
Cho vay dài hạn 0,95 1,24
2 Các đối tượng khác
2.
1
Cho vay tư nhân, cá thể 0,95 1,24
2.
2
Cho vay tiêu dùng
CBCNV
0,95 1,24
2.
3
Cầm cố sổ tài khoản,KP,
CCTG do Đông Á phát
hành
1,1 1,24
2.
5
Cầm cố các chứng từ có
và xác định khá dễ, nhưng để đưa ra con số sao cho đúng và phù hợp với tình hình hoạt
động của ngân hàng thì lai khá phức tạp.
2. Một số nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích
lãi và lãi suất cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông
Á Hà Nội
2.1. Đảm bảo tính hướng đích
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với mục đích nghiên cứu
và đảm bảo đạt được mục đích nghiên cứu một cách hiệu quả nhất.Mục
đích nào hệ thống chỉ tiêu ấy.Phương pháp thống kê nêu ra phải khoa
học hợp lý nêu lên được bản chất tính quy luật của hiện tượng trong
điều kiện thời gian và không gian một cách cụ thể.
2.2. Đảm bảo tính hệ thống
Các hệ thống chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với
nhau, phải xác định rõ các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận
phản ánh từng mặt, các chỉ tiêu chủ yếu và các chỉ tiêu thứ yếu.
Các chỉ tiêu hiệu quả phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung,
phạm vi phương pháp tính, các chỉ tiêu mục tiêu khác nhằm đảm bảo
tính so sánh được. Cụ thể các chỉ tiêu thống kê về lãi và lãi suất cho vay
thuộc hệ thống tín dụng ngân hàng phải thống nhất với hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngân hàng - tài chính, hệ thống chỉ tiêu thống kê của một quốc
gia phải thống nhất với hệ thống chỉ tiêu thống kê của khu vực và quốc
tế.
2.3. Đảm bảo tính khả thi
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với khả năng, điều kiện về
nhân tài vật lực và tổ chức thông tin để có tính toán được hiệu quả công
tác thống kê kinh tế, thông tin thu được có tính ứng dụng cao và có thể
sử dụng để giải quyết những vấn đề tồn tại trong doanh nghiệp.
2.4. Đảm bảo tính hiệu quả
Hệ thống chỉ tiêu cần được xây dựng phải phù hợp với mục đích
nghiên cứu, đồng thời thu thập thông tin đầy đủ, nhằm phục vụ cho việc
tổn thất
-
Thu
khác
+
Lợi nhuận
trước thuế
dự tính
Như vậy để tính được lãi phải thu phải dựa vào báo cáo kết quả
kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà
Nội.
Bảng 2.3: Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Á Hà Nội năm 2006
A.Các khoản thu nhập Đơn vị Năm 2006 Năm200
5
So
sánh(%)
I.Thu về hoạt động tín dụng Triệu
II.Thu về dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ
Triệu
III.Thu từ các hoạt động khác Triệu
IV.Thu nhập bất thường Triệu
Tổng thu Triệu
B.Các khoản chi phí Triệu
I.Chi phí về hoạt động vốn(trả
lãi tiền gửi,trả lãi tiền vay, trả
lãi phát hành giấy tờ có giá)
Triệu
II.Chi phí dịch vụ thanh toán
Số lượng hồ sơ vay 0 0
3.2. Cơ cấu lãi thực thu theo các tiêu thức khác nhau
3.2.1. Lãi thực thu chia theo loại tiền vay
Cơ cấu lãi vay thu được chia theo loại tiền phản ánh tỷ trọng của
các khoản cho vay theo các loại tiền dưới đây chiếm bao nhiêu phần
trăm (hay bao nhiêu lần) trong tổng các khoản cho vay.
- Lãi thực thu khi cho vay bằng nội tệ ( VND)
- Lãi thực thu khi cho vay ngoại tệ
- Lãi thực thu khi cho vay các loại tiền khác
Phương pháp tính:
100*
∑
=
Lcv
Lcv
d
lt
i
lt
Lcv
Trong đó:
lt
i
Lcv
: Lãi cho vay theo loại tiền
∑
Lcv
: Tổng lãi cho vay
Ý nghĩa: Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu lãi cho vay theo loại