giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu - Pdf 69

giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu.
I. Điều kiện tự nhiên lu vực sông Hồng.
I.1. Đặc điểm vị trí địa lý, địa mạo, thổ nhỡng.
1.1. V trí địa lý:
Lu vực sông Hồng là lu vực sông lớn nhất phía Bắc nớc ta, có toạ độ từ 20
0
đến 25
0
30
/
Vĩ Bắc và 100
0
7
/
đến 106
0
7
/
Kinh Đông.
Phía Bắc giáp lu vực sông Trờng Giang. Đông giáp lu vực hệ thống sông
Thái Bình và vịnh Bắc Bộ. Tây giáp lu vực sông Mê Công và sông Mã. Toàn bộ
diện tích lu vực khoảng 169.000 km
2
trong đó diện tích nằm ở Trung Quốc là
81.400 km
2
, ở Lào là 1.100 km
2
, và Việt Nam là 86.500 km
2
.

dốc bình quân lu vực lớn trong đó sông Lô có độ dốc lu vực lớn nhất 2,8 m/km,
sông Thao là 1,2 m/km, sông Thao là 1,2 m/km.
1.3. Địa chất thổ nhỡng:
Địa chất lu vực sông Hồng đợc phân bố đứt gãy kiến tạo mạnh và phức tạp.
Quá trình kiến tạo địa chất đã hình thành các tầng nham thạch khác nhau là nguồn
tạo thành đất đai và các loại khoáng sản. Các vận động kiến tạo sơn đã làm thành
địa hình núi cao, cao nguyên và đồng bằng. Lu vực thuộc vùng uốn nếp Bắc Bộ
kéo dài từ phía Nam (sông Mã) lên phía Bắc (biên giới Việt Trung). Đồng bằng là
vùng núi bồi tụ dày, trầm tích đệ tứ có độ dày hơn 100 m có nơi gần 400 m.
Những lún sụt, đứt gãy của nền địa chất tạo ra các hồ và dòng sông.
Thổ nhỡng trên lu vực sông Hồng có nhiều loại từ nguồn gốc các đá gốc
khác nhau. ở miền núi và trung du thổ nhỡng phổ biến là đất đỏ vàng ít thâm nớc,
ở chân các vùng núi cao thờng là đất vàng đỏ trên đá mắc ma tầng dày. Còn đồng
bằng là đất phù sa, đất cát, đất mặn ven biển. Thổ nhỡng trên lu vực bị bào mòn
mạnh do rừng bị khai thác mạnh, mặt đất bị đào xới nhiều.
II. Đặc điểm địa hình, địa chất và dân sinh kinh khu vực nghiên cứu.
II.1. Đặc điểm địa hình:
Khu vực nghiên cứu nằm sát bờ tả Sông Hồng thuộc địa phận thị xã Hng
Yên. Do địa hình ở đây có nhiều đoạn sông cong và nhất là sau khi thi công cầu
Yên Lệnh, các trụ cầu bê tông cũng làm cản trở và thay đổi dòng chảy gây ra hiện
tợng sạt lở rất nghiêm trọng, mỗi năm dòng sông lấn vào đất liền hàng chục mét
và hiện tại dọc bờ sông ta thấy xuất hiện những vết nứt kéo dài, nguy cơ sạt lở bất
cứ lúc nào, tình hình đó đe doạ trực tiếp đến sản xuất, đời sống nhân dân, đe doạ
đến tuyến đê bao quanh thị xã Hng Yên.
II.2. Đặc điểm địa chất:
Theo số liệu khoan thăm dò địa chất bãi Lam Sơn của Trung tâm T vấn kỹ
thuật về đê điều tại 2 mặt cắt C145 và C185, mỗi mặt cắt 3 hố khoan sâu 12m. Sơ
bộ có thể chia địa tầng ra tầng cách nớc và tầng thông nớc; tầng cách nớc thờng là
sét pha (lớp 1, 2) với hệ số thấm K = 1.10
-4

3
Tỷ trọng: = 2.73
Độ rỗng: e = 50.1%
Hệ số rỗng: n = 1.006
Độ bão hoà: G = 79.7%
Hệ số thấm: K = 5.6*10
-5
c. Tính chất cơ học:
Góc ma sát trong: = 10
0
10
Lực kết dính: C = 0.23 kg/cm
2
2.2. Lớp 2: Là lớp sét pha, cát pha bụi màu xám tro xen kẹp các dải cát mỏng,
trạng thái chảy; nguồn gốc bồi tích.
Tính chất vật lý và lực học của lớp này nh sau:
a. Thành phần hạt:
Hạt cát: 0.05 0.2mm = 44.6%
Hạt bụi: 0.005 0.05mm = 43.7%
Hạt sét: <0.005mm = 11.7%
b. Tính chất vật lý:
Giới hạn chảy: Wt = 36.0%
Giới hạn dẻo: Wp = 24.4%
Chỉ số dẻo: Ip = 11.6%
Độ ẩm: W = 39.6%
Dung trọng tự nhiên:
W
= 1.74 g/cm
3
Dung trọng khô:

0
45
Góc nghỉ ớt:
W
= 26
0
15
2.4. Lớp 4: Lớp bùn chảy hạt nhỏ màu xám tro, xám sẫm bão hoà nớc; nguồn
gốc Aluvi, bề dày cha xác định.
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:
a. Thành phần hạt:
Hạt sét: 0.005mm = 1.6%
Hạt bụi: 0.01 0.005mm = 10.8%
Hạt bụi: 0.1 0.05mm = 2.6%
Hạt cát rất nhỏ: 0.1 0.05mm = 26.0%
Hạt cát nhỏ: 0.25 0.1mm = 63.2%
Hạt cát vừa: 0.5 0.25mm = 5.8%
b. Tính chất vật lý:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status