BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THÀNH NHÂN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN THUỘC
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THÀNH NHÂN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN THUỘC
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
mình.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn
nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng
nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Quý thầy
cô khoa Sau đại học – Học viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua; Ban Giám đốc và các
bạn bè, đồng nghiệp bệnh viện Từ Dũ luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Học viên
Lê Thành Nhân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài luận văn.................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ......................... 2
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn ...................................................... 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................ 4
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ........ 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn......................................... 6
7.
Kết cấu của luận văn ......................................................................... 6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC
BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ ....................................................................7
1.1 Khái quát về ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục
tục hành chính tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ... 33
2.2.2 Các phương diện đánh giá thực trạng việc triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ... 45
2.2.3 Đánh giá chung ............................................................................ 53
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ......................................................................... 56
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN
THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................... 57
3.1 Định hƣớng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách
thủ tục hành chính tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành Phố Hồ Chí Minh
....................................................................................................................... 57
3.2 Các giải pháp cụ thể nhằm tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông
tin vào cải cách thủ tục hành chính tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế Thành
Phố Hồ Chí Minh ......................................................................................... 61
3.2.1 Hoàn thiện văn bản pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch .. 61
3.2.2 Nâng cao năng lực và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác
ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính tại các bệnh
viện thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 62
3.2.3 Nâng cao chất lượng phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác cải
cách thủ tục hành chính .............................................................................. 64
3.2.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ
thông tin vào cải cách thủ tục hành chính tại các bệnh viện ........................ 65
3.2.5 Tuyên truyền, nâng cao, đổi mới nhận thức về công tác ứng dụng
công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính tại các bệnh viện ....... 66
3.2.6 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và
doanh nghiệp .............................................................................................. 67
3.2.7 Giải pháp tài chính thực hiện công tác công nghệ thông tin vào cải
Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2020 trong đó xác định một trong những nhiệm vụ
trọng tâm là hiện đại hóa nền hành chính thành phố, tăng cường đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành
chính.
Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP HCM có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân TP HCM quản lý nhà nước về y tế. Thời
gian qua, CCTTHC đã được Sở Y tế triển khai một cách quyết liệt, đồng bộ tất cả
các nội dung của Chương trình cải cách hành chính TP HCM đến tất cả các đơn vị
trực thuộc. Với nỗ lực nâng cao CCTTHC, các bệnh viện thuộc Sở Y Tế TP HCM
đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác CCTTHC giúp cắt giảm TTHC, tạo
thuận lợi cho người dân đến khám và chữa bệnh. Việc ứng dụng CNTT trong công
tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe người dân TP HCM đã có bước phát triển
quan trọng, đặt nền móng xây dựng nền y tế thông minh với ba trụ cột chính là
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe thông minh, khám chữa bệnh thông minh và quản
trị y tế thông minh, người dân bước đầu được hưởng lợi từ các thành tựu ứng dụng
CNTT trong hoạt động y tế.
Ứng dụng CNTT trong khám chữa bệnh như: cải tiến quy trình khám chữa
bệnh, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử,
1
bệnh án điện tử, lấy số thứ tự tự động; chờ khám tự động; kê thuốc điện tử; hội
chẩn từ xa; bệnh viện - phòng khám vệ tinh. Đồng thời tạo môi trường làm việc
thuận lợi, giảm bớt áp lực TTHC cho nhân viên y tế để họ chăm sóc, theo dõi người
bệnh tốt hơn. Đây cũng là công cụ giúp lãnh đạo các bệnh viện nâng cao chất lượng
quản lý của mình.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những hạn chế
nhất định trong công tác ứng dụng CNTT vào CCTTHC. Có nhiều lý do gây khó
khăn như nhiều lãnh đạo các bệnh viện chưa thật sự quan tâm đến việc kiện toàn
tổ chức lực lượng chuyên trách CNTT và chưa có định hướng chiến lược rõ nét
Các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến vấn đề xây dựng Chính phủ điện tử
với việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN nói chung. Ngoài các công
trình, khoa học thực hiện tin học hóa quản lý của Đảng và Chính phủ, trong
danh mục các luận văn Thạc sĩ hành chính điển hình có một số đề tài liên quan
như:
- Đào Mai Cương (1999), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”,
Thạc sĩ, Học Viện Hành Chính Quốc Gia
- Lê Quốc Cường (1999), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
Nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên
Giang”, Thạc sĩ, Học Viện Hành Chính Quốc Gia
- Nguyễn Thị Thu Hằng (1999), “Tăng cường QLNN đối với thị trường
KHCNTT trên địa bàn TP HCM”, Thạc sĩ, Học Viện Hành Chính Quốc Gia.
- Nguyễn Tường Lam (1999), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ
đạo, điều hành của UBND huyện từ thực tiễn huyện bến lức tỉnh Long An”,
Thạc sĩ, Học Viện Hành Chính Quốc Gia.
- Nguyễn Xuân Thái (1999), “Ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước Tp. Hà Nội thời kỳ CNH – HĐH”, Thạc
sĩ, Học Viện Hành Chính Quốc Gia.
- Trương Minh Tác (1999), “Nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND
tỉnh Hậu Giang thông qua ứng dụng Công nghệ thông tin”, Thạc sĩ, Học Viện
Hành Chính Quốc Gia.
3
Do công tác ứng dụng CNTT trong CCTTHC tại các bệnh viện thuộc Sở
Y tế TP HCM đang từng bước đưa vào hoạt động nên còn khá mới mẻ. Các vấn
đề về ứng dụng CNTT trong CCTTHC chưa thực sự được quan tâm để làm rõ
được các nguyên nhân, thực trạng. Chính vì vậy, luận văn sẽ đưa ra những cơ sở
lý luận và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện ứng dụng CNTT
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về phát triển ứng dụng CNTT trong ngành Y tế.
- Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu những chính sách, tài liệu lý
thuyết, các văn bản về quản lý nhà nước đối với công tác ứng dụng CNTT trong
CCTTHC của ngành y tế nói chung và các bệnh viện thuộc Sở Y Tế TP HCM
nói riêng.
Nghiên cứu các tài liệu, các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật
liên quan đến đề tài đang còn hiệu lực; các kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm
của các bệnh viện thuộc Sở Y Tế TP HCM.
Phương pháp thu thập, xử lý thông tin:
+ Thu thập các thông tin, số liệu về hoạt động của các bệnh viện thông
qua các báo cáo hàng năm, kết quả kiểm tra của Sở Y Tế TP HCM.
+ Thu thập thông tin thông qua thực hiện các phiếu khảo sát đánh giá
mức ứng dụng CNTT tại các bệnh viện thuộc Sở Y Tế TP HCM
+ Ngoài ra phương pháp phân tích còn được áp dụng để phân tích các tài
liệu, văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa
học …. đã được các tác giả khác thực hiện.
Phương pháp tổng hợp: được sử dụng sau khi tiến hành phân tích, đánh
giá để tìm ra các điểm mạnh và các hạn chế, nguyên nhân dẫn đến các hạn chế.
Việc tổng hợp nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhận xét và đề xuất các
giải pháp tiếp tục phát huy hơn nữa các mặt đã đạt được và khắc phục các hạn
5
chế tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực và hiệu quả trong công tác ứng dụng
CNTT vào CCTTHC tại các bệnh viện thuộc Sở Y Tế TP HCM.
CÁC BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ
1.1 Khái quát về ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành
chính tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế
1.1.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục
hành chính
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành một yêu cầu tất yếu nhằm
nâng cao chất lượng quản lý, thúc đẩy bệnh viện phát triển toàn diện. Được sự
quan tâm, chỉ đạo của Sở Y tế, trong thời gian qua, các bệnh viện đã chủ động
triển khai các ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và điều hành, tạo chuyển
biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức,
góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính, phục vụ tốt hơn nhu cầu khám
chữa bệnh của nhân dân.
Với Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị trong đó
khẳng định rõ tầm quan trọng của CNTT với công cuộc công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước, đã tạo ra luồng sinh khí mới, là kim chỉ nam cho CNTT Việt
Nam phát triển mạnh mẽ. Tiếp đó, ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị ban hành Nghị
quyết 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Từ Chỉ thị đến Nghị quyết đã thể hiện
sự quan tâm của Bộ Chính trị và sự lãnh đạo của Đảng với công tác ứng dụng,
phát triển CNTT; khẳng định vai trò, tầm quan trọng của CNTT trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới.
Trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị xác
định rõ những mục tiêu ngành CNTT Việt Nam cần đạt được thời gian tới:
“CNTT phải được ứng dụng rộng rãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động
lan tỏa trong phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần
7
nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc
sống, chỉ số phát triển con người Việt Nam và nâng cao khả năng phòng thủ
- Đối tượng thực hiện;
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Kết quả của thủ tục;
- Yêu cầu, điều kiện (nếu có);
- Mẫu đơn, tờ khai (nếu có);
- Phí, lệ phí (nếu có).
* CCTTHC tại các bệnh viện thuộc Sở Y Tế gồm những nội dung cơ
bản sau:
- Rà soát, sửa đổi và bãi bỏ nhiều thủ tục bất hợp lý cản trở tất cả hoạt
động tại bệnh viện. Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị nhân viên
y tế lợi dụng gây nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người bệnh đến khám và điều
trị, đối tác đến làm việc tại bệnh viện. Mẫu hóa thống nhất các loại giấy tờ, các
quy trình khám chữa bệnh cách công khai, minh bạch. Đẩy mạnh đơn giản hóa
TTHC, cắt giảm chi phí TTHC trên tất cả các lĩnh vực trong đó lĩnh vực y tế là
cấp thiết. Điều này giúp cho môi trường kinh doanh tại các bệnh viện thông
thoáng, bình đẳng. Góp phần nâng cao nâng lực cạnh tranh giữa các bệnh viện
trong ngành y tế.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong
việc giải quyết các TTHC, theo đó khi cá nhân, cơ quan có nhu cầu giải quyết
công việc chỉ phải liên hệ với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả mà không phải đi
lại nhiều lần các bộ phận trong bệnh viện. Cơ chế một cửa là cách thức giải
quyết công việc của các bệnh viện trong việc công khai, hướng dẫn TTHC, tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các bệnh viện thường là phòng Hành chính quản trị.
- Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được hình thành trong quá trình
thực hiện mục tiêu CCTTHC thay thế cơ chế nhiều cửa trong quan hệ thủ tục và
giải quyết công việc giữa các bệnh viện với người bệnh và các cơ quan khác.
Phần lớn các bệnh viện thực hiện cơ chế một cửa đều thực hiện 4 nội dung công
khai như sau:
1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện
hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
10
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ
quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và
cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí
(nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp
dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực
tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua
đường Bưu điện đến người sử dụng.
Do tính chất đặc thù của ngành y tế, có những loại TTHC không thể thực
hiện đạt được dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 vì có những TTHC người dân
phải đến trực tiếp các bệnh viện mang theo hồ sơ gốc để giải quyết công việc
(cấp giấy chứng sinh, giấy báo tử, cấp chứng chỉ hành nghề…)
CNTT ra đời đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người. Trong
CCHC, CNTT góp phần tự động hóa, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành
chính, tạo ra phong cách lãnh đạo, phong cách làm việc mới, cải tiến hình thức
cung cấp dịch vụ công theo hướng trực tuyến.
Nói đến CCHC trong hệ thống các bệnh viện, chúng ta không thể không
nhắc đến vai trò của CNTT. Việc tin học hóa hoạt động của các bệnh viện vừa là
phương tiện, vừa là áp lực đối với việc cải cách hành chính. Thông qua hoạt
động ứng dụng CNTT, hoạt động hành chính bệnh viện dễ dàng liên kết với
- Ứng dụng CNTT trong thực hiện CCTTHC giúp cho bệnh viện cải tiến
mối tác động qua lại giữa ba chủ thể: bệnh viện, người bệnh và các cơ quan.
Bằng việc tập trung giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ tục, chú trọng đến việc
cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả sẽ tạo ra môi trường thúc đẩy phát
triển và hợp tác.
- CNTT cùng với sự phát triển của hệ thống internet sẽ giúp cho các
bệnh viện xóa bỏ rào cản về mặt vật lý giữa các hệ thống thông tin dựa trên giấy
tờ truyền thống, rút ngắn các quy trình thủ tục, cung cấp các dịch vụ y tế cho
12
người bệnh và các cơ quan
- CNTT giúp cho việc tự động hóa hoặc vi tính hóa các quy trình, thủ tục
giấy tờ hiện hành. Từ đó, sẽ đơn giản các TTHC, tạo ra phong cách lãnh đạo
mới.
Mục tiêu:
- Tạo dựng một phương thức hoạt động mới, phương thức lãnh đạo mới,
mở rộng tiến trình giao lưu hội nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các bệnh viện, phục vụ
người bệnh và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ
chế một cửa liên thông. Tổ chức nhân rộng mô hình tiêu biểu bệnh viện thông
minh mà ngành Y tế hướng tới.
1.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính
tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế
- Công tác chỉ đạo, điều hành được thực hiện theo chỉ đạo triển khai của
Sở Y tế về công tác CCTTHC các năm. Tăng cường chỉ đạo việc CCHC trong
hoạt động quản lý tại các khoa, phòng bệnh viện được thực hiện có hiệu quả, tạo
sự hài lòng của người bệnh về các TTHC trong khám chữa bệnh. Gắn công tác
CCTTHC với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở: tăng cường tính công khai,
gian khám bệnh, công khai số thứ tự hạn chế nạn cò số, đặt khám hẹn giờ qua
tổng đài điện thoại và đặt trực tuyến trên website. Xây dựng khoa khám bệnh
thông minh, dự kiến thời gian chờ đến lượt khám tiết kiệm thời giam chờ đợi
cho bệnh nhân.
- Triển khai tiếp nhận hồ sơ (kết quả xét nghiệm), trả kết quả giải quyết
TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ.
- Cải cách TTHC trong thanh toán BHYT: ứng dụng CNTT trích xuất
dữ liệu phần mềm quản lý bệnh viện cho công tác theo dõi, giám sát hoạt động
điều trị, chỉ định cận lâm sàng, toa thuốc. Thống kê và theo dõi kịp thời các chi
phí của bệnh nhân có BHYT, thống kê chi phí theo các biểu mẫu do Bộ Y tế ban
14
hành. Đảm bảo thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo đúng quy định
chuyên môn, tránh lạm dụng thuốc, kỹ thuật đắt tiền.
- Cải cách công tác quản lý, tiết kiệm thời gian làm việc cho nhân viên,
tiết kiệm chi phí cho bệnh viện: xây dựng phần mềm in sticker dán vào lọ xét
nghiệm, xây dựng chương trình kiểm tra thông tuyến khám chữa bệnh BHYT,
chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn nội kiểm, ngoại kiểm.
- Triển khai sử dụng văn bản điện tử, thư điện tử trong hoạt động bệnh
viện. Giúp giảm chi phí gửi thư truyền thống, công việc được giải quyết nhanh,
hiệu quả.
- Duy trì, phát triển có hiệu quả website bệnh viện nhằm đảm bảo cung
cấp thông tin, dịch vụ công phục vụ người dân đến khám, chữa bệnh nhanh và
chính xác.
- Cải cách công tác quản lý tài sản: ứng dụng CNTT giúp công việc
quản lý chứng từ nhập khoa, thời gian sử dụng, thời giam khấu hao, chờ thanh lý
của máy móc, thiết bị.
- Trang bị Kios đánh giá hài lòng đối với cán bộ viên chức tại bộ phận
áp dụng tiêu chuẩn HL7 bản tin, kiến trúc tài liệu lâm sàng (HL7 CDA) nhằm
đảm bảo khả năng kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu lâm sàng với các phầm
mềm y tế khác.
- Phần mềm quản lý thông tin xét nghiệm (LIS) phải áp dụng tiêu chuẩn
trong nước và quốc tế nhằm đảm bảo kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa
LIS với phần mềm HIS và với các trang thiết bị, máy xét nghiệm.
- Phần mềm quản lý, lưu trữ và truyền tải hình ảnh (RIS/PACS) phải áp
dụng tiêu chuẩn HL7 và DICOM nhằm đảm bảo khả năng kết nối liên thông,
trao đổi dữ liệu chẩn đoán hình ảnh giữa RIS/PACS với phần mềm HIS và với
các thiết bị sinh ảnh.
+ Quản lý dịch vụ chẩn đoán hình ảnh.
+ Quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải dữ liệu chẩn đoán hình ảnh.
+ Chẩn đoán, hội chẩn, tư vấn, nghiên cứu.
- Telemedicine:
+ Dịch vụ chăm sóc sức khỏe bệnh nhân từ xa thông qua việc sử dụng
CNTT.
16
+ Bao gồm cả chẩn đoán và điều trị, cung cấp thuốc men, tư vấn, dự
phòng và phục hồi, bảo hiểm y tế, giảng dạy, nghiên cứu …
- Kết nối liên thông với Cổng giám định khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.2.1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành
chính giữa bệnh viện với các chủ thể bên ngoài
- Người dân, người bệnh: Tác động sự hài lòng người dân, khách hàng
thông qua Hệ thống Kios đánh giá trải nghiệm, sự hài lòng của người bệnh tại
các bệnh viện. Người dân, người bệnh được hưởng lợi từ việc giảm thiểu thời
gian chờ khám chữa bệnh, các thủ tục được tinh giản và mọi người dễ dàng tiếp
cận với những tiện ích mà ứng dụng CNTT tạo nên.