Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 - Pdf 69

MỤC LỤC
Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU

3

1. Lí do chọn đề tài

3

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

3

3. Đối tượng nghiên cứu

3

4. Phạm vi nghiên cứu:

3

5. Phương pháp nghiên cứu

4

II. PHẦN NỘI DUNG

5

1. Cơ sở lí luận 


3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

7

3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

8

3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp

14

 3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

15

3.5 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

15

Trang 1


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị  khoa học của vấn 

16


điểm giỏi nhưng ngược lại môn Tiếng Việt không đạt được, phần đa là do 
viết sai lỗi chính tả, nên bị điểm thấp không đạt giỏi.
Từ  thực tế, qua nhiều năm theo dõi trong khối và trực tiếp đứng lớp  
giảng dạy, tôi thấy học sinh viết sai lỗi chính tả khá phổ biến không chỉ riêng 
lớp 3A tôi đang phụ trách mà hiện tượng học sinh viết sai chính tả ở các lớp 
khác cũng rất nhiều. 
          Do đó tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho 
học sinh lớp 3 ” .
   

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

   

­ Tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của học sinh tiểu học khi viết  

chính tả.Tìm ra biện pháp, phương pháp thích hợp để dạy học sinh.
   

­ Khảo sát thực tế  lỗi chính tả  cơ  bản thường hay mắc phải của học  

sinh, nguyên nhân của các lỗi đó để tìm ra biện pháp khắc phục.
    

3. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp khắc phục lỗi chính tả. 

    

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 
Một số  biện pháp khắc phục lỗi chính tả  cho học sinh lớp 3A, trường 

        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

    

II. PHẦN NỘI DUNG

      

1.Cơ sở lí luận
Chính tả là phân môn nhằm rèn cho học sinh kĩ năng viết, nghe, đọc và 

làm các bài tập chính tả, rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ. Do đó việc 
viết đúng phải dựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sở của viết đúng. Tuy nhiên 
do yếu tố vùng miền, cách phát âm mỗi nơi mỗi khác. Mặc dù những quy tắc,  
quy ước về chính tả được thống nhất theo ngữ pháp chung. Nhưng việc “viết 
đúng chính tả” trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp tôi nói riêng  
còn nhiều khó khăn.
        Dựa trên cơ  sở  nghiên cứu các tài liệu về  các phương pháp dạy học 
chính tả   ở  tiểu học. Công văn số  5842/BGD ĐT­VP ngày 01/9/2011 của Bộ 
giáo dục về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và chuẩn kiến thức kỹ 
năng mà học sinh cần đạt được sau giờ  học chính tả, những kiến thức có 
trong bài học, tham khảo sách hướng dẫn và một số tài liệu bồi dưỡng trong  
chương trình tiếng Việt  ở  tiểu học. Bên cạnh đó còn có sự  đúc kết kinh  
nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy môn chính tả trong thời gian qua. 
2. Thực trạng
2.1 Thuận lợi ­ khó khăn
    

 Thuận lợi:


tả thì ảnh hưởng rất nhiều đến các môn học khác.
2.2 Thành công ­ hạn chế   
   

Thành công:

    

Sau khi áp dụng đề tài, tôi đã thấy học sinh có những tiến bộ rõ rệt qua 

từng bài viết. Học sinh hào hứng sôi nổi say mê học tập.
    

Hạn chế:

   

­ Bên cạnh đó vẫn còn các em chưa có ý thức tự  rèn viết các tiếng, từ 

có âm, vần khó nên khi viết một bài chính tả các em hay bị mắc lỗi nhưng lại 
không chịu sửa lỗi. Cho dù giáo viên yêu cầu em nào viết sai từ nào thì về nhà 
viết lại cho đúng từ  đó nhiều lần.Bài sau giáo viên kiểm tra rồi yêu cầu các 
em phát âm lại cho chuẩn, nhằm mục đích sau này gặp lại chữ đó các em sẽ 
không viết sai nữa . Tuy đã thực hiện như  vậy nhưng nhiều bài sau vẫn còn 
một số học sinh chưa khắc phục được. 
2.3 Mặt mạnh ­ mặt yếu

                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
6
Quốc Toản                                                                                                     

 

2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra.
Do  ảnh hưởng của cách phát âm tiếng địa phương: vì đối tượng học 

sinh của tôi đa số là các em  đều dân Quảng Nam. Ở các em chưa có động cơ,  
thái độ  đúng đắn trong việc học và rèn luyện viết chính tả, khi viết các em  
còn lơ là, không tập trung vào bài viết, lâu ngày thành thói quen cẩu thả " viết  
quen tay". Do các em không nắm được nguyên tắc kết hợp các chữ  cái, quy 
tắc viết hoa trong Tiếng Việt, không nắm được vị  trí phân bổ  giữa các kí 
hiệu. Do các em chưa hiểu nghĩa của từ, chưa nhớ đầy đủ  các quy tắc chính 
tả vì quá trình học chính tả có liên quan mật thiết với quá trình trí nhớ. Những 
lỗi chính tả  do không nhớ  đầy đủ  các quy tắc chính tả  như  lẫn lộn các phụ 
âm đầu, các nguyên âm,... Nhiều em còn có hoàn cảnh gia đình khó khăn, các 
em ít có điều kiện học tập, rèn luyện và đọc thêm sách báo nên vốn từ  ngữ 
                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
7
Quốc Toản                                                                                                     


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

của

 

các

 


tiếng trong từ. 
  

­ Giúp học sinh tự  sửa được các lỗi thường mắc do cách phát âm của 

địa phương.  
  

­ Rèn luyện cho học sinh viết chữ rõ ràng, đều nét, đúng mẫu chữ, bảo 

đảm tốc độ viết, đúng như quy định. 

3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Biện pháp 1: Luyện phát âm
    

Muốn học sinh viết đúng chính tả, trước hết giáo viên phải chú ý luyện 

phát âm cho mình và cho học sinh để  phân biệt các thanh, các âm đầu, âm 
chính, âm cuối vì chữ  quốc ngữ  là chữ  ghi âm, giữa cách đọc và cách viết  
thống nhất với nhau. Nếu giáo viên chưa phát âm chuẩn, do  ảnh hưởng của 
cách phát âm  ở  địa phương, sinh ra và lớn lên trong môi trường phát âm như 
vậy nên các em cũng có thói quen phát âm sai dẫn đến hiện tượng viết sai  
chính tả. 
           * Ví dụ: ăn cơm ­ en cơm; hoa sen ­ hoa xen; cái vung ­ cái dung; cái 
kéo ­ cái kếu; đồng bào ­ đồng bồ,… Giáo viên phải phát âm rõ ràng, tốc độ 
vừa phải mới có thể giúp học sinh viết đúng chính tả.
Biện pháp 2: Phân tích so sánh và giải nghĩa từ
         Song song với việc luyện phát âm cho học sinh, khâu phân tích so sánh  
tiếng, từ  cũng rất quan trọng trong giờ  học chính tả: với những tiếng khó,  

3
                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
9
Quốc Toản                                                                                                     


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

           Trong đoạn viết có câu: “Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè,  
…trong đời đi học của tôi sau này”.
  Khi viết tiếng “lặng” học sinh dễ  lẫn lộn với tiếng “lặn”, giáo viên 
yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:
­ Lặng = L + ăng + thanh nặng
           ­ Lặn = L + ăn + thanh nặng
           So sánh để  thấy sự  khác nhau, tiếng “lặng” có âm cuối là “ng” còn  
tiếng “lặn” có âm cuối là “n”. Học sinh ghi nhớ cách phát âm và cách viết sẽ 
không viết sai.
Do phương ngữ  của từng vùng miền khác nhau, cách phát âm đôi khi 
chưa thống nhất với chữ viết nên học sinh cần nắm rõ nghĩa của từ  để  viết  
cho đúng.
          * Dạy Chính tả (Tập chép): Chị em  ­ (TV3 – Tập1, tr.27)
          Học sinh viết: Để chị trải chiếu, buông màn cho em.
          Học sinh đọc “buôn màn” nhưng phải viết đúng là “buông màn”, do đó 
học sinh cần hiểu “buông” có nghĩa là thả màn xuống, còn “buôn” là buôn bán 
vì vậy phải viết là “buông màn”.
            Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Tập đọc, Luyện  
từ  và câu, Tập làm văn, nhưng nó cũng là việc làm rất cần thiết trong tiết 
chính tả khi mà học sinh không thể phân biệt từ khó dựa vào phát âm hay phân  
tích cấu tạo tiếng. Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh. Giáo viên chú 
giải từ mới ở phân môn Tập đọc kết hợp đặt câu. Nếu học sinh đặt câu đúng  

từ trong văn cảnh cụ thể. Sau mỗi bài tập, giáo viên giúp các em rút ra các qui 
tắc chính tả để ghi nhớ.
           + Bài tập điền vào chỗ trống:  Với dạng bài tập này thường giúp học 
sinh điền đúng âm đầu, vần vào chỗ chấm:
           * Ví dụ: Bài tập 2 a) – TV3, Tập 1, tr. 22
           Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
           ­ Cuộn …òn, …ân thật, chậm …ễ
                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
11
Quốc Toản                                                                                                     


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

           *  Bài tập 3a) –TV3, Tập 1, tr.48
          Điền vào chỗ trống s hay x ?
                                     Giàu đôi con mắt, đôi tay
                               Tay …iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
                                     Hai con mắt mở, ta nhìn
                                Cho sâu, cho …áng mà tin cuộc đời.
          * Dạy Chính tả (Nghe – viết) : Ông ngoại (đoạn 3)  ­ TV3, Tập 1, tr. 35
Nội dung viết: Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ 
của chiếc trống trường.
           Một số học sinh viết sai lỗi “da” viết là “gia”, cũng có em viết là “ra”. 
Tôi phân biệt cho các em biết nghĩa của hai từ da và gia: da viết là d – với các 
nghĩa có liên quan tới “da thịt”, trong “da diết”; còn  gia  viết là  gi  trong các 
trường hợp còn lại, với các nghĩa là “nhà” (ví dụ: gia đình), chỉ người có học  
vấn, chuyên môn (ví dụ: chuyên gia), nghĩa khác (gia vị, gia súc,…) Sau phần 
bài viết tôi tự ra bài tập để các em hiểu thêm. Nội dung bài tập như sau:
          * Điền vào chỗ trống r, d hay gi ?

i, s
ườt h….g
ắ , h.... nh


át.

            + Bài tập tìm từ: 
             Học sinh tìm từ ngữ chứa âm, vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua 
gợi ý từ cùng nghĩa, trái nghĩa:
            * Bài tập 3a) ­ TV3, Tập 1, tr. 52
            Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x  có nghĩa như sau:
            ­ Cùng nghĩa với chăm chỉ : …..
            ­ Trái nghĩa với gần : …..
            ­ (Nước) chảy rất mạnh và nhanh : …..
            * Bài tập 3b) ­ TV3, Tập 1 tr. 31
            Tìm các từ chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa như sau:
           ­ Cơ thể của người: …..
           ­ Cùng nghĩa với nghe lời: …..
           ­ Dụng cụ đo trọng lượng (sức nặng) : …..
           + Bài tập tìm tiếng :
           * Bài tập 2b)  ­ TV3,Tập 1, tr. 18
            Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau:
            ­ gắn, gắng
            ­ nặn, nặng
            ­ khăn, khăng
                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
13
Quốc Toản                                                                                                     


sau:
            ­ (bão, bảo) : Mọi người ….. nhau dọn dẹp đường làng sau cơn …..
           ­ (vẽ, vẻ) : Em ….. mấy bạn …..mặt tươi vui đang trò chuyện.
                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
14
Quốc Toản                                                                                                     


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

           ­ (sữa, sửa): Mẹ em cho em bé uống ….. rồi …..soạn đi làm.
           + Bài tập đặt câu (Bài tập phân biệt):
           Với dạng bài tập này sang HKII, học sinh làm quen với bài tập: tập đặt 
câu để phân biệt hai từ trong từng cặp từ để hiểu nghĩa của từng cặp từ.
           * Bài tập 3b)  ­ TV3, Tập 2, trang 48  (Tuần 23).
           Đặt câu phân biệt hai từ trong từng cặp từ sau:
           +  trút – trúc; lụt – lục
           * Ví dụ: + trút: Trời mưa như trút nước.
           + trúc: Bố em có cây sáo trúc.
           + lụt:   Năm nay ở nước ta có nhiều lũ lụt.
           + lục:  Bé lục tung đồ đạt trong nhà.
 Giáo viên còn sửa chữa lỗi sai trong vở bài tập Luyện từ và câu và nhất  
là phân môn Tập làm văn, giáo viên cần chú ý hơn vì nếu các em viết văn sai  
âm, vần, thanh thì nghĩa sẽ  khác đi, bài văn đó sẽ  không hoàn hảo và người 
đọc sẽ không hiểu ý bài văn viết gì.
           Qua mỗi bài tập, giáo viên tổng kết ý kiến và chốt lại nội dung kiến  
thức cần ghi nhớ và kĩ năng cần rèn luyện.
­ Giáo viên tuyên dương, khen thưởng, động viên kịp thời tạo hứng thú cho  
các em say mê trong mỗi giờ học chính tả. 
   

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Các biện pháp trên có mối quan hệ  chặt chẽ  với nhau, biện pháp này 

làm tiền đề cho biện pháp kia. Nếu học sinh phát âm đúng thì học sinh sẽ biết 
phân biệt và hiểu được nghĩa của từ, ghi nhớ được mẹo Luật chính tả thì các 
sẽ viết đúng chính tả và vận dụng làm các bài tập hiệu quả.
3.5 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
­ Kết quả khảo nghiệm
Khảo sát

TSHS Không sai

1­2 lỗi

3­4 lỗi

5­6 lỗi

Trên 6 lỗi

Đầu năm

27

12

5

5



3

2

0

0

­ Giá trị  khoa học: Áp dụng cho khối 3 trong trường tiểu học Trần  
Quốc Toản.
4. Kết quả  thu được qua khảo nghiệm, giá trị  khoa học của vấn  
đề nghiên cứu.
    

Từ  ngày phát động phong trào rèn viết đúng chính tả. Học sinh  ở  lớp  

chăm chú và học tích cực hơn. Không còn tình trạng các em viết ẩu, trình bày 
cẩu thả, viết chữ không rõ ràng, sai nhiều lỗi chính tả nữa. Tính cẩn thận và 
sự  cố  gắng học hỏi của các em có nhiều tiến bộ, thể hiện rõ trên từng trang 
vở. Có em đã sửa được tính cẩu thả  khi viết chính tả  và đặt dấu thanh đúng 
hơn, không còn đánh dấu tuỳ tiện như trước đây. Bước đầu kết quả tuy chưa 
tuyệt đối song có nhiều khả  quan hơn. Với cách thức tiến hành từng bước  
như trên áp dụng vào thực tế ở lớp thì kết quả đạt được.
Kết quả  trên cho thấy sự  rèn luyện và nổ  lực của các em rất lớn. Các 
bậc phụ huynh tỏ ra rất vui và hài lòng khi nghe giáo viên thông báo kết quả 
rèn luyện của con em mình qua từng kỳ họp. Từ đó về nhà họ đã khích lệ con 
mình nổ lực hơn. 

                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 

Viết chính tả cũng vậy, giáo viên cần phát âm chuẩn, rõ ràng thì các em 

sẽ viết tốt hơn. Điều đáng chú ý là giáo viên và học sinh phải kiên trì, có kiên  
trì mới thành công.

                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
18
Quốc Toản                                                                                                     


        Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3

      

Giáo viên phải có sự chuẩn bị tốt cho các tiết dạy để có sự hướng dẫn 

thích hợp đối với từng đối tượng học sinh của lớp mình. Đồng thời tạo cho  
các em hứng thú trong học tập.
      

Giáo viên giúp các em nắm vững các quy tắc chính tả, để  việc viết 

chính tả của các em đạt được kết quả cao hơn.
2. Kiến nghị
­ Ban giám hiệu chỉ  đạo cho Cán bộ  thư  viện mua sắm đầy đủ  sách  
tham khảo, tài liệu, từ  điển (Chính tả) Tiếng Việt để  giáo viên mượn và sử 
dụng trong giảng dạy môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Chính tả  nói 
riêng.     
Rất mong sự  góp ý xây dựng của các bạn đồng nghiệp, để  đề  tài của  
tôi được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hơn.

Nhận xét của hội đồng sáng kiến cấp huyện
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
Chủ tịch hội đồng
(Kí tên, đóng dấu)

                                        

TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
1

Tên tài liệu

Tác giả

Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ  Nhà   xuất   bản   Giáo   dục 
năng các môn học ở Tiểu học.

Việt Nam

2

Từ điển chính tả Tiếng Việt 

Hoàng   Phê   chủ   biên 


6

Sách Tiếng Việt lớp 3 ( tập 1, 2)

Nhà xuất bản Giáo dục     

                                      Ng ười thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần 
22
Quốc Toản                                                                                                     




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status