TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌCCHUYÊN VĨNH PHÚC
RÈN LUYỆN TƯ DUY GIẢI TOÁN
HÌNH HỌC KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH THÔNG QUA
MỐI LIÊN HỆ GIỮA HÌNH HỌC PHẲNG
VÀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
Người thực hiện : Đào chí Thanh
Tổ : Toán Tin
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
2 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
Sô Điện thoại : 0985 852 684
Email : thanhtoan@vinhphuc,edu.vn
Năm 2011 2012
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các
đồng chí trong tổ toán – tin đã đọc,góp ý tận tình trong bản sáng kiến kinh nghiệm
này.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Th.s Hạ Vũ Anh đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu
cho bản sáng kiến kinh nghiệm và giúp tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này.
1 1 . Hiện trạng
2. Một số giải pháp
Trang
4
4
5
6
6
6
6
6
7
8
8
9
3. Vấn đề nghiên cứu
4. Một số bài toán cung cấp cho học sinh kỹ năng giải bài tập HHKG
5. Một số bài luyện tập
6. Đề kiểm tra chất lượng học sinh
7. Kết quả học tập của học sinh
9
24
35
36
38
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
tiêu này gắn với chính sách chung về giáo dục và đào tạo “ Giáo dục và đào tạo
gắn liền với sự phát triển kinh tế, phát triển khoa học kĩ thuật xây dựng nền văn
hoá mới và con người mới…” “Chính sách giáo dục mới hướng vào bồi dưỡng
nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có trí
thức, có tay nghề…”
Môn Toán trong trường phổ thông giữ một vai trò, vị trí hết sức quan trọng
là môn học công cụ nếu học tốt môn Toán thì những tri thức trong Toán cùng với
phương pháp làm việc trong toán sẽ trở thành công cụ để học tốt những môn học
khác.
Môn Toán góp phần phát triển nhân cách, ngoài việc cung cấp cho học sinh
hệ thống kiến thức, kĩ năng toán học cần thiết môn Toán còn rèn luyện cho học
sinh đức tính, phẩm chất của người lao động mới: cẩn thận, chính xác, có tính kỉ
luật, tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mĩ.
Một trong các môn học cung cấp cho học sinh nhiều kỹ năng, đức tính,
phẩm chất của con người lao động mới là môn hình học không gian. Để học môn
này học sinh cần có trí tưởng , kỹ năng trình bày, vẽ các hình trong không gian và
giải nó.
Như mọi người đều bỉết,hình học không gian là môn học có cấu trúc chặt
chẽ,nội dung phong phú hơn so với hình học phẳng.Trong quá trình dạy học ở
4
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
5 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
trường phổ thông để giải quyết một vấn đề của hình học không gian nhiều giáo
Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên và HS
thông qua trao đổi trực tiếp).
Phương pháp thực nghiệm.
7.Thời gian nghiên cứu:
Năm học: Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012
6
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
7 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
Số tiết giảng dạy : 24 tiết (được dạy trong các tiết học và chuyên đề ôn thi
ĐH)
8. Ký hiệu, tên viết tắt
Mặt phẳng : mf
Đường thẳng : ĐT
Diện tích tam giác ABC : S∆ ABC
Phép vị tự : VOk (Tâm O; tỷ số k)
ha ; hb ; hc : là độ dài đường cao hạ từ A; B; C đến các cạnh đối diện của ∆ ABC
ma ; mb ; mc : là độ dài đường TT hạ từ A; B; C đến các cạnh đối diện của ∆ ABC
la ; lb ; lc : là độ dài đường phân giác hạ từ A; B; C đến các cạnh đối diện của ∆
ABC
8
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
9 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
+) Học sinh quen với hình học phẳng nên khi học các khái niệm của hình
không gian hay nhầm lẫn, khó nhìn thấy các kết quả của hình học phẳng được sử
dụng trong hình không gian, chưa biết vận dụng các tính chất của hình học phẳng
cho hình không gian
+) Một số bài toán không gian thì các mối liên hệ của giả thiết và kết luận
chưa rõ ràng làm cho học sinh lúng túng trong việc định hướng cách .
+) Bên cạnh đó còn có nguyên nhân như các em chưa xác định đúng đắn
động cơ học tập, chưa có phương pháp học tập cho từng bộ môn, từng phân môn
hay từng chuyên đề mà giáo viên đã cung cấp cho học sinh. Cũng có thể do chính
các thầy cô chưa chú trọng rèn luyện cho học sinh,hay phương pháp truyền đạt
kiến thức chưa tôt làm giảm nhận thức của học sinh...v.v.
Để hiểu rõ các nguyên nhân yếu kém tôi đã tiến hành trắc nghiệm khách
quan bằng 10 câu hỏi cho mỗi phiếu (gồm 02 phiếu) về khả năng học tập môn
toán và môn hình học ở trường phổ thông
Sau khi đưa cho học sinh các câu hỏi trắc nghiệm khách quan tôi đã kiểm
tra tính trung thực, độ tin cậy của dữ liệu theo công thức Spearman – Brown
Mỗi câu hỏi có điểm từ 1 đến 5 (Từ 1 điểm: Hoàn toàn không đồng ý đến 5 điểm :
Hoàn toàn đồng ý)
(Xem phục lục 1 và 2 trang 43)
Về cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp.
11
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
12 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
Đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Hoạt động của
học sinh
Hoạt động của giáo viên
VÝ dô 1: Trong mặt phẳng, cho
®êng th¼ng d vµ hai ®iÓm A, B
cè ®Þnh kh«ng thuéc d. T×m
®iÓm M trªn d sao cho tæng MA
+ MB nhá nhÊt.
Hiểu yêu cầu
đặt ra và trả lời
câu hỏi.
Nhận xét câu trả
lời của bạn và bổ
trình chiếu
12
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
13 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
A
B
M
E
α
C
Nhận xét đề bài *) Nếu A;B khác phía đối với mặt
KG và đề hình phẳng ( α ) thì điểm M xác định như
phẳng?
thế nào?
*) Nếu A;B cùng phía đối với mặt
phẳng
Ví dụ 2': Trong không gian,cho tứ
diện ABCD,goị M;N;P;Q;R;S lân
̀
13
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
14 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
lượt là trung điêm
̉ cać canh
̣
AB;CD;CA;BD;AD;BC
Chưng
́ minh cać đoan
̣ thăng
̉
MN;PQ;RS đông qui tai môt điêm
̀
̣
̣
̉
Dựa vaò cach
́ C/m
A
VD3 ta có tứ giać
D
M
S
C
H/s nêu t/c của Ví dụ 3: Trong mặt phẳng, cho ∆
trung tuyến trong ABC thì giao 3 trung tuyến đồng qui
tam giác?
tại G và G chia các đoạn trung tuyến
theo tỷ số 1:2 (Kết quả đã biết ở
THCS)
Ví dụ 3': Trong không gian,cho tứ
diện ABCD,goi G
̣ a; Gb;GC; Gd lân
̀
lượt la trong tâm cac măt
̀ ̣
́
̣
BCD,ACD,ABD;ABC.Chưng minh
́
̉
răng cac đ
̀
́ ưong thăng AG
̀
̉
A;BGB;CGC;
G
N
D
B
P
Ga
M
G
B
P
Ga
M
C
Xet́ ∆ ABM có
MN là đường gì
cua ∆ ; G năm trên
̉
̀
̀ a
Trong ∆ NMP co XG // NP qua trung
́
diêm cua MN nên XP = XM; trong ∆
̉
̉
ABX co NP // AX qua trung điêm cua
́
̉
̉
AB nên BP = PX
Hay BP = PX = XM Vây X la trong tâm
̣
̀ ̣
∆ BCD va ta co NP = ½ AX; GX = ½
̀
́
NP nên
AG
BG
CG
DG
Hương dân
́
̃
̀
̉
́ ̀ ́
̣
̣ h/s c/m kêt́
qua nay?
̉ ̀
M; N thì
15
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
16 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
S∆AMN AM AN
=
.
S∆ABC
AB AC
Đây la kêt qua quan trong cac em t
̀ ́
̉
I
N
M
M
I
C
D
A
O
C
O
A
Hãy tìm giao
tuyến của (ACS)
và (BSD)
Tìm giao điểm
của (P) và SO
∆ SAO; ∆ SOC
Do đó :
SI �SM SP � SM SP
.
� +
�= 2
SO �SA SC � SA SC
� 2SM.SP = SI (SM.SC + SA.SP)
SO
2SO SC SA
�
=
+
(1)
SI
SP SM
16
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
17 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
Tương tự trong ∆ SBD :
2SO SB SD
17
Đào Chí Thanh CVP – Rèn luyện tư duy giải toán hinh h
18 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
GV: dụng cụ dạy học, bảng phụ, phiếu học tập, máy vi tính ( computer) và
máy chiếu ( projector).
HS: dụng cụ học tập, sách giáo khoa.
C. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp.
Đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
của học sinh
+) Vẽ hình
VÝ dô 1 : Trong mặt phẳng, cho góc xOy, trên
+) kẻ hình Ox lấy điểm A, Oy lấy diểm B sao cho
phụ đề c/m 1
1
1
+
=
(d là hằng số).Chứng minh rằng
=
(viOD = DC )
AO OB
AO
OB
1
1
1
�
+
=
� OD = d B
OA OB OD
Vậy C là điểm cố định cần tìm.
Phát hiện Ta có thể mở rộng ra không gian đ
ược không?
a
vấn đề nhận
thức.
A
K
E
c
H
1
1
1
+
=
AB CD k
Chứng minh rằng mặt phẳng đi qua
BD và song song với AC qua một
điểm cố định
Nhận xét đề bài +) Qua C dựng đưòng thẳng Cc // a
KG và đề hình +) Trong mặt (a,c) dựng BK//AC
phẳng?
+) Mặt phẳng (BKD) là mặt phẳng
cần dựng
H/s nhận xét trong +) Theo các dựng ta có AB = CK nên
mặt phẳng (CKD) 1 + 1 = 1 � 1 + 1 = 1
kết quả có như AB CD k CI CD k
+) theo VD1 thì H là điểm cố định
VD1 không?
Hãy dựng
mặt phẳng
thoả mãn yêu
cầu bài toán?
Hương
́ dân
̃
y
N
t
B
O
H/s nêu công thức
tính diện tích tam
giác?
H/s nêu công thức
tính thể tích hình
chóp?
M
Ta gọi khoảng cách từ A đến (xOy) là
h thì:
1
VOABM
+
1
VOABN
=
�
h.OB.sin BOM �
OM ON �
Nêu công thức Hê Ví dụ 3: Trong mặt phẳng, cho ∆
rông để tính diện ABC thì diện tích tam giác :
tích ∆ ABC
Công thứcHê rông
S∆ = p(p − a)(p − b)(p − c) (p =
a+b+c
)
2
Trong KG có
công thức
tương tự
không?
Ví dụ 3':Trong không gian,cho tứ
diện SABC có SA;SB;SC đôi một
vuông góc.Tính thể tích tứ diện theo
AB =a;AC =b;BC =a
20
AC 2 = SC 2 + SA2
Vy:
SA2 + SC 2 = c 2
C
a 2 + c 2 b2
SA =
2
2
a c2 + b2
SB 2 =
2
2
a + c 2 + b2
SC 2 =
2
2
S
B
3.Hotng3:
Hotngca
HS
KhiSA,SB,SC
ụimtvuụng
gúcthỡthtớch
hỡnhchúptớnh
CụngthcnygngingHờrụng
Vớd 4:Trong mtphng, cho tam giác đều
ABC, trọng tâm G. M là một điểm trong tam
giác. Đờng thẳng MG cắt các đờng thẳng
BC, AC, AB theo thứ tự ở A, B, C. Chứng
minh rằng:
A'M B 'M C 'M
+
+
= 3.
A 'G B 'G C 'G
21
oChớThanhưCVPRốnluyntduygiitoỏnhinhh
22 ckhụnggianchohocsinhthụngquamụiliờnh
giahỡnhhcphngvhỡnhhckhụnggian
MK BC ( K BC )
theoTalột
GH BC ( H BC )
MA ' MK
=
tacú:
MB ' MJ MC ' MI
=
;
=
B ' G GH C ' G GH
Hóynhnxột
MK + MJ + MI (1)
Vy:
S dng
A'M B'M C 'M 3
din tớch
+
+
= ( MK + MJ + MI )
A 'G B 'G C 'G h
tỡm
Licú: S ABC = S MBC + S AMC + S ABM tng(1)
1
1
1
2
2
2
MK + MI + MJ = h Suyra:
23 ọc không gian cho hoc sinh thông qua môi liên hệ
giữa hình học phẳng và hình học không gian
Giả sử đường thẳng cắt mặt (ACD).(BCD)
tại B';A'
như hình vẽ ta có
nhận xét gì?
A
B'
G
M
D
B
A'
K
H
C
Hãy tính tổng (2)
MK ⊥ ( BCD )( K
( BCD ))
ME + MF + MK + MI Hạ GH ⊥ ( BCD)( H ( BCD))
A 'G B 'G C 'G D 'G h
Hãy so sánh diện Ta có: VABCD = VABC + VACD + VABD + VBCD
tích các mặt của
1
1
1
1
1
tứ diện?
� .S BCD .h = .S BCD .MK + .S ACD .ME + .S ABD .MI + .S ABC .MF
3
3
3
3
3
Vì : S ABC = S ABD = S DBC = S ADC � ME + MK + MI + MF = h
A' M B ' M C ' M D ' M
+
+
+
= 4
Vậy
A 'G B 'G C 'G D 'G
Hoạt động 5: Củng cố toàn bài
BTVN: Chứng minh ĐL Mêlelauyt trong mặt phẳng; trong không gian.
c)
1
1 1
=
+ (3)
ha2 b 2 c 2
d) a2 = b2 + c2 ( 4)
e) b.c = a.ha (5)
Sau đây là bài toán tương tự trong không
gian
Bài toán 1’
Cho hình chóp tam diện vuông SABC đỉnh S.
Đặt SA = a; SB = b; SC = c
hạ OH ⊥ (ABC); OH = h Chứng minh rằng
D
c) ∆ ABC nhọn,
a2 .tanBAC = b2 tanCBA = c2tanBCA = 2SABC .
Bài giải :
a) Hạ SF ⊥ BC thì AH qua F
Ta thấy ∆ ASF vuông tại S nên
C
a
b
S
F
c
C
1
1
1
(Áp dụng (3))
=
+
2
2
2
h
SF
a
lại sử dụng (3) vào ∆ BSC ta có
1
1
1 1
1
1 1
=
+
1
1
2
S BAC
= BC 2 . AF 2 = (b 2 + c 2 ).(a 2 + SF 2 )
4
4
1 2 2
b 2c 2
1
2
= (b + c ).(a + 2 2 ) = ( a 2b 2 + c 2b 2 + a 2c 2 )
4
b +c
4
2
2
2
2
Vây : S ABC
= S SAB
+ S SBC
+ S SAC
c) Do H nằm trong tam giác ABC nên ∆ ABC nhọn
Xét : 2SABC = AF. BC và b2 tan ABC = b2 .
AF
theo (1) thì b2 = BC.BF nên
BF
) (sử
= AM 2 ( 2
AB'
AC' 2
= AM 2 .
1
= 1 (Do
AM 2
AB’C’ vuông tại A, AM là đường cao).
Bài toán 2’ : Cho hình chóp tam diện vuông
SABC đỉnh S, M là điểm thuộc miền trong
ABC. SM hợp với các cạnh SA, SB, SC các
góc theo thứ tự , , .
Chứng minh cos2 + cos2 + cos2 = 1.
Giải:
B'
A
A'
a
B'
M
B