JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
2020
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH Ở HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ
SỞ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG NĂM 2017
Hồ Văn Son1, Võ Thị Kim Anh2
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: huyện Tân Phú Đông, địa hình có nhiều
sông lớn, kênh rạch, đường huyện còn hẹp, học sinh phải
phụ việc nhà, tự đến trường bằng xe đạp,.. tai nạn thương
tích trẻ em xảy ra khá thường xuyên. Tuy nhiên chưa có
báo cáo đánh giá nào.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tai nạn thương tích ở học
sinh và các yếu tố liên quan đến tình hình tai nạn thương
tích học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tân
Phú Đông.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 453
học sinh các khối lớp 5, 6, 7, 8, 9 trên địa bàn huyện Tân
Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, từ tháng 3/2017 đến tháng
8/2017.
Kết quả: Tỉ lệ tai nạn thương tích hiện mắc trong
năm là 33,77%. Trong đó, cao nhất là loại tai nạn trầy
xướt chảy máu với 39,87%. Về vị trí tổn thương, chủ yếu
là chấn thương trên bụng, lưng, mông, thân mình với tỉ lệ
45,75. Khối lớp 5 có tỉ lệ mắc tai nạn thương tích nhiều
nhất với 28,76. Về địa điểm xảy ra tai nạn thương tích,
tỉ lệ mắc khi ở nhà với 38,56%, khi đi ngoài đường hoặc
ở trường 26%. Tỉ lệ kiến thức đúng và thực hành tốt về
students in grades 5, 6, 7, 8 and 9 in Tan Phu Dong
district, Tien Giang province, from March 2017 to
August 2017.
Results: The current rate of injury injuries in the
year is 33.77%. In particular, the highest is the type of
accident scratching and bleeding with 39.87%; In terms
of injury position, mainly injuries on the abdomen, back,
buttocks, torso with the rate of 45.75; Grade 5 has the
highest rate of injury accidents with 28.76. Regarding the
location of the injury, the incidence is 38.56% when at
home, while at the street or at school 26%. The rate of
right knowledge and good practice in injury prevention
of subjects is 32.23% and 32.45% respectively, students
have the best knowledge about preventing traffic accidents
with 62.03 %; best practice, prevention precautions dogs,
cats, animals bite 75.50%; However, only 42.60% of the
1. Trung tâm Y tế huyện Tân Phú Đông, Sở Y tế tỉnh Tiền Giang
SĐT: 0916195936, Email:
2. Trường Đại học Thăng Long
Ngày nhận bài: 01/02/2020
24
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn
Ngày phản biện: 10/02/2020
Ngày duyệt đăng: 20/02/2020
học và trung học cơ sở trên địa bàn, tại mỗi trường chọn
ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách học sinh mỗi khối lớp.
Thu thập số liệu
Thu thập số liệu lồng ghép trong các đợt khám sức
khỏe định kỳ cho học sinh, ghi nhận các thông tin theo
mẫu hồ sơ xây dựng sẵn.
Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata và phân
tích bằng phần mềm Stata 12, xác định các yếu tố liên
quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai
nạn thương tích trẻ em bằng kiểm định chi bình phương
(hoặc kiểm định chính xác Fisher). Mức độ kết hợp được
đo lường bằng chỉ số PR (tỷ số tỷ lệ hiện mắc) với ước
lượng khoảng tin cậy (KTC) 95%.
children have taken measures to prevent traffic accidents.
There is a statistically significant relationship between
gender, economic condition and injury accident; Good
knowledge and practices reduce the risk of injury.
Conclusions: The prevalence of injuries in the
year is high, but the right knowledge and practice of
injury prevention is limited, need to enhance education
communication to change the behavior of parents and
children. prevent injuries and injuries.
Keywords: Student injury, Tien Giang.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thương tích ở trẻ em là một vấn đề y tế công cộng và
là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong
ở trẻ em và người chưa thành niên Việt Nam. Tại huyện
Tân Phú Đông, tai nạn thương tích trẻ em vẫn còn cao và
Tổng
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
Nam
45
16,72
83
26,18
58
13,30
73
23,03
317
69,98
Giới tính
Kinh tế (sổ hộ nghèo: SHN)
Có SHN
43
22,28
39
27,31
39
15,00
55
21,15
260
57,40
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn
25
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
Nữ chiếm đa số với tỉ lệ 69,98%; trong đó học sinh
thuộc diện hộ nghèo, hoàn cảnh khó khăn cũng chiếm tỉ lệ
khá cao với 42,60%. Kết quả của chúng tôi tương đối phù
hợp với tỉ lệ hộ nghèo chung của huyện Tân Phú Đông là
khoảng 40%.
0,00
Trầy xướt chảy máu
61
39,87
Chấn thương khác
32
20,92
Đầu, cổ, mặt, vai
19
12,42
Bụng, lưng, mông, thân mình
70
45,75
Tứ chi
64
Khác
Tổng
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
Lớp 5
15
38,46
1
7,14
24
15,69
Lớp 7
8
20,51
6
14,63
14
23,73
6
42,86
34
22,22
14,63
11
18,64
3
21,43
24
15,69
Tổng
39
25,49
41
26,79
59
38,56
14
C
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
đình nên tai nạn do lao động và sinh hoạt tại nhà là
phổ biến. Kết quả điều tra của UNICEF và Bộ Y tế [3]
cũng chỉ ra rằng, nơi xảy ra chấn thương chủ yếu là ở
nhà với tỉ lệ 52%, trên đường liên thôn/xã (20%) và ở
trường (9,4%).
thấp nhất là lứa tuổi 13 (10,86%), lứa tuổi 15 (9,72%).
Về địa điểm xảy ra tai nạn thương tích, đa số trường
hợp mắc tai nạn thương tích khi ở nhà với 38,56%, kế
đó là khi đi ngoài đường hoặc ở trường khoảng 26%.
Có lẽ do các em ở gia đình tham gia làm việc giúp gia
Bảng 4. Tỷ lệ học sinh có kiến thức, thực hành về tai nạn thương tích
Kiến thức
Tiêu chí
Thực hành
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Phòng ngộ độc thức ăn
109
24,06
297
65,56
Phòng chó mèo, súc vật cắn
101
22,30
342
75,50
Đạt 5 tiêu chí
146
32,23
147
32,45
(n)
(%)
(n)
(%)
(n)
(%)
Nam
72
52,94
64
47,06
136
100
Nữ
228
69,20
85
30,80
276
100
Có sổ hộ nghèo
108
55,96
85
44,04
193
100
Không có sổ
192
73,85
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
Về giới tính, học sinh nam có nguy cơ mắc tai nạn
cao gấp 1,6 lần so với học sinh nữ. (P 0.05). Điều này cũng hợp lý vì
26,03
108
73,97
146
100
Chưa tốt
115
37,46
192
62,54
307
100
Kiến thức
Thực hành
Tốt
đúng nguy cơ mắc tai nạn thương tích cao gấp 1,44 lần so
với các em có kiến thức tốt (PR=1,44; CI = 1,05 – 1,96; p
1. Nguyễn Thị Hoa (2005); Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em từ 10
đến 16 tuổi tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng năm 2005. Tạp chí Dân số và phát triển, số 9 (66). Tr: 23 – 28.
2. Hoàng Thị Hòa (2011) Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh THCS Cán
tỷ, Quản Bạ, Hà Giang năm 2011. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, tập 89 (01/2): 163 – 167.
3. Dương Tiêu Phụng (2010); Chấn thương ở học sinh tại thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tạp chí Y học
thành phố Hồ Chí Minh, tập số 14. Tr: 167 – 172.
4. Margie Peden, Kayode Oyegbite, Joan Ozanne-Smith, và cs (2008) Báo cáo Thế giới về phòng chống thương
tích ở trẻ em, UNICEF 2008. Tr 111 – 121.
5. Oufiane Boufous, Maria All, Nguyễn Trọng Hà và cs (2010); Báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương
tích trẻ em ở Việt Nam năm 2010. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – UNICEF. Tr: 29 – 41.
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn
29