đổi mới công tác văn thư lưu trữ tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh - Pdf 24

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM
215 Hồng Bàng - P.11 - Quận 5
Điện thoại: 083.8554269 - Fax: 39506126
Email: bvdaihochcm.vnn.vn
Website: www.bvdaihoc.com.vn
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY- NHÂN SỰ
1.1Tổ chức
- Lãnh đạo Bệnh viện:
Giám đốc : PGS TS Võ Tấn Sơn
Phó Giám đốc : GS TS Đặng Vạn Phước
PGS TS Phan Chiến Thắng
PGS TS Nguyễn Hoàng Bắc
- 09 Phòng chức năng: Hành chính, Kế hoạch Phát triển, Nhân sự, Nghiệp vụ,
Điều dưỡng, Khoa học và Đào tạo, Công nghệ thông tin, Vật tư Thiết bị,Tài
chính Kế toán.
- 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng: Khoa Khám bệnh; Khoa Ngoại 1, Khoa
Ngoại tổng hợp; Khoa Ngoại tiêu hóa- Gan mật; Khoa Phẫu thuật; Khoa Phẫu
Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
thuật Tim mạch; Khoa Hồi sức; Khoa Cấp cứu; Khoa Nội tổng hợp; Khoa
Nội Tim mạch; Khoa Tạo hình – Thẩm mỹ; Khoa Xét nghiệm; Khoa Chẩn
đoán Hình ảnh; Khoa Thăm dò chức năng; Khoa Nội soi; Khoa Dược; Khoa
Mắt; Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa Tai Mũi Họng; Khoa Vật lý Trị
liệu; Khoa Y học cổ truyền; Khoa Châm cứu - Dưỡng sinh; Khoa Phụ sản.
1.2 Nhân sự
Hiện tại bệnnh viện có 1806 Cán bộ - viên chức bao gồm:
- Sau đại học : 470 (Giáo sư, PGS, TS, Ths, CKI, CK2).
- Đại học: 370 (Bác sĩ, Dược sĩ, kỹ sư, cử nhân).
- Trung học: 646 (Dược sĩ, kỹ thuật viên y, Điều dưỡng, nữ hộ sinh…).

giường bệnh, 18 phòng mổ được trang bị hiện đại và 52 phòng khám với đầy
đủ các chuyên khoa.Với những hoạt động ấy, cơ sở phòng ốc hiện hữu không
thể đáp ứng. Ngày 12.12.2001 Bộ trưởng bộ Y tế đã phê duyệt dự án Đầu tư
xây dựng, mở rộng và nâng cấp bệnh viện. Ngày 20.02.2006 Bộ trưởng Bộ Y
tế phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp Bệnh viện. Theo
đề án, cơ sở của bệnh viện Đại học Y Dược có khuôn viên 8.737m2 với 15
tầng nổi và 2 tầng hầm gồm những phòng như: phòng cấp cứu, phòng khám,
khu chẩn đoán hình ảnh, khu xét nghiệm, thăm dò chức năng, làm thủ thuật,
khu hành chính… Bệnh viện sẽ có thêm 15 phòng mổ và các phòng bệnh cho
600 bệnh nhân nội trú.
Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
 Việc phát triển Bệnh viện theo mô hình viện – trường đã giữ vững sự ổn
định của Bệnh viện trong tình hình biến động của thế giới và trong nước.
Quyết định 3446/QĐ-BYT ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
cho phép Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh chuyển đổi mô hình
hoạt động từ bán công sang hạch toán độc lập theo quy định tại Nghị định
69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
 Ngày 15 tháng 3 năm 2011, Bệnh viện nhận Quyết định số 727/QĐ-BYT của
Bộ Y tế về việc ban hành Điều lệ hoạt động của Bệnh viện Đại học Y Dược
Thành phố Hồ Chí Minh - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
là bệnh viện công lập trực thuộc Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 06 tháng 6 năm 2011, Hiệu trưởng Đại học Y Dược thành phố Hồ
Chí Minh ban hành quyết định số 607/QĐ-ĐHYD-TC về việc thành lập Hội
đồng Quản lý Trường – Bệnh viện.
 Ngày 20 tháng 6 năm 2011, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thăm và làm
việc tại Bệnh viện, Chủ tịch đã chỉ đạo thực hiện một số công việc cụ thể và
hứa sẽ giúp Bệnh viện tháo gỡ những vướng mắc trong công tác xây dựng để

Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học dài hạn tăng so với 6 tháng đầu năm
2010, tổng cộng 56 đề tài cấp Bộ/Thành phố và cấp cơ sở (tăng 03 đề tài), 06 đề tài
thử nghiệm lâm sàng (tăng 01 đề tài). Ngoài ra, Bệnh viện đã tiến hành đăng ký đề
tài cấp Cơ sở năm 2011 – 2012 với số lượng 29 đề tài của các Bác sĩ trong bệnh
viện.
Trang 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
3.4 Hợp tác quốc tế
Để phát triển về chuyên môn, Các khoa, phòng đơn vị trong bệnh viện đã
hợp tác với các tổ chức y tế Quốc tế, các Hội… Bệnh viện tổ chức ký kết hợp tác
về chuyên môn, đào tạo với các đối tác trong và ngoài nước; Tổ chức thành công
các hội nghị, hội thảo, huấn luyện.
3.5 Xây dựng
Hiện nay, bệnh viện đang gấp rút hoàn thành xây dựng toà nhà mới, đã hoàn
thành kết cấu phần thân công trình. Tuy nhiên, từ 31/12/2010 đến nay Nhà thầu
Investco tạm ngưng công tác thi công tại công trường vì Chủ đầu tư chưa phê
duyệt dự toán hiệu chỉnh (giá trị dự toán hiệu chỉnh tăng từ 155 tỉ tăng lên gần 281
tỉ) và phụ lục hợp đồng về việc gia hạn thời gian thi công của Nhà thầu Investco.
Một số hạng mục hoàn thành 100%: Công tác bê tông cốt thép từ tầng trệt
đến tầng mái, xây tường từ tầng hầm 2 đến tầng mái, ốp lát gạch cầu thang, ốp
tường từ hầm 02 đến tầng mái, chống thấm bên trong nhà, phun trần Urathane, lắp
đặt hệ dầm sàn thép hố EPS tầng hầm 01 đến tầng mái 1, hệ thống điện, hệ thống
điện thoại, hệ thống tivi, hệ thống mạng LAN, hoàn thiện kéo cáp mạng LAN tầng
2 đến 14, hệ thống báo cháy: hoàn thiện kéo cáp báo cháy tầng 1 đến tầng 14.
PHẦN II: CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI BỆNH
VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN, TÍNH PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC
VĂN THƯ LƯU TRỮ
1. Các hhái niệm
a) Khái niệm về văn phòng

trách gồm: 01 cử nhân hành chính, 01 trung cấp hành chính, 02 nhân viên có giấy
chứng nhận về nghiệp vụ hành chính văn phòng. Hiện tại cơ quan chưa có quy
định cụ thể về công tác văn thư nhưng hàng năm đều có mở lớp tập huấn về công
tác văn thư cho nhân viên văn phòng do giảng viên của trường đại học quốc gia
hướng dẫn.
Xuất phát từ nhiệm vụ cụ thể, được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của ban
lãnh đạo, công tác văn thư - lưu trữ bệnh viện trong thời gian qua đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao nhờ áp dụng đúng những quy định của Nhà nước về công tác
văn thư–lưu trữ như:
- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng con dấu và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 1/4/2009 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định số 110/2004/ NĐ-CP ngày08/4/2004
của Chính phủ quy định về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP
ngày 8/2/2010 của Chính Phủ sửađổi, bổ sung.
- Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức,
kỹ thuật trình bày văn bản và Thông tư 01/2011/TT-BNV thay thế một phần
TTLT.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 hướng dẫn thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản hành chính.
- Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày
18/7/2005 của Cục văn thư và lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn và quản lý
văn bản đi, văn bản đến.
Với phương châm nắm bắt và xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và kịp
thời, đạt hiệu quả cao kết hợp với việc kiểm tra, đôn đốc giải quyết tốt công việc
liên quan đến công tác văn thư cũng như các hồ sơ tài liệu của bệnh viện, đã từng
Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
bước đổi mới phong cách làm việc đối với cán bộ nhân viên văn thư nói riêng và

bảo.
- Trình duyệt bản thảo văn bản phải kèm theo các tài liệu có liên quan.
b. Duyệt bản thảo, sửa chữa bổ sung bản thảo đã duyệt
Đơn vị,cá nhân được giao soạn thảo văn bản, sau khi hoàn thành việc soạn
thảo phải chuyển bản thảo văn bản đến phòng hành chính để trình người có thẩm
quyền ký, duyệt bản thảo. Trong trường hợp bản thảo đã được lãnh đạo duyệt
nhưng thấy cần thiết phải sửa chữa, bổ sung thêm thì đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo
phải trình người duyệt bản thảo xem xét, quyết định sửa chữa, bổ sung đó.
c. Đánh máy nhân bản
Đánh máyvăn bản được thực hiện tại các đơn vị được soạn thảo. Nhân bản được
thực hiện tại bộ phận văn thư phòng hành chính của bệnh viện, tuyệt đối không
đánh máy, nhân bản ngoài bệnh viện trừ các trường hợp cần thiết có ý kiến chấp
thuận của lãnh đạo bệnh viện. Đánh máy, nhân bản luôn đảm bảo yêu cầu:
- Đánh máy phải đúng nguyên bản gốc, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày.
Nếu phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng thì người đánh máy phải báo cho
người soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó.
- Nhân bản đúng số lượng quy định.
- Giữ bí mật, nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản đúng thời
gian quy định.
d. Kiểm tra văn bản trước khi ban hành
Tất cảcác văn bản trước khi trình ký đều được thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân
chủ trì soạn thảo kiểm tra, chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung, kỹ thuật
trình bày văn bản và phải ký nháy vào góc phải dòng chức vụ của văn bản.
Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
Trưởng phòng Hành chính kiểm tra lần cuối cùng, nếu văn bản có nội dung
chưa rõ ràng, chưa đúng thể thức, kỹ thuật trình bày chưa đúng quy định thì yêu
cầu sửa chữa lại.
e. Ký văn bản
Giámđốc bệnh viện là người có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của cơ quan

quan do văn thư thống nhất quản lý và được đánh số theo từng loại văn bản.
Ngày, tháng, năm của văn bản được thực hiện đúng theo quy định tại điểm b
khoản 4 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
b. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có)
Cácvăn bản của bệnh viện ban hành đều được đóng dấu rõ ràng, ngay ngắn,
đúng chiều và đúng mực dấu quy định. Dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về phía
bên trái.
c. Đăng ký văn bản đi
Vănbản đi đều được văn thư cơ quan đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đi và
được đăng ký cả trong cơ sở dữ liệu văn bản đi trên máy vi tính của bộ phận văn
thư.
d. Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Vănbản đi được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày
văn bản đó được ký, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.Các văn bản có dấu
hiệu chỉ mức độ khẩn cấp đều được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi
nhận được.Tất cả các văn bản khi chuyển giao đều được người nhận ký nhận vào
sổ. Cán bộ văn thư của bệnh viện luôn theo dõi việc chuyển phát văn bản đi bằng
cách lập phiếu gửi để theo dõi.
e. Lưu văn bản đi
Mỗi bản đi được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày
văn bản đó được ký, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.Các văn bản có dấu
hiệu chỉ mức độ khẩn cấp đều được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi
nhận được.Tất cả các văn bản khi chuyển giao đều được người nhận ký nhận vào
Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
sổ. Cán bộ văn thư của bệnh viện luôn theo dõi việc chuyển phát văn bản đi bằng
cách lập phiếu gửi để theo dõi.
1.2 Đối với văn bản đến
Hàngngày Bệnh viện Đại học Y Dược nhận khoảng 10 văn bản đến. Những
văn bản đó do các cơ quan cấp trên gửi tới như: Bộ Y tế, sở Y tế và trường Đại học

c. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:
Khi nhận được công văn, Trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải
quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối
hợp với các đơn vị khác giải quyết kịp thời các văn bản liên quan.
Trưởng phòng Hành chính luôn đôn đốc các đơn vị có liên quan giải quyết
nhanh chóng và theo đúng thời gian quy định.
1.3 Đối với việc quản lý và sử dụng con dấu
Bệnh viện Đại học Y Dược đang sử dụng 02 loại con dấu, đó là:
Dấu tròn: 01 con dấu
Dấu vuông: 23 con dấu bao gồm: dấu của các cơ sở trực thuộc, các khoa, các
phòng (phòng nghiệp vụ) và của bảo hiểm y tế…
Cách quản lý và sử dụng con dấu:
- Trưởng phòng Hành chính chịu trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý, bảo
quản con dấu của bệnh viện.Con dấu (dấu tròn) được lưu giữ và bảo quản tại bệnh
viện, giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu. Trong trường hợp do yêu cầu giải
quyết công việc ngoài bệnh viện thì phải được sự đồng ý của Giám đốc.
- Nhân viên văn thư luôn:
o Bảo quản con dấu chặt chẽ, không giao con dấu cho người khác khi
chưa được phép bằng văn bản của Trưởng Phòng Hành chính hoặc lãnh
đạo công ty.
o Văn thư tự đóng dấu vào các văn bản của bệnh viện
Trang 15
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
o Chỉ được đóng dấu vào các văn bản, tài liệu sau khi đã có chữ ký của
người có thẩm quyền ký văn bản. Không đóng dấu khống chỉ.
Tất cả các văn bản cơ quan ban hành đều được đóng đúng dấu và đóng đúng
quy định (đóng lên 1/3 bên trái chữ ký), rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều, đúng mục.
* Đối với các con dấu vuông: Đây là các con dấu mang tính chất nội bộ nên được
lưu giữ tại các cơ sở và các bộ phận nhằm phục vụ cho công tác hành chính hàng
ngày.

- Tài liệu kế toán: (chứng từ kế toán, quỹ tiền mặt, sổ cái, báo cáo tài chính, tài
sản cố định…)
b. Tài liệu trong kho lưu trữ bao gồm
Hiện tại các tài liệu hành chính, tài liệu xây dựng cơ bản, tài liệu kế toán
được lưu trữ tại đơn vị còn lại tài liệu chuyên môn: hồ sơ bệnh án nội trú, ngoại
trú chiếm tỉ lệ 90% số hồ sơ có trong kho lưu trữ và tài liệu phim được lưu trữ tại
kho lưu trữ của bệnh viện.
Tình hình tài liệu từ năm 1994 đến năm 2002 đa phần là những tài liệu
nằm rải rác chưa được lưu trữ chưa chặt chẽ do phần công việc của mỗi khoa,
phòng hoặc cá nhân phụ trách tự lưu giữ tại bộ phận, mức độ lưu giữ ở vào thời
điểm này còn hạn chế chưa có nhân viên lưu trữ chuyên nghiệp, nên việc thực hiện
chủ yếu làm theo kinh nghiệm. Tuy nhiên, bệnh viện đã có hướng khắc phục bằng
cách phục hồi lại số tài liệu ở giai đoạn trên đưa vào hệ thống lưu trữ hoàn chỉnh.
Số lượng tài liệu từ năm 2002 đến nay đã đi vào ổn định
Tất cả tài liệu được hình thành trong quá trình hoạt động của bệnh viện ngày
một hình thành và phát triển hơn nữa cùng với sự phát triển của bệnh viện, phần
lớn là nhóm tài liệu chuyên môn. Năm 2011 số lượng hồ sơ bệnh án nhập vào kho
lưu trữ là 34.000 hồ sơ .
2.2 Tình hình thực hiện các nội dung nghiệp vụ
a. Thu nhập và bổ sung tài liệu lưu trữ
Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
Hàng tháng nhân viên của bộ phận kho lưu trữ tài liệu chuyên môn (hồ sơ
bệnh án nội trú) thống kê số liệu số hồ sơ lưu nộp và thu thập những hồ sơ còn lại
tại các khoa.
- Phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ tài liệu cần thu thập.
- Hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị hồ sơ tài liệu giao nộp lưu và thống kê thành
mục lục hồ sơ, tài liệu hồ sơ nộp lưu.
- Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập biên bản giao nhận tài liệu.
- Nhập hồ sơ lưu trữ vào phần mềm lưu trữ hồ sơ bệnh án.

hủy để xác định cụ thể những hồ sơ, tài liệu cần giữ lại và danh mục tài liệu cần
tiêu hủy.
Hội đồng họp thảo luận, thống nhất kết luận về danh mục những hồ sơ, tài
liệu cần giữ lại và danh mục tài liệu cần tiêu hủy.
d. Công tác thống kê trong lưu trữ
Thống kê trong công tác lưu trữ là dùng các biện pháp nghiệp vụ để xác định
số lượng thành phần, nội dung tài liệu và các trang thiết bị trong các phòng, khoa
lưu trữ đồng thời nắm được tình hình đội ngũ cán bộ công tác trong ngành lưu trữ.
Tài liệu lưu trữ của bệnh viện được thống kê theo năm. Số liệu thống kê
chính xác, trung thực, thống nhất với số liệu bảo quản.
Để số liệu thống kê được chính xác, nhân viên lưu trữ kho đã lập các sổ sách
dùng để kê như:
- Sổ nhập tài liệu lưu trữ.
- Sổ xuất tài liệu lưu trữ.
- Sổ xuất tạm.
e. Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ
Trang 19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
Hồ sơ sau khi chỉnh lý xong được đặt vào 12 kệ sắt (mỗi kệ sắt cao 3 tầng,
dài 12 mét) với tổng diện tích kho hơn 180 m
2
. Hiện nay bệnh viện có 2 kho, mỗi
kho đều có diện tích như nhau có đầy đủ trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy
tự động, có kệ, hộp đựng hồ sơ, máy điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm…Ngoài ra,
bệnh viện còn tạo một phầm mềm lưu trữ dành riêng cho việc quản lý hồ sơ bệnh
án.
Tài liệu được sắp xếp khoa học, mỗi hồ sơ bệnh án đếu có dán mã số lưu trữ
và được sắp xếp theo trật tự từ trái quan phải, từ trên xuống dưới. Hồ sơ bệnh
người bệnh tử vong được lưu trữ trong tủ riêng và có khóa. Tất cả các tài liệu đều
có chế độ bảo quản chặt chẽ, tài liệu được làm vệ sinh thường xuyên. Bệnh viện ký

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tố quốc.
2.4 Nhận xét
a. Ưu điểm
- Tất cả các văn bản đi, văn bản đến của bệnh viện đều được tập trung thống
nhất tại văn thư cơ quan nên các văn bản đều đúng về thể thức, kỹ thuật
trình bày.
- Soạn thảo ban hành, quản lý và giải quyết văn bản đều thực hiện đúng quy
định của Nhà nước.
- Các văn bản đi, văn bản đến đều được đăng ký vào sổ văn bản đi và văn
bản đến, ngoài ra còn được bộ phận văn thư của văn phòng cập nhập và
lưu trữ trong máy vi tính.
- Con dấu được sử dụng đúng mục đích và đóng dấutheo đúng quy định của
Nhà nước.
- Lãnh đạo bệnh viện đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị nhằm hỗ trợ cho
công tác văn thư như phần mềm điều hành tác nghiệp…
b. Hạn chế
- Nhân viên có chuyên môn về văn thư quá ít. Hiện tại chưa có chuyên viên
văn thư, chưa có tổ trưởng tổ văn thư .Với hình thức văn thư tập trung nên
đôi lúc giải quyết công việc còn chậm.
Trang 21
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
- Tài liệu hành chính được lưu trữ tại các đơn vị, không giao nộp vào lưu trữ
cơ quan (do chưa có kho lưu trữ dành cho tài liệu hành chính) vì vậy còn
có tình trạng tài liệu bó gói.
c. Nguyên nhân
- Bệnh viện chưa có kho lưu trữ hoàn chỉnh dành cho các tài liệu hành
chính.
- Việc giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan chưa theo đúng quy định gây nên
tình trạng hồ sơ bó gói.Vì vậy tài liệu lưu trữ bảo quản chưa tốt, chưa thực
sự thuận tiện cho việc tra tìm phục vụ cho hoạt động của Bệnh viện.

Vì vậy, để có thể tiếp cận - ứng dụng kịp thời với thành tựu khoa học
trong lĩnh vực y khoa trong khám - điều trị bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược vẫn
cần có xây dựng kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn cụ thể; trong đó quan tâm
đúng mức đối với các khâu chính mang tính quyết định: Đầu tư (thông qua kinh
phí tại chỗ, liên kết, hợp tác trong và ngoài nước…) bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu
nâng cao trình độ cho đội ngũ thầy thuốc; trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ
nhiệm vụ khám chữa bệnh…
Với chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc, với cơ sở vật chất - đội ngũ
cán bộ viên chức hiện có, bộ phận văn phòng Bệnh viện Đại học Y Dược cần có
các kế hoạch, chương trình công tác cụ thể tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện tiếp
tục đầu tư, phát huy có hiệu quả hoạt động của bệnh viện theo hướng ngày càng
hiện đại hơn, hiệu quả hơn, chất lượng ngày càng cao hơn…
Trang 23
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Nguyễn Thế Tài
PHẦN III:NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét, đánh giá về công tác văn thư:
1.1 Nhận xét, đánh giá
Công tác văn thư trong một cơ quan, đơn vị tổ chức giữ vai trò vị trí rất quan
trọng, là nguồn cung cấp thông tin cho cơ quan, đơn vị tổ chức đóng vai trò trung
gian chuyển giao thông tin thông suất từ trung ương đến địa phương. Hiểu rõđược
vai trò của công tác văn thư, bộ phận văn thư của Bệnh viện đã giải quyết công văn
đi- công văn đến luôn tuân theo nguyên tắc quy định, đảm bảo tính chính xác,
nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời.Tuy nhiên, nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ
về hành chánh văn phòng còn quáít. Nhân viên văn phòng của Bệnh viện chưa
hoặc rất ít người làm công việc lập hồ sơ trong khi giải quyết công việc.
1.2 Kiến nghị
a. Cần nâng cao đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên khối văn phòng.
b. Cần tuyển dụng thêm nhân viên có nghiệp vụ văn phòng.
c. Quy định nhân viên khối văn phòng làm công việc lập hồ sơ.
2.Nhận xét, đánh giá về công tác lưu trữ:

c.Hàng năm nên tiến hành chỉnh lý tài liệu lưu trữ giúp cho việc phục vụ, tra tìm hồ
sơ được nhanh chóng, chính xác, không phân tán tài liệu, giúp bổ sung tài liệu vào
kho lưu trữ đầy đủ hơn.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status