Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________

NGUYỄN THỊ THU THẢO
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC
BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRỰC THUỘC
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
Thành phố Hồ Chí Minh-Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn cùa PGS.TS Võ Văn
Nhị. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là hoàn toàn trung thực. Các thông
tin tôi lấy từ tài liệu tham khảo được in tại danh mục tài liệu tham khảo.

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Thảo
1.1.2 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 6
1.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 7
1.1.4 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế 8
1.1.5 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 8
1.1.6 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế 10
1.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu. 10
1.2.1 Khái niệm 10
1.2.2 Cơ chế quản lý thu 11
1.2.3 Cơ chế quản lý chi 12
1.2.4 Kiểm soát nội bộ với các hoạt động thu chi 14
1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp có thu 15
1.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 15
1.3.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 15
1.3.1.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 16
1.3.1.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 17
1.3.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 18
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 19
1.3.3 Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật 19
1.3.4 Tổ chức kiểm tra kế toán 20 1.4 Vai trò của công tác kế toán đối với công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp
có thu 21
1.4.1 Mối quan hệ giữa công tác kế toán và công tác quản lý tài chính 21
1.4.2 Vai trò của công tác kế toán 22
Kết luận chương 1 24
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh
viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM 25
2.1 Giới thiệu tổng quan hoạt động của Sở Y tế TP HCM 25
2.1.1 Vị trí 25

Y tế TP HCM 69
2.4.2.1 Những kết quả đạt được 69
2.4.2.2 Những hạn chế tồn tại 70
2.4.2.3 Nguyên nhân 72
Kết luận chương 2 75
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán
đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM 76
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các
bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực
thuộc Sở Y tế TP HCM 77
3.2.1 Khai thác nguồn thu tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế
TP HCM 77
3.2.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính 78
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 81
3.2.4 Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán
nói riêng 82
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y
tế TP HCM 83
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 84
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 85 3.3.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 86
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 88
3.3.5 Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính 89
3.3.6 Hoàn thiện kiểm tra kế toán 90
3.4 Một số kiến nghị khác 91
3.4.1 Đối với Sở Y tế 91
3.4.2 Đối với Sở tài chính, Ủy ban nhân dân TP HCM 91
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
CMKT
Chuẩn mực kế toán
CNTT
Công nghệ thông tin
HCSN
Hành chánh sự nghiệp
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
HCSN
Hành chánh sự nghiệp
KBNN
Kho bạc nhà nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGTGT
Thuế giá trị gia tăng

Hình 2.3-Quy trình quản lý tài chính tại các BV trực thuộc Sở Y tế TP HCM… 31 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình tự chủ trong đó có tự chủ về tài chính được thực hiện ở nhiều nước trên
thế giới cùng với xu thế đổi mới cơ chế quản lý khu vực công diễn ra vào đầu những năm
80. Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm rõ ràng về tự chủ trong các bệnh viện công,
mỗi nước đang mày mò tìm một hướng đi tối ưu và phù hợp nhất với nước mình. Đối với
các cơ sở y tế tư nhân, hoạt động tài chính diễn ra theo hướng tự chủ. Còn đối với các bệnh
viện công lập, nếu áp dụng cách quản lý tài chính như thời bao cấp ,các bệnh viện chỉ đơn
thuần là cơ quan hành chính sự nghiệp thu đủ, chi đủ không phải lo nguồn tài chính chỉ
quan tâm đến việc phục vụ chăm lo sức khỏe cho người dân. Nhà nước sẽ cấp ngân sách
cho các bệnh viện thông qua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch như giường bệnh, số biên
chế thì sẽ không tránh khỏi sự trì trệ trong quản lý và sử dụng ngân sách không hiểu
quả.
Xuất phát từ quan điểm nói trên, việc cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng
mà Đảng và Nhà nước ta chú trọng thực hiện trong giai đoạn hiện nay. Trong chỉ thị
07/CT-TTg ngày 22/05/2013 về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách
hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 có 4 nội dung cải cách: cải cách thể chế, cải
cách tổ chức bộ máy, cải cách nhân sự và cải cách tài chính công. Với mục đích xóa bỏ cơ

Minh và các tỉnh lân cận. Những năm vừa qua, những đơn vị này đã ít nhiều thu được
những kết quả bước đầu trong công tác nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ khám chữa
bệnh cho người dân. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những bất cập cần được nghiên cứu tháo
gỡ khi thực hiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán. Xuất phát từ thực tiễn đó,
tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với
các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Tổng quan những nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các bệnh viện
công lập
Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều luận văn, luận án viết về lĩnh vực hành
chánh sự nghiệp . Các luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên” của tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2012), “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Đại
3

học Quốc gia TPHCM” của tác giả Võ Thị Thanh Lan (2009). Trong các công trình này
các tác giả chủ yếu tập trung vào lý luận tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán
mà không đi sâu vào phân tích cơ chế quản lý và tự chủ tài chính đối với các đơn vị hành
chánh sự nghiệp công lập.
Các luận văn thạc sĩ như “ Cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị hành chánh sự nghiệp
công trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An thực trạng và giải pháp” của tác giả
Nguyễn Minh Thành (2009), “ Thực hiền quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ
máy , biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối quận huyện
trên địa bàn TPHCM” của tác giả Đỗ Văn An (2009) bàn về cơ chế tự chủ tài chính cho
các đơn vị hành chánh sự nghiệp công lập nhưng lại không bàn về vấn đề tổ chức công tác
kế toán tại các đơn vị hành chánh sự nghiệp công lập đó.
Bên cạnh đó qua nghiên cứu tác giả nhận thấy chưa có nhiều bài viết, luận văn,
luận án viết về vấn đề quản lý tài chính, kế toán trong lĩnh vực y tế. Nếu có cũng chỉ ở cấp
đơn vị như luận văn “ Công tác tổ chức hạch toán kế toán hành chánh sự nghiệp ở bệnh
viện Nhi Trung Ương” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh (2009), " Quản lý tài chính tại
bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi" của tác giả Trần Thị Mỹ Hằng (2010).

4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Phương pháp chung: luận văn đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng, trong đó phương pháp định tính là chủ yếu.
Từ phương pháp chung tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể để nghiên cứu và
giải quyết vấn đề bao gồm:
 Phương pháp mô tả và phân tích
 Phương pháp khảo sát và thống kê
 Dữ liệu sử dụng phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm cả dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp. Luận văn sử dụng dữ liệu sơ cấp bằng cách phát phiếu điều tra, phỏng
vấn những người đang làm kế toán tại đơn vị. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các chế độ, văn
bản tài chính, chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của một số bệnh viện công lập thuộc
Sở Y tế TPHCM, báo cáo tài chính tổng hợp của Sở Y tế TPHCM.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài trang bìa, lời cám ơn, kết luận chung và các phần kết cấu khác luận văn
5

gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối
với các đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2:Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các
bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế TPHCM
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và
công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y Tế TPHCM.
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ Lục

6

7

gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế). [8,tr1,2]
Theo quan điểm hiện nay cho rằng đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một bộ phẩn
không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe
toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh. Là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và
nghiên cứu sinh xã hội học.
1.1.3. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu
Thứ nhất, ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không
vì mục đích kiếm lời là chính. Không như hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi
nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò của Nhà nước, Nhà nước đã tổ chức và
tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ
trợ cho các ngành, các lĩnhvực kinh tế hoạt động bình thường thúc đẩy phát triển con
người, phát triển kinh tế.
Thứ hai, việc trao đổi dịch vụ công giữa các ĐVSN và các tổ chức, cá nhân không
thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống với hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp. Có những dịch vụ mà người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí,
có những dịch vụ thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí. Tuy nhiên, cung ứng các
dịch vụ này không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, sản phẩm của các ĐVSN là các sảm phẩm mang lại lợi ích chung có tính
bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. Sản
phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo
đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản
phẩm đó thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con người về trí và lực tạo điều
kiện cho hoạt đông của con người, tác động đến đời sống của con người, đến quá trình tái
sản xuất xã hội.
Thứ tư, hoạt động của các ĐVSN có thu không trực tiếp phục vụ cho quản lý hành
chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước.

thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.
9

Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho việc
phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến nền kinh
tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp với hoạt động của
các đơn vị này.
* Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí chi hoạt đông thường xuyên, có
hai loại ĐVSN có thu:
+ ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: là đơn vị có
nguồn thu sự nghịêp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn
vị. Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác
định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%):

Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp
động thường xuyên của đơn = x 100%
vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị
tính theo dự toán thu,chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toán thu, chi
của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
+ ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên: là các đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà
nước không phải cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị. Bao gồm các đơn vị
sau:
▪ Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo công thức trên
bằng hoặc lớn hơn công thức trên.
▪ ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, NSNN
không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.

Cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm các quy định ràng
buộc liên quan đến các nguồn thu theo luật định, việc sử dụng các nguồn thu đó cho các
hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ của đơn vị và việc kiểm soát tình hình thu chi
11

để tăng cường tính tuân thủ và nâng cao tính hiệu quả
1.2.2. Cơ chế quản lý thu
 Nguồn thu tài chính:
Nguồn thu tài chính trong đơn vị sự nghiệp gồm:
- Nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp: đặc điểm của nguồn ngân sách là Nhà
nước cấp phát theo dự toán xác định cho những nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được
duyệt. Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực hiện tốt công tác
lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản đặc thù
cho từng ngành, từng lĩnh vực, quy chế được duyệt của đơn vị. Nguồn NSNN bao gồm
kinh phí thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, kinh phí thực hiện những nhiệm vụ khoa học
và chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng, Đây là
nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài
chính cho hoạt động của các ĐVSN. Tuy nhiên với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự
chủ tài chính cho các ĐVSN, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng
giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc
ngân sách nhà nước theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ phải nộp thuế được mở tài
khoản tại ngân hàng thu từ hoạt động sự nghiệp khác nếu có; lãi được chia từ những hoạt
động liên doanh, liên kết, lãi từ tiền gửi ngân hàng). Cùng với việc chuyển đổi sang cơ
chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các ĐVSN có xu hướng ngày càng
tăng.
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp NSNN theo
quy định của pháp luật. Đây là khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được
chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Nguồn khác (nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, nguồn vốn liên doanh liên

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành. Dịch vụ công
cộng, văn phòng phẩm, các khoản chi nghiệp vụ, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
và các khoản chi khác theo chế độ quy định. Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc,
dịch vụ thu phí, lệ phí; chi cho các hoạt động dịch vụ.
13

- Chi không thường xuyên: chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ; chi thực
hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chi thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng; chi vốn đối ứng thực hiện các
dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được
cấp có thẩm quyền giao; chi thực hện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy
định (nếu có); chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thực hiện các dự án từ
nguồn vốn viện trợ nước ngoài; chi cho các hoạt động liên doanh liên kết; các khoản chi
khác theo quy định (nếu có).
 Yêu cầu đối với quản lý chi:
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các ĐVSN hoàn thành các nhiệm vụ được
giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước. Để thực hiện yêu cầu này đòi
hỏi các đơn vị cần xác lập thứ tự ưu tiên cho các khoản chi để bố trí kinh phí cho phù hợp.
- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả. Tiết kiệm là
một nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính. Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu
cầu không có giới hạn. Do vậy trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm
phải tính toán sao cho chi phí thấp nhất, kết quả cao nhất.
- Hoạt động sự nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp. Nhu cầu chi
của ĐVSN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn
nên cần phải tiết kiệm, thực hiện hiệu quả trong quản lý tài chính các ĐVSN. Để đạt được
tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chi của các ĐVSN cần phải quản
lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phân
tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện chi tiêu, trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp tăng cường quản lý chi đối với các ĐVSN.

- Đảm bảo độ tin cậy và trung thực của thông tin của đơn vị;
- Đảm bảo sự tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành của đơn vị;
- Bảo vệ tài sản, các nguồn lực của đơn vị để chống thất thoát và lãng phí ;
- Đảm bảo hiệu quả của các họat động và năng lực quản lý của đơn vị.
15

Thông qua việc kiểm tra các hoạt động trong đơn vị, bộ phận kiểm toán nội bộ có
đủ cơ sở để đánh giá về phương thức hoạt động của đơn vị. Đảm bảo các mục tiêu: tính có
thật, sự phê chuẩn, sự đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại và trình bày, tính đúng kỳ, tính
chính xác cơ học của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 Kiểm soát nội bộ các khoản thu
- Kiểm soát nội bộ đối với nguồn NSNNcấp;
- Kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu sự nghiệp;
- Kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu khác tại đơn vị
 Kiểm soát nội bộ các khoản chi
- Kiểm soát chi thanh toán cá nhân;
- Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Kiểm soát các khoản chi đối với TSCĐ;
- Kiểm soát các khoản chi khác.
Nếu ĐVSN có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu, thì công tác quản lý
tài chính sẽ được tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều. Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm
cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức; hệ thống kế toán
được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định; các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được
thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ; giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót; ngăn chặn
hữu hiệu các hành vi gian lận trong công tác tài chính.
1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu là tổ chức thu nhận, hệ
thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của đơn vị
nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ ở đơn vị đó. Xét dưới góc
độ chu trình kế toán, tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức

sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác
cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự
nghiệp.
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài

Trích đoạn Thực trạng công tác kế toán tại các bệnh việncông lập trực thuộc Sở Y tế TP Nguyên nhân Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính vàcông tác kế toán tại các Khai thác nguồn thu tài chính tại các bệnh việncông lập trực thuộc Sở Y tế Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status