Quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THU TRANG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC ĐỐI VỚI
TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐINH THỊ MINH TUYẾT

HÀ NỘI - NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ “Quản lý nhà nước về phòng,
chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan, khoa
học, dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và các tài liệu tham khảo đã công bố, có
trích dẫn nguồn rõ ràng. Đề tài và các tư liệu được sử dụng trong Luận văn là
không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã được công bố.


năm 2018

HỌC VIÊN

Nguyễn Thu Trang


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN:

Quản lý nhà nước

QPPL:

Quy phạm pháp luật

UBND:

Uỷ ban nhân dân

UNESCO:

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên Hợp Quốc.

XHH:

Xã hội học


em....................................................................................................................27
1.3.3. Xây dựng kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ em
và phòng, chống bạo lực đối với trẻ em..........................................................28
1.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức quản lý và chuyên môn về
phòng, chống bạo lực đối với trẻ em...............................................................30
1.3.5. Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phòng,
chống bạo lực đối với trẻ em...........................................................................31
1.3.6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát về phòng, chống bạo lực đối với trẻ em 32
1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về phòng,chống bạo lực
đối với trẻ em................................................................................................. 33
1.4.1. Thể chế quản lý nhà nước......................................................................33
1.4.2. Năng lực đội ngũ...................................................................................34
1.4.3. Nguồn lực tài chính............................................................................... 34
1.4.4. Điều kiện phát triển kinh tế và xã hội................................................... 35
1.4.5. Phối hợp trong quản lý nhà nước.......................................................... 35
1.4.6. Tác động của hội nhập và toàn cầu hóa.................................................36
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về phòng, chống bạo lực đối với trẻ
em của một số địa phƣơng và bài học cho thành phố Hà Nội..................36
1.5.1. Kinh nghiệm của một số địa phương.................................................... 36
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hà Nội........................................44
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÒNG,
CHỐNG BẠO LỰC ĐỐI VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI.......................................................................................................... 47
2.1. Khái quát về điều kiện phát triển......................................................... 47
2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 47
2.1.2. Điều kiện kinh tế................................................................................... 48


2.1.3. Điều kiện xã hội.................................................................................... 49
2.2. Thực trạng bạo lực trẻ em.....................................................................51

3.1.3. Mục tiêu phòng, chống bạo lực đối với trẻ........................................... 99
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về phòng, chống bạo lực đối
với trẻ em......................................................................................................102
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản của UBND Thành phố về phòng,
chống bạo lực đối với trẻ em.........................................................................102
3.2.2. Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách cung cấp dịch
vụ bảo vệ trẻ em phù hợp.............................................................................. 105
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức quản lý và viên chức chuyên
môn trong bộ máy quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực đối với trẻ
em.................................................................................................................105
3.2.4. Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm quy chế phối hợp trong QLNN
về phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội.....106
3.2.5. Phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và huy động hỗ trợ
công tác phòng, chống bạo lực đối với trẻ em.............................................. 108
3.2.6. Tiến hành thường xuyên hoạt động thanh tra về phòng, chống bạo lực
đối với trẻ em................................................................................................ 110
3.3. Khuyến nghị đối với Trung ƣơng và Thành phố Hà Nội.................111
3.3.1. Khuyến nghị đối với Trung ương........................................................111
3.3.2. Khuyến nghị đối với Thành phố Hà Nội.............................................112
KẾT LUẬN.................................................................................................. 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................117


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1. Tình hình chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội...............51
Bảng 2.2. Thực trạng bạo lực trẻ em các năm từ 2013 đến 2017........................... 52
Bảng 2.3. So sánh tỷ lệ trẻ em bị bạo lực trên địa bàn Thành phố........................53
Bảng 2.4. So sánh thực trạng bạo hành trong cả nước................................................. 54
Bảng 2.5. So sánh các loại hình bạo lực trẻ em tại Thành phố Hà Nội .............55

tịch nước, Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ đã quan tâm, có ý kiến
chỉ đạo giải quyết một số vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em gây bức xúc trong

1


xã hội. Cũng trong năm 2017, đã có sự chuyển biến rõ rệt về ưu tiên can
thiệp, xử lý của các cơ quan tư pháp đối với vụ việc mới phát sinh cũng như
rà soát, giải quyết các vụ việc bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em tồn đọng [32].
Thông tin, phát hiện về bạo lực, xâm hại trẻ em qua báo chí là nguồn tin
để các cơ quan, dịch vụ bảo vệ trẻ em vào cuộc hỗ trợ nạn nhân, xử lý thủ
phạm. Ngoài việc tiếp nhận, và xử lý các vụ việc được báo chí phản ánh trong
năm 2017 (với khoảng 500 trẻ em là nạn nhân), các cơ quan chức năng còn
thường xuyên tiếp nhận thông tin từ người dân, từ công tác nắm tình hình cơ
sở. Trung bình mỗi năm có gần 2.000 trẻ em là nạn nhân bạo lực, xâm hại,
chủ yếu là xâm hại tình dục được công an các cấp can thiệp, điều tra [33].
Qua đó có thể thấy hệ thống pháp luật, chính sách của nước ta về lĩnh
vực này còn quá nhiều điểm cần phải hoàn thiện, dù rằng Việt Nam đã tham
gia Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em cũng như đã phê chuẩn các
Nghị định thư bổ sung, ở trong nước hệ thống pháp luật về bảo vệ chăm sóc
giáo dục trẻ em đã được điều chỉnh để đáp ứng những vấn đề nảy sinh và hài
hoà với pháp luật quốc tế. Các “kẽ hở pháp luật” ở lĩnh vực này thể hiện qua
việc thiếu những quy định, chế tài cụ thể về phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý
các hành vi xâm hại, bạo lực đối với trẻ em. Pháp luật cũng chưa có được quy
định nhằm ràng buộc rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã
hội, nhà trường, gia đình và các cá nhân trong việc bảo vệ trẻ em nói chung và
phòng ngừa cũng như xử lý các vi phạm quyền trẻ em, xâm hại, bạo hành trẻ
em nói riêng. Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức, các thủ tục và quy trình phòng
ngừa, trợ giúp và giải quyết các trường hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực chưa
được quy định rõ ràng.

Nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị về luật pháp, chính sách, vai
trò của các cơ quan, đoàn thể trong việc phòng, chống trừng phạt trẻ em. Tuy
nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức khảo sát xã hội học, còn chưa đi
sâu phân tích vai trò của QLNN trong việc phòng, chống trừng phạt thể chất
và tinh thần của trẻ em.
-

Nghiên cứu “Tổng hợp, phân tích văn bản quy phạm pháp luật quan

trọng nhất của Việt Nam liên quan đến việc bảo vệ, phòng chống xâm hại trẻ
em” - Plan (2005) đã cung cấp khái niệm về xâm hại trẻ em của Tổ chức Y tế
thế giới, cụ thể là “tất cả các hình thức ngược đãi về thân thể hoặc tình cảm,
xâm hại tình dục hoặc đối xử sao nhãng hoặc các hình thức bóc lột vì mục

3


đích thương mại hoặc mục đích khác gây tổn hại thực tế hoặc có thể gây tổn
hại tới sức khỏe, sự sống còn, sự phát triển hoặc phẩm giá của trẻ trong mối
quan hệ giữa tính trách nhiệm, lòng tin và quyền lực”. Nghiên cứu cũng
khẳng định tới thời điểm năm 2005, Việt Nam chưa có định nghĩa thống nhất
về xâm hại trẻ em [48].
-

Phạm Thị Hải Hà (2016), Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền của trẻ

em ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Quản lý công đã đưa ra quan niệm quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền của trẻ em, xác định các nội dung quản lý nhà nước
về bảo vệ quyền của trẻ em, chỉ ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ
nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền của trẻ em của

đề phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Do đó
việc tìm hiểu và nghiên cứu những khó khăn, hạn chế trong cơ sở lý luận
chung về phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội
là cần thiết, trên cơ sở đó áp dụng những giải pháp phù hợp với tình hình thực
tiễn tại Thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói riêng. Bởi vậy học viên
lựa chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện, hệ thống về
phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ
3.1. Mục đích
Nghiên cứu đề tài luận văn nhằm muc đích hoàn thiện QLNN về
phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận văn cần có những nhiệm vụ sau đây:


Một là, hệ thống và làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phòng,

chống bạo lực đối với trẻ em.


Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của nhà nước về

phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chỉ ra
những kết quả, hạn chế và nguyên nhân.


Ba là, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phòng,

chống bạo lực đối với trẻ em ở địa bàn Thành phố Hà Nội.
4.

Phƣơng pháp luận

Tiếp cận dựa trên cơ sở những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam
về QLNN đối với bạo lực trẻ em.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:
-

Phương pháp khảo sát, thống kê: học viên thu thập thông tin, số liệu

các báo cáo kết quả công tác, phương hướng nhiệm vụ của Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội từ năm 2013 đến 2017; các tài liệu
của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý nhà nước
ở Trung ương và địa phương có liên quan đến mục đích nghiên cứu của luận
văn;
-

Phương pháp phân tích: học viên đã nghiên cứu về mặt lý luận thông

qua phân tích những tài liệu phòng, chống bạo lực đối với trẻ em, từ đó xây
dựng cơ sở lý luận cho luận văn. Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích các tài liệu
đó, học viên đã bổ sung các vấn đề về lý luận và đánh giá đúng thực tiễn để đề
xuất các giải pháp phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành
phố Hà Nội;

6


-

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực đối
với trẻ em

7


Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực đối
với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
phòng, chống bạo lực đối với trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội

8


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC ĐỐI VỚI TRẺ EM
1.1. Khái niệm liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Bạo lực trẻ em
a) Khái niệm:
Theo Công ước quốc tế về quyền Trẻ em, ngay tại điều 1 đã nêu rõ rằng
“Trẻ em là những người dưới 18 tuổi, trừ những trường hợp luật pháp áp dụng
với trẻ em có quy định tuổi vị thành niên thấp hơn”. Tại Việt Nam, theo luật
Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi năm 2004, điều 1 cũng quy định
rằng: “Trẻ em quy định trong luật này là những người công dân dưới 16 tuổi”
[30,37]; theo Luật trẻ em 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi [39].
Nhìn dưới góc độ xã hội học “Trẻ em là giai đoạn xã hội hóa mạnh nhất
và là giai đoạn đóng vai trò quyết định của việc hình thành nhân cách của mỗi
con người”.
Tuy văn bản luật của mỗi quốc gia trong văn kiện quốc tế có sự khác

thể, đời sống tâm lý trẻ em thông qua các hình thức biểu hiện cụ thể như:
đánh đập, ngược đãi, hành hạ, lạm dụng, bóc lột, sỉ nhục. Từ những phân tích
về đặc điểm trẻ em và những lí luận nêu trên có thể hiểu một cách khái quát
về khái niệm bạo lực đối với trẻ em như sau: “Bạo lực đối với trẻ em là những
hành vi trực tiếp xâm hại hoặc đe dọa đến sự phát triển bình thường về thể
chất, tâm lý của trẻ em, từ đó gây ra những hậu quả xấu cho trẻ em, gia đình
và xã hội” .
Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân
thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và
các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em [39].

10


Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý,
danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại
tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác
[39].
b) Các loại hình bạo lực trẻ em:


-

Bạo lực thể chất

Dùng sức mạnh của cơ thể để tấn công nạn nhân: tát, đấm, đá, cào,

cấu, cắn, bẻ quặt cánh tay, nắm tóc đập đầu vào tường, quật ngã, bóp cổ.
-





Bạo lực tâm lý:

Từ chối hay bỏ bê: không thực hiện hay đáp trả tình yêu thương, mặc

kệ trẻ muốn cảm thấy gì, muốn gì…
-

Nhạo báng hay nhục mạ: chỉ trích, nhục mạ, nhạo báng trẻ.

Khủng bố tinh thần: bỏ rơi, đánh đập tàn bạo, đập phá đồ, la hét vào

mặt trẻ…



Bỏ bê:

11


-

Bỏ bê về mặt vật chất: không cho trẻ ăn uống, ăn mặc đầy đủ, bắt trẻ

phải sống trong môi trường dơ bẩn, không an toàn.
-



-

Bắt trẻ em làm ăn xin để thu được lợi nhuận từ đó.
c) Đặc điểm của bạo lực trẻ em:

Một là, bạo lực trẻ em thường xảy ra khi không có sự quan tâm của gia
đình.
Hai là, bạo lực trẻ em khó bị phát hiện, khó can thiệp bởi khi nó xảy ra
trẻ em thường sợ sệt và không dám đấu tranh.
Ba là, bạo lực trẻ en tồn tại dưới nhiều kiểu loại và dạng thức khác
nhau. Có thể là bạo lực tâm lý, bạo lực tình dục, bạo lực về sức khỏe.
d) Đối tượng gây bạo lực đối với trẻ em:
Theo thống kê của tổng đài 111 là đường dây tư vấn hỗ trợ bảo vệ trẻ
em thì tỷ lệ trẻ em bị bạo lực từ chính trong gia đình là cao nhất, chiếm

12


63.2%. Trong đó người bố là người gây ra bạo lực nhiều nhất đối với trẻ em,
chiếm 37,5%; tiếp đó là người mẹ, chiếm 11.8%; các đối tượng khác trong gia
đình thường là bố dượng, mẹ kế, họ hàng sống chung trong một mái nhà
chiếm 13,9%”
Biểu đồ 1.1. Đối tƣợng gây bạo lực đối với trẻ em (theo tỷ lệ %)

“Nguồn: Tổng đài 111”
e) Ảnh hưởng tiêu cực của bạo lực trẻ em:
Bạo lực trẻ em trước hết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất của
trẻ hoặc nguy hại hơn, khiến trẻ có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. Bạo hành
cũng làm trẻ không thể phát triển về thể chất một cách bình thường. Trẻ có thể

tôn trọng người khác và cũng không biết tôn trọng chính bản thân mình.
Bạo lực trẻ em cũng ảnh hưởng đến sự thành công trong tương lai của
trẻ. Trước hết, những cách giáo dục phản giáo dục, giáo dục sai phương pháp
là một tác nhân quan trọng khiến trẻ không thích đến trường, không thích đi
học. Khi không thích học, trẻ không thể tiếp thu kiến thức. Điều này rất tai
hại. Học kém, bị điểm thấp, bị trách phạt từ gia đình đến nhà trường, trẻ trở

14


nên kém tự tin, dần dẫn đến u lì, mụ mị đầu óc, dễ bị những cám dỗ bên ngoài
ảnh hưởng đến như: kết bè đảng với những đứa trẻ giống mình, bỏ nhà đi lang
thang, hút thuốc lá, thậm chí nghiện ma túy.
Một tác hại cũng không thể không nhắc tới, đó là việc bạo lực, làm
nhục có thể khiến trẻ trở nên mất lòng tự trọng. Khi liên tục bị đánh đập, hành
hạ hoặc bị làm nhục dưới mọi hình thức, trẻ trở nên mất lòng tự trọng, lì lợm,
ngang bướng, và không còn coi chuyện vi phạm lỗi là quan trọng. Trẻ sẵn
sàng không tôn trọng người khác nơi công cộng, có những hành vi mà người
có lòng tự trọng không bao giờ làm. Trẻ cũng trở nên vô cảm, không biết lên
án những hành vi phi đạo đức của người khác.
1.1.2. Phòng, chống bạo lực đối với trẻ em
Thuật ngữ “phòng” hay “phòng ngừa” được hiểu là ngăn ngừa hoặc
ngăn chặn sớm không để cho vấn đề xảy ra. Trong nội dung nghiên cứu
“Phòng, chống bạo lực đối với trẻ em” thì phòng bạo lực trẻ em là hoạt động
mang tính dự báo nhằm ngăn chặn sớm việc bạo lực trẻ em, không để xảy ra
các vụ việc liên quan đến bạo lực đối với trẻ em, gây ra những hậu quả ảnh
hưởng đến sự phát triển về thể chất, tâm hồn, đạo đức của trẻ em.
Thuật ngữ “chống” trong hoạt động quản lý nhà nước được hiểu là sự
đấu tranh trực diện giữa một bên là chủ thể có thẩm quyền và một bên là hành
vi vi phạm quy định, luật pháp. Trong nội dung nghiên cứu “Phòng, chống

em đều được phòng ngừa khỏi tình trạng bạo lực; can thiệp và trợ giúp trẻ
em chống tình trạng bạo lực trong xã hội, giúp các em hòa nhập cộng đồng,
nhằm đảm bảo và thực hiện các quyền của trẻ em.
Chủ thể quản lý
1.1.3.1. Trách nhiệm của Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực đối
với trẻ em.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status