ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN INTERNET
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐCĐN… ngày…….tháng….năm .........
…………........... của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR VT
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
BRaVngTu,nm2015
TUYấNBBNQUYN
Tiliunythucloisỏchgiỏotrỡnhnờncỏcngunthụngtincúthc
phộpdựngnguyờnbnhoctrớchdựngchocỏcmcớchvotovthamkho.
Mimcớchkhỏcmangtớnhlchlchocs dngvimc ớchkinh
doanhthiulnhmnhsbnghiờmcm.
2
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
Giáo Trình Môn Học Internet
LỜI GIỚI THIỆU
Cơng nghệ thơng tin ngày càng phát triển và thậm nhập vào nhiều lĩnh vực trong
kiến đóng góp q báu để tơi hồn thiện giáo trình này.
TÁC GIẢ
3
Lưu Hành Nội Bộ Trường Cao
Đẳng
Nghề
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
MCLC
TUYấN B BN QUYN........................................................................ 2
LI GII THIU.................................................................................... 3
Chia s kt ni ADSL trờn Modem cú cng USB v RJ45................14
Chia s kt ni ADSL trờn Modem cú 4 cng RJ45.........................14
Chia s kt ni ADSL bng thit b mng Router hoc Switch.......14
2.3 Hng dn Thit t tựy chn trong khung Riờng t...............19
2.4 Hng dn Thit t tựy chn trong khung Bo mt...............22
2.5 Hng dn Thit t tựy chn trong khung Nõng cao.............24
Khỏm phỏ trang khỏc..................................................................... 25
Nhn chut lờn mt liờn kt........................................................... 26
Quay li chn c............................................................................ 26
Dng v ti li................................................................................ 27
Duyt web theo th....................................................................... 27
S dng Thanh L.......................................................................... 27
Tỡm kim trờn web......................................................................... 28
Mụunhccb trớsaukhihcsinhhcxongcỏcmụun,mụnhcchungv
trccỏcmụnhc,mụunotochuyờnmụnnghquntrCSDL.
2.Tớnhcht
LmụuncsbtbuchtrchoHSSVcỏcknngvkhaithỏcthụngtintrờn
Internet.
II.MCTIấUMễUN:Saukhihcxongmụunny,hcsinhsinhviờncú
khnng:
ưTrỡnhbycbnchtvtmquantrngcaInternetvWWW;
ưThchinccỏchthckờtnụiInternet
ưKhaithỏchiuqudchvWWW
ưSdngccỏcknngtỡmkimthụngtin
ưCitvsdngcthiờnt
ưSdngccỏcdchv,hụithoaiInternet
ưSdngccỏcdchv:Elearning;Forum;Ecommerce
ưRốnluyntớnhcnthn,chớnhxỏc
III.NIDUNGMễUN:
1.Nidungtngquỏtvphõnbthigian:
S
Thi
Tờncỏcbitrongmụun
Hỡnhthcgingdy
TT
gian
1
Cỏckhỏinimtngquỏt
5
5
Tớchhp
Ecommerce
Bikimtrabi6,7
Tng
60
2.NIDUNGCHITIT:
5
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
6
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
Giáo Trình Môn Học Internet
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM TỔNG QT
Thời gian: 5 giờ
Với các cơng nghệ mới này số lượng mạng máy tính đã phát triển nhanh chóng.
Mạng ARPANET ban đầu đã trở thành mạng đường trục (backbone) cho mạng máy
tính chạy trên giao thức TCP/IP gồm hang ngàn máy thuộc các mạng cục bộ khác
nhau. Mạng máy tính này chính là mạng Internet.
Tuy nhiên vào năm 1988, DARPA quyết định tiến hành các thử nghiệm khác, Bộ
7
Lưu Hành Nội Bộ Trường Cao
Đẳng
Nghề
Giáo Trình Môn Học Internet
Quốc phòng Mỹ bắt đầu hủy bỏ mạng ARPANET và thay vào đó bằng mạng máy tính
NSFNET.
Phát triển từ mạng ARPANET, ngày nay mạng Internet gồm hàng trăm ngàn máy tính
được nối với nhau trên tồn thế giới. Mạng đường trục hiện tại có thể tải được lưu lượng
lớn gấp hàng ngàn lần so với mạng ARPANET trước đó.
1.2 Các thành phần của Internet: Mạng máy tính, cấu trúc mạng, giao thức kết
nối mạng
1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ
ISP (Intenet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet: Cấp quyền truy cập
Internet qua mạng viễn thơng và các dịch vụ như Email, Web, FTP, Telnet…
ISP dung riêng: Được quyền cung cấp đầy đủ dịch vụ Internet. Điều khác nhau
giữa ISP và ISP dung riêng là ISP dung riêng khơng cung cấp dịch vụ Internet với
mục đích kinh doanh.
IAP (Internet Access Priovider): Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối
với Internet (Còn gọi là IXP)
và nó có thể được so sánh tương đối với bộ giao thức TCP/IP. Sự so sánh này có
thể gây nhầm lẫn hoặc mang lại sự hiểu biết sâu hơn về bộ giao thức TCP/IP.
2.2 Địa chỉ IP: Giới thiệu về IP, phân lớp A, B, C
Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol giao thức Internet) là
một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận
diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.
Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng.
Một cách đơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng
nhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thơng tin cho nhau một cách chính xác,
tránh thất lạc. Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy tính giống như địa chỉ nhà của
bạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ khơng phải một người
nào khác.
Bất kỳ thiết bị mạng nào bao gồm bộ định tuyến, bộ chuyển mạch mạng, máy vi
tính, máy chủ hạ tầng (như NTP, DNS, DHCP, SNMP, v.v.), máy in,
máy fax qua Internet, và vài loại điện thoại tham gia vào mạng đều có địa chỉ
riêng, và địa chỉ này là đơn nhất trong phạm vi của một mạng cụ thể. Vài địa chỉ IP
có giá trị đơn nhất trong phạm vi Internet tồn cầu, trong khi một số khác chỉ cần
phải đơn nhất trong phạm vi một cơng ty.
Địa chỉ IP hoạt động như một bộ định vị để một thiết bị IP tìm thấy và giao tiếp
với nhau. Tuy nhiên, mục đích của nó khơng phải dùng làm bộ định danh ln ln
xác định duy nhất một thiết bị cụ thể. Trong thực tế hiện nay, một địa chỉ IP hầu
như khơng làm bộ định danh, do những cơng nghệ như gán địa chỉ động và biên
dịch địa chỉ mạng.
Địa chỉ IP do Tổ chức cấp phát số hiệu Internet (IANA) quản lý và tạo ra. IANA nói
chung phân chia những "siêu khối" đến Cơ quan Internet khu vực, rồi từ đó lại phân
chia thành những khối nhỏ hơn đến nhà cung cấp dịch vụ Internet và cơng ty.
2.3 Tên miền DNS:
DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống tên
miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết
lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ
chocỏctờnminph.Kthutnyóthchincỏcc ch phõnphiDNS,chu
ngli,vgiỳptrỏnhs cnthitchomttrungtõmnl ngkớct
vnvliờntccpnht.
Nhỡnchung,Hthngtờnmincnglutrcỏcloithụngtinkhỏc,chnghnnh
danhsỏchcỏcmỏychemailmchpnhnthintchomttờnminInternet.
Bngcỏchcungcpchomtthgiirngln,phõnphitkhúacscadch
v ihng,Hthngtờnminlmtthnhphnthityuchocỏcchcnng
caInternet.CỏcnhdngkhỏcnhcỏcthRFID,mósUPC,kớtQucttrong
achemailvtờnmỏych,vmtlotcỏcnhdngkhỏccúthcúkhnngs
dngDNS
3. CỏcdchvtrờnInternet
Internetcungcpmts dchv mnhm vhiuqu nh:Web,EưMail,FTP,
hithoi,Gopher,NewsGroup,Newslettervmtsdchvphbinkhỏc
10
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
Giáo Trình Môn Học Internet
BÀI 2: CÁCH THỨC KÊT NƠI INTERNET
́
́
Thời gian: 10 giờ
Mục tiêu:
Phân biệt được cac ph
́ ương thưc kêt nơi
hoặc kết nối thơng qua máy chủ của qn cafe, khách sạn,... hoặc kết nối qua điện
thoại đi động.
2. Các mơ hình kết nối Internet
2.1 PCInternet: Kết nối thơng qua line điện thoại (hoặc ADSL)
11
Lưu Hành Nội Bộ Trường Cao
Đẳng
Nghề
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
Hỡnh2.1:Mụhỡnhktni
12
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
2.2LANưInternet:KtnithụngquamtPCcktnitrctipnISP
Tinhnh:
1. TrongcasInternetExploreư>Toolư>InternetOptions
2. TicasInternetOptionschnConnectionsư>LANsettting
3. Ticas LANsetttingnhpthụngtin:ach IPmỏych Proxyv
ChiasktniADSLtrờnModemcú4cngRJ45
SdngModem(Router)cú4cng(Port)RJ45,cỏchnyktnictia4mỏy
vitớnh.MimỏyvitớnhsktnivomtcngRJ45trờnModem(Router)thụng
quadõycỏpmng.
ChiasktniADSLbngthitbmngRouterhocSwitch
SdngModem(Router)cú1cng(Port)RJ45vchiasbngHub(Switch),cỏch
nyktnicrtnhiumỏyvitớnh.Hub(Switch)cktniviModem
14
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
(Router)quacngRJ45,cỏcmỏyvitớnhsktnivocỏccngRJ45cũnlica
Hub(Switch)thụngquadõycỏp.
TựytheoslngmỏyvitớnhmchnHub(Switch)cúslngcngRJ45thớch
hp,cúthkthpthờmnhiuHub(Switch)vinhautngthờmscngkt
ni.
15
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
các tập tin để tải về. Văn bản được thường xun nhất được trình bày như là các
tập tin văn bản thuần t mà khơng có định dạng hoặc đã được mã hố trong trình
xử
lý
các
định
dạng.
Phân loại website.
Có thể là cơng việc của một cá nhân, một doanh nghiệp hoặc các tổ chức, và
thường dành riêng cho một số chủ đề cụ thể hoặc mục đích. Bất kỳ trang web có
thể chứa một siêu liên kết vào bất kỳ trang web khác, do đó, phân biệt các
trang web cá nhân, như cảm nhận của người sử dụng. Tạm thời phân loại như sau:
Trang web cá nhân
Trang web thương mại
Trang web của chính phủ
Trang web tổ chức phi lợi nhuận
Trình duyệt web
Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và
tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thơng tin khác
ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng tồn cầu hoặc mạng nội bộ.
Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web
khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác.Trình duyệt web cho phép
16
Lưu Hành Nội Bộ Trường Cao
Luý:Khụngthayicỏctựychnmcnhtrkhibnbitrừvicmỡnhlmv
lýdothayithittú.
btucuhỡnhFirefox,hóytheocỏcbcsau:
Bc1.ChnCụngc>Tựychn...trờnthanhtrỡnhnFirefoxnhsau:
Hỡnh1:McTựychntrờnthanhCụngccchn
MnhỡnhTựychnshinthnhsau:
17
LuHnhNiBTrửụứngCao
ng
Nghe
GiaựoTrỡnhMoõnHoùcInternet
Hỡnh2:MnhỡnhTựychnhinthkhungTngquỏt
Gi ý:Nhn
nu khungTng quỏtkhụng t ng xut hin nh
trongHỡnh2phớatrờn.
KhungTngquỏtchophộpbnthittmtstựychncbntrongFirefoxmt
trongsnhngthittnyllachntrangchmcnhvthmclutrcỏc
tpTiv.
ThittmcnhcatrỡnhưnưxưxungKhiFirefoxkhinglVotrangch
catụi,vtrangchmcnhlTrangKhingMozillaFirefox.
18
McchnKhụngTheodừichophộpbnxỏcnhliubncúmuncỏchotng
vhnhvitrctuyncamỡnhb giỏmsỏthaytheodừibimtbờnth bahay
khụng,vớd,cỏccụngtyqungcỏo,cỏcdchvphõntớch,hoccỏcnhnghiờncu
th trng.TronglnuFirefoxccilờn,thitlpmcnhlNúivicỏc
trangwebrngtụikhụngmunbtheodừivcnphõ cthayi;vicbttựy
chnNúivicỏctrangwebrngtụikhụngmunb theodừis thụngbỏochocỏc
cụngtyvtchcliờnquanrngbnkhụngmunbtheodừi.
Luý:McchnKhụngtheodừidatrờnhthngcústrungthcvmangtớnh
t nguyn;dựvy,cỏctrangwebcacỏnhõnhayt chckhụngh b rngbuc
phỏplýhaykthutvstụntrngyờucuny.Chodựslngcỏct chccú
uy tớn v trỏch nhim tham gia thc hin yờu cu ny, Mc chnKhụng Theo
dừiphichtr bicỏcthnhphnbsunghoctinớch iphúvicỏc
thnhphõnmangtớnhthngmihocchi;viclachntựychnnygiỳp
gims th hincabnivicỏcloiqungcỏonguyhitimtngtrc
tuyn. cúthờmthụngtinv cỏcthnhphnb sungca Firefox,hóytham
khoThờmCỏcThnhphnBsungHuớchchoFirefox.
Hỡnh4:McTheodừi
PhnLcs
PhnLcschophộpbnqunlý'lchs'truycpcatrỡnhduyt Firefox*,
ỳngvyy,mtdanhsỏchcỏcach trangwebkhỏcnhaubnótng
truycpvi**Firefox.VithittmcnhFirefoxs:Ghinh lcsv
phicthayibovtớnhriờngttrongtruycpinternetcabn.
xúabcỏcduvttruycpcamỡnh,hóytheocỏcbcsau:
Bc 1.Chntrỡnh n x xungFirefox s:vchnmcKhụng bao gi ghi
nhlcsnhtrongHỡnh3.
20
LuHnhNiBTrửụứngCao
Giáo Trình Môn Học Internet
Hình 5: Thanh địa chỉ hiển thị mục Khơng đề nghị
Bước 2. Nhấn
để xác nhận các thiết đặt và quay về cửa sổ Tùy chọn.
Lưu ý: Để nâng cao tính năng xóa an tồn dữ liệu tạm, hãy tham khảo cơng cụ xóa
an tồn
2.4 Hướng dẫn Thiết đặt tùy chọn trong khung Bảo mật
Khung Bảo mật được chia thành hai phần: phần thứ nhất liên quan tới các mối
nguy cơ từ các nguồn bên ngồi và phần thứ hai, hay phần Mật khẩu, liên quan tới
quản lý mật khẩu
Lưu ý: Để có thêm hướng dẫn về phương pháp lưu mật khẩu bảo mật, hãy xem
chương KeePass.
Bước 1. Chọn Cơng cụ > Tùy chọn... trên thanh trình đơn Firefox để mở màn
hình Tùy chọn, sau đó nhấn vào khung Bảo mậtđể mở cửa sổ sau:
22
Lưu Hành Nội Bộ Trường Cao
Đẳng
Nghề
Giáo Trình Môn Học Internet
Hình 6: Khung thiết đặt Bảo mật trong của sổ Tùy chọn
Bước 2. Chấp nhận các thiết đặt mặc định cho phần thứ nhất
Phần Mật khẩu
Phần Mật khẩu cho phép bạn quản lý các loại mật khẩu. Thiết đặt mặc định cho
Nghe
Giáo Trình Môn Học Internet
Bước 1. Nhấn chọn ơ Cảnh bảo tơi khi trang web muốn tải lại hoặc chuyển qua
trang khác như trong Hình 8 phía trên.
Bước 2. Nhấn OK để chấp nhận các thay đổi và thốt khỏi khung Nâng cao.
Xin chúc mừng! Firefox đã được cấu hình để duyệt Internet một cách riêng tư và
bảo mật.
3. Sử dung trình duy
̣
ệt Web
Khi khởi động Firefox, bạn sẽ thấy một trang chủ. Mặc định, đó sẽ là trang chủ
của Firefox.
Mẹo:
Để hiển thị nhiều nội dung của trang web hơn, bạn có thể dùng chế độ Tồn
Màn Hình. Chế độ Tồn Màn Hình sẽ tạm thời ẩn tất cả các thanh cơng cụ
và trình đơn. Để kích hoạt chế độ Tồn Màn Hình, chỉ cần chọn Hiển thị >
Tồn màn hình hoặc ấn F11.
Để vào nhanh trang chủ của bạn, hãy ấn Alt+Home.
Khám phá trang khác
Bạn có thể khám phá trang web mới bằng cách gõ địa chỉ Internet hoặc URL của nó
vào Thanh Địa Chỉ. Các URL thường bắt đầu với "http://" và đằng sau là một hoặc
nhiều tên để nhận dạng địa chỉ đó. Ví dụ như "http://www.caoluasieuviet.tk/".
1. Nhấn lên Thanh Địa Chỉ để chọn các URL đã có trên đó.
2. Gõ URL của trang mà bạn muốn vào. URL bạn gõ vào sẽ thay thế mọi văn
bản đang có trong Thanh Địa Chỉ.
3. Ấn Enter.
Mẹo: Để nhanh chóng chọn URL của Thanh Địa Chỉ, hãy ấn Ctrl+L.