LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự giúp đỡ,
hƣớng dẫn của PGS.TS Dƣơng Văn Bạo và chƣa đƣợc sử dụng trong các công
trình đã công bố.
Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác,
trung thực và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 11 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Quang Hiếu
i
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nƣớc ta đã tiến hành hàng loạt
chính sách và biện pháp lớn trên các lĩnh vực để đạt đƣợc mục tiêu trong quá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN dƣới sự quản
lý, điều tiết của Nhà nƣớc. Đối với lĩnh vực hoạt động vận tải, Chính phủ và Bộ
GTVT đã ban hành nhiều văn bản nhằm tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động, đồng thời tăng cƣờng hiệu lực quản lý Nhà
nƣớc.
Nhằm định hƣớng sự phát triển của các doanh nghiệp vận tải khách bằng
xe ô tô nói chung và vận tải khách bằng taxi nói riêng trên địa bàn TP Hải Phòng
phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, của đất nƣớc và tuân
thủ theo đúng các quy định về điều kiện kinh doanh của pháp luật; công tác quản
lý hoạt động vận tải khách bằng taxi cần có những biện pháp hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực vận tải góp phần vào công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc vì mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng,
bằng taxi .......................................................................................................... 14
1.2.4. Công cụ và phƣơng pháp quản lý Nhà nƣớc về vận tải hành khách công
cộng bằng taxi .................................................................................................. 21
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý Nhà nƣớc về vận tải hành khách công
cộng bằng taxi .................................................................................................. 25
1.3.1. Hệ thống văn bản quản lý Nhà nƣớc về vận tải ......................................... 25
1.3.2. Bộ máy, nhân sự quản lý ......................................................................... 25
1.3.3. Công nghệ, trang thiết bị, phƣơng pháp quản lý ........................................ 26
1.3.4. Các nhân tố khác ..................................................................................... 26
1.4. Kinh nghiệm phát triển và quản lý vận tải hành khách công cộng bằng taxi
của các nƣớc trên thế giới và trong khu vực ....................................................... 27
1.4.1. Kinh nghiệm của Mỹ ............................................................................... 27
1.4.2. Kinh nghiệm của Pháp ............................................................................. 27
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................................. 28
iii
1.4.4. Kinh nghiệm của Thái Lan ...................................................................... 28
1.4.5. Bài học kinh nghiệm ............................................................................... 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN
TẢI KHÁCH BẰNG TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ....... 31
2.1. Giới thiệu về hệ thống giao thông vận tải thành phố Hải Phòng ................... 31
2.1.1. Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng..................... 31
2.1.2. Giới thiệu về hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Hải Phòng............ 32
2.1.3. Giới thiệu hệ thống vận tải hành khách trên địa bàn TP Hải Phòng ............ 39
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải khách bằng taxi trên địa
bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2014 và cho đến nay ........................ 55
2.2.1. Thực trạng công tác ban hành và triển khai các văn bản quy phạm pháp
luật về vận tải khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng ....................... 55
2.2.2. Thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nƣớc về vận tải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng mạng lƣới đƣờng bộ thành phố Hải Phòng ..................... 32
Bảng 2.2. Hiện trạng các bến xe khách trên địa bàn TP Hải Phòng.................. 36
Bảng 2.3. Hiện trạng bãi đỗ xe trên địa bàn TP Hải Phòng ............................. 37
Bảng 2.4. Hiện trạng các điểm đỗ xe trên địa bàn TP Hải Phòng..................... 38
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động VTHK bằng taxi tại Hải Phòng.......................... 42
Bảng 2.6. Cơ cấu doanh nghiệp và phƣơng tiện taxi TP Hải Phòng ................. 44
Bảng 2.7. Tổng hợp các hãng taxi tại thành phố Hải Phòng ............................ 45
Bảng 2.8. Tổng hợp diện tích đất làm bãi để xe của các hãng taxi trên địa bàn 47
TP Hải Phòng năm 2010-2014 ...................................................................... 47
Bảng 2.9. Điều kiện kinh doanh vận tải taxi ................................................... 61
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình quản lý nhà nƣớc về vận tải khách bằng taxi ..................... 17
Hình 2.1. Vị trí các bến xe trên địa bàn thành phố năm 2014 .......................... 35
Hình 2.2. Tăng trƣởng về số lƣợng hành khách sử dụng taxi trên địa bàn thành
phốgiai đoạn 2010-2014 ............................................................................... 43
Hình 2.3. Tăng trƣởng về số lƣợng phƣơng tiện taxi trên địa bàn thành phốgiai
đoạn 2010-2014............................................................................................ 44
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nƣớc về vận tải khách tại Hải Phòng ...... 79
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
PTCN
Phƣơng tiện cá nhân
PTVT
Phƣơng tiện vận tải
PTVTKCC
Phƣơng tiện vận tải khách công cộng
QĐ
Quyết định
QL
Quốc lộ
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
TNGT
Tai nạn giao thông
TNHH
XHH
Xã hội hóa
NXB
Nhà xuất bản
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải nói chung và vận tải ô tô nói riêng có vai trò thiết yếu đối với
sản xuất và đời sống của con ngƣời. Hiện nay ở nƣớc ta, vận tải ô tô đảm
nhiệm trên 90% tổng khối lƣợng vận chuyển hành khách và trên 70% tổng khối
lƣợng vận chuyển hàng hóa. Vì vậy, vận tải ô tô có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta.
Kể từ khi Nhà nƣớc chủ trƣơng xã hội hoá lực lƣợng vận tải đƣờng bộ,
các thành phần kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, các phƣơng tiện kinh doanh vận
tải gia tăng nhanh chóng cả về số lƣợng và chất lƣợng, đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu đi la ̣i của ngƣời dân . Cùng với sự phát triển của lực lƣợng vận tải,
công tác quản lý hoạt động vận tải đƣờng bộ cũng đã có nhƣ̃ng chuy ển biến
tích cực và ngày càng đƣợc hoàn thiện.
Trong các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô nói chung thì vận tải
hành khách bằng taxi nói riêng là loại hình vận tải không thể thiếu trong các đô
thị, các thành phố văn minh, hiện đại đặc biệt là những thành phố, đô thị phát
triển mạnh về kinh tế - chính trị - xã hội, giao lƣu văn hóa, trung tâm thƣơng
mại và nhu cầu đi lại của ngƣời dân.
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà bỏ qua chất lƣợng dịch vụ, an toàn giao thông,
đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng taxi hoạt động lộn xộn,
không đúng quy định và cũng là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ảnh
hƣởng đến trật tự ATGT, văn minh đô thị của Thành phố.
Để khắc phục những mặt tồn tại, hạn chế đó và thúc đẩy sự phát triển của
lực lƣợng vận tải đƣờng bộ cả nƣớc cũng nhƣ của Thành phố Hải Phòng một
cách ổn định, theo hƣớng hiện đại hoá, đảm bảo an toàn với chất lƣợng dịch vụ
phục vụ ngày càng cao đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc trƣớc hết cần đổi mới công tác quản lý vận tải đƣờng bộ theo hƣớng hiện
đại nhằm tăng cƣờng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nƣớc
cũng nhƣ quản lý tại các đơn vị trong lĩnh vực vận tải bằng ô tô với mục tiêu
nâng cao chất lƣợng dịch vụ vận tải, đảm bảo an toàn giao thông đáp ứng nhu
cầu đi lại của ngƣời dân, sau đó tập trung phát triển các loại hình VTHK nhƣ xe
2
buýt, taxi, đƣờng sắt đô thị, …; trong đó, tập trung vào nghiên cứu các biện pháp
để phát triển loại hình VTHK bằng xe taxi với ƣu điểm: cơ động, tiện nghi, an
toàn, … theo hƣớng hiện đại hóa, đổi mới công tác quản lý tổ chức, nâng cao
chất lƣợng dịch vụ và đảm bảo an toàn giao thông.
Trên cơ sở đó với kinh nghiệm làm công tác quản lý vận tải của bản thân,
với kiến thức về luật pháp, QLNN về vận tải đƣợc trang bị, với mục tiêu quản
lý, định hƣớng hoạt động vận tải khách bằng taxi đáp ứng nhu cầu KTXH của
thành phố. Viê ̣c nghiên cƣ́u đ ề tài: “Biê ̣n pháp hoàn thiê ̣n công tác qu ản lý
Nhà nước về vâṇ tải khách bằ ng taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng” sẽ
góp phần nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc trong vận tải khách bằng taxi, để
hoạt động taxi phù hợp với nhu cầu đi lại và sự phát triển KTXH của thành phố
trong từng giai đoạn cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đảm bảo an toàn
giao thông.
2. Mục đích nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận của Quản lý Nhà nước về vận tải khách công
cộng bằng taxi
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận
tải khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước
về vận tải khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG TAXI
1.1. Vận tải hành khách công cộng bằng taxi
1.1.1. Vận tải hành khách công cộng
* Khái niệm:
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con ngƣời nhằm đáp
ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tƣợng vận chuyển, đối tƣợng vận chuyển
gồm con ngƣời (hành khách) và vật phẩm (hàng hoá). Sự di chuyển vị trí của
con ngƣời và vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải
mọi di chuyển đều là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con
ngƣời tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng yêu cầu về sự di
chuyển đó mà thôi.
Theo thuật ngữ khoa học, thông lệ quốc tế mà nhiều nƣớc đang sử dụng,
trong luận văn này sử dụng một phần khái niệm về vận tải hành khách công
cộng nhƣ sau: Vận tải hành khách công cộng là tập hợp các phƣơng tiện vận tải
hành khách trong đô thị để đáp ứng khối lƣợng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng
lớp dân cƣ một cách thƣờng xuyên, theo thời gian xác định, theo hƣớng và tuyến
cố định.
Qua định nghĩa trên có thể thấy, phƣơng tiện vận tải hành khách công
cộng có đặc điểm là sức chứa lớn, chuyên chở đƣợc nhiều hành khách, phục vụ
quy mô dân cƣ, khu công nghiệp, khu thƣơng mại, trung tâm văn hóa, … Do đó
xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất lớn, khoảng cách xa, … nằm ngoài
khả năng đáp ứng của phƣơng tiện vận tải cá nhân.
Vận tải hành khách công cộng có vai trò là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần tiết kiệm thời gian đi lại của ngƣời dân, tăng cao năng suất lao
động xã hội: Khi tần suất đi lại ngày một tăng lên, cự ly đi lại bình quân lớn dẫn
đến tổng hao phí thời gian đi lại trung bình trên một ngƣời dân ngày càng tăng
cao. Vận tải hành khách công cộng là một giải pháp hữu hiệu góp phần tiết kiệm
thời gian đi lại cho ngƣời dân, đảm bảo an toàn, giữ gìn sức khỏe giúp tăng năng
suất lao động xã hội.
6
Vận tải hành khách công cộng có vai trò góp phần bảo vệ môi trƣờng:
Một trong những tác nhân lớn hủy hoại môi trƣờng sinh thái là do khí thải của
các phƣơng tiện vận tải gây ra. Do đó, căn cứ đặc điểm của vận tải hành khách
công cộng có thể thấy hiệu quả về giảm thiểu khí thải, mật độ bụi, cƣờng độ ồn,
… ra môi trƣờng của hình thái vận tải này.
Vận tải hành khách công cộng có vai trò là một trong những nhân tố quan
trọng đảm bảo trật tự ổn định xã hội: Khi xã hội ngày càng phát triển, cƣờng độ
đi lại của ngƣời dân ngày càng tăng cao. Do đó, khi ngƣời dân sử dụng vận tải
hành khách công cộng sẽ góp phần giúp cho việc kiểm soát dòng ngƣời và
phƣơng tiện dễ dàng hơn, đảm bảo đƣợc trật tự ổn định xã hội.
1.1.2. Vận tải hành khách công cộng bằng taxi
- Xe taxi là loại xe ôtô có không quá 9 ghế (kể cả ghế ngƣời lái) đƣợc
thiết kế để vận chuyển khách đáp ứng các điều kiện vận chuyển taxi.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:
“+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình
theo yêu cầu của hành khách; cƣớc tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô
mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi;
tự của doanh nghiệp quản lý).
- Đồng hồ tính tiền: Xe taxi phải có đồng hồ tính tiền theo quy định sau:
+ Đồng hồ tính tiền đƣợc tính bằng tiền Việt Nam (VNĐ) đơn giá trên số
ki lô mét lăn bánh.
+ Đồng hồ đƣợc lắp ở vị trí hợp lý để khách đi xe và lái xe quan sát dễ
dàng.
+ Đồng hồ tính tiền phải đƣợc định kỳ kiểm định, kẹp chì theo quy định
của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. Khi thay đổi giá cƣớc doanh nghiệp phải
báo cáo với cơ quan kiểm định để kiểm tra và kẹp chì lại.
* Đặc điểm của vận tải taxi
- Nhu cầu sử dụng taxi thay đổi theo thời gian (theo giờ trong ngày: giờ
rất sớm, khuya; theo ngày trong tuần: ngày làm việc và ngày nghỉ; theo mùa;
theo hƣớng).
8
- Khối lƣợng hành khách do vận tải taxi đảm nhận chiếm một tỷ trọng
nhỏ trong tổng khối lƣợng hành khách vận chuyển.
- Số chuyến sử dụng taxi trong năm của ngƣời dân phụ thuộc vào nhiều
yếu tố (phong tục tập quán, thu nhập bình quân đầu ngƣời, giá cả vận tải taxi...)
- Độ dài chuyến đi trong vận tải taxi hết sức đa dạng phụ thuộc nhiều yếu tố.
- Số ngƣời cùng đi (nhóm) trên 1 xe taxi có thể: từ 1 đến sức chứa tối đa
của xe.
- Phƣơng tiện sử dụng trong vận tải taxi yêu cầu có tính năng tốc độ cao, có
chỗ để hành lý, có thiết bị tính tiền tự động, có đèn hiệu, có ký hiệu riêng.
- Thời gian hoạt động bình quân của một xe trong ngày từ 14 - 15 giờ,
thời gian làm việc của taxi thƣờng là suốt cả ngày đêm (đối với những thành phố
lớn), quãng đƣờng xe chạy trong ngày lớn từ 200 - 300 Km / ngày.
- Giá cƣớc trong vận tải taxi thƣờng đƣợc tính theo số lần mở cửa xe, số
và thực hiện đúng nội dung văn bản;
- Công tác thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong
hoạt động vận tải do các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có thẩm quyền thực hiện
[11].
Quản lý Nhà nƣớc về hoạt động vận tải hành khách bằng taxi cũng nằm
trong quản lý Nhà nƣớc về hoạt động vận tải đƣờng bộ bằng xe ô tô và là toàn
bộ những hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ
máy Nhà nƣớc để tác động vào các quá trình, các quan hệ thuộc hoạt động vận
tải hành khách bằng taxi. Gồm các nội dung sau:
- Xây dựng mục tiêu quy hoạch, chiến lƣợc, kế hoạch định hƣớng phát triển
đối với hoạt động VTHK bằng taxi, quan tâm, khuyến khích các doanh nghiệp
vận tải bằng taxi phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh bình đẳng nhằm đảm bảo
hoạt động theo định hƣớng phát triển của Nhà nƣớc.
- Nghiên cứu, xem xét các vƣớng mắc, kiến nghị của các doanh nghiệp để
có những chỉ đạo tháo gỡ kịp thời. Hƣớng dẫn doanh nghiệp hoạt động theo
đúng pháp luật, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và phát huy
đƣợc vai trò của họ trong nền kinh tế quốc dân đồng thời đảm bảo cạnh tranh
lành mạnh trong kinh doanh vận tải khách bằng taxi.
10
- Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật
- Tổ chức đăng ký kinh doanh, hƣớng dẫn việc đăng ký kinh doanh loại
hình vận tải taxi phải bảo đảm thực hiện đúng chiến lƣợc, quy hoạch và kế
hoạch định hƣớng phát triển kinh tế – xã hội.
- Tổ chức thực hiện và đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất
đạo đức kinh doanh cho ngƣời quản lý doanh nghiệp, phẩm chất chính trị,
nghiệp vụ cho ngƣời cán bộ quản lý Nhà nƣớc đối với doanh nghiệp, đào tạo và
xây dựng đội ngũ lái xe tay nghề cao và có thái văn minh, lịch sự .
- Thực hiện chính sách ƣu đãi đối với doanh nghiệp theo định hƣớng và
Đối với chính trị:
Giao thông vận tải đƣợc coi là mạch máu của một quốc gia và đóng vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo cho công tác an ninh quốc phòng của đất nƣớc.
Chiến lƣợc an ninh quốc phòng đƣợc xây dựng ngoài việc tập trung xây dựng
lực lƣợng quốc phòng lớn mạnh, tính sẵn sàng chiến đấu, cũng phải có các biện
pháp bố trí, xây dựng một mạng lƣới giao thông vận tải đảm bảo phục vụ yêu
cầu trong mọi tình huống. Ngoài ra quản lý Nhà nƣớc về vận tải bằng ôtô cũng
phải đảm bảo sao cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đƣợc cạnh
tranh lành mạnh, phát triển ổn định, đúng quy định của pháp luật và đảm bảo an
ninh, trật tự, điều này cũng gián tiếp tạo ổn định về mặt chính trị của đất nƣớc.
Đối với kinh tế:
- Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc thông qua thu thuế các đơn vị
tham gia kinh doanh vận tải bằng ôtô.
- Góp phần phát triển kinh tế của đất nƣớc.
- Tạo môi trƣờng kinh doanh cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia. Tạo điều kiện để các đơn vị hoạt động đúng pháp luật và có hiệu quả.
- Đảm bảo lợi ích của hành khách với chất lƣợng dịch vụ cao do quá trình
vận tải hành khách mang lại. Với các chỉ tiêu nhanh chóng, thuận lợi, an toàn,
tiện nghi và lịch sự.
Vai trò cụ thể :
- Hiện đại hóa công tác quản lý hoạt động vận tải nhằm nâng cao chất
lƣợng dịch vụ vận tải và giảm thiểu tai nạn giao thông;
12
- Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch từng bƣớc đổi mới công tác quản lý
vận tải đảm bảo hiệu quả, ổn định;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh vận tải phát triển và
triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về vận tải, tăng
cƣờng công tác quản lý tại các đơn vị kinh doanh vận tải nhằm đảm bảo an toàn
- Đảm bảo nhu cầu đi lại của ngƣời dân một cách nhanh chóng, thuận tiện,
an toàn trên cơ sở phát triển KCHT giao thông.
- Đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải taxi.
- Tạo điều kiện về việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động tại các doanh
nghiệp, góp phần ổn định và phát triển KTXH của đất nƣớc.
1.2.3. Nội dung công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách công cộng
bằng taxi
1.2.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật vềhoạt động vận tải
Công tác quản lý Nhà nƣớc về vận tải có vai trò quan tro ̣n g, tạo hành lang
pháp lý, định hƣớng cho sự phát triển và đảm bảo trật tự, an toàn trong hoạt
động vận tải. Để tổ chức và quản lý hoạt động vận tải đƣờng bộ, hiện nay cơ
quan quản lý Nhà nƣớc đã ban hànhnhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan, riêng đối với hoạt động vận tải hành khách bao gồm một số văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành sau:
- Luật Giao thông đƣờng bộ 2008: về cơ bản đã có những thay đổi cơ bản
với Luật Giao thông đƣờng bộ 2001.
- Nghị định số 86/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 09 năm 2014 của Chính
phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Về cơ bản đã
quy định tƣơng đối đầy đủ các điều kiện cấp phép cho tổ chức, cá nhân tham gia
đối với từng loại hình kinh doanh vận tải đƣờng bộ.
- Nghị định số 171/2013/NĐ – CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ và đƣờng
sắt; Nghị định số 107/2014/NĐ – CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ – CP: quy định xử lý vi
phạm về vận tải đƣờng bộ: đối với ngƣời điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô
14
chở ngƣời; với tổ chức, cá nhân vi phạm về vận tải đƣờng bộ, dịch vụ hỗ trợ vận
- Thông tƣ liên tịch số 152/2014/TT-BTC – BGTVT giữa Bộ Tài chính và
Bộ GTVT quy định về việc kê khai, niêm yết giá cƣớc vận tải bằng xe ô tô.
- Ngoài ra Bộ Giao thông vận tải cũng đã phê duyệt và chuẩn bị ban hành:
Tiêu chuẩn cơ sở của Bộ Giao thông vận tải về chất lƣợng dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe ô tô: Nội dung của Tiêu chuẩn nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất
cho việc thực hiện chất lƣợng dịch vụ tại các đơn vị kinh doanh vận tải; có sự
quản lý về chất lƣợng dịch vụ của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật; tạo cơ chế để hành khách lựa chọn và giám sát chất lƣợng dịch vụ vận
tải hành khách; trên cơ sở đó tạo cơ chế để khuyến khích phát triển các đơn vị có
chất lƣợng dịch vụ tốt, loại bỏ dần những đơn vị chất lƣợng dịch vụ kém, thúc
đẩy ngành vận tải phát triển theo hƣớng văn minh, hiện đại.
1.2.3.2. Tổ chức thực hiện việc quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải
Mô hình quản lý Nhà nƣớc về vận tải khách bằng taxi:
16
Quốc Hội
Chính phủ
HĐND TP
Bộ Giao thông
vận tải
Bộ Công
an
Bộ Tài
chính
Sở
Doanh nghiệp Taxi
Hình 1.1. Mô hình quản lý nhà nước về vận tải khách bằng taxi
17