ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, cán bộ đồng nghiệp và bạn
bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Lê Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ......................................................................................................................... 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................................... 5
1.2 Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ........ 7
1.2.1 Đất nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ............................. 7
1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi MĐSD ĐNN ................................................................... 14
1.2.3 Quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ......................... 16
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................................... 43
3.1.3 Khái quát về kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa ......................................................... 46
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa48
3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa......................................................................................... 51
3.2.1 Tình hình thực hiện các nội dung về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa..... 51
3.2.2 Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............................. 59
3.3 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.......................................................................................................................... 67
3.3.1 Những mặt đạt đƣợc ...........................................................................................67
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân ............................................................................. 68
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA ............................................................................................................... 70
4.1 Định hƣớng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2020 .................................................................................................................... 70
4.2 Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ..................................................................................................... 75
4.2.1. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng
đất và các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.................75
4.2.2. Xây dựng các chƣơng trình dự án phát triển kinh tế xã hội, liên quan tới
các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ..................................77
4.2.3. Tổ chức tốt các hoạt động quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp .........................................................................................79
Kết luận...................................................................................................................................... 82
Tài liệu tham khảo..................................................................................................................... 84
Mục đích sử dụng
UBND
Ủy ban nhân dân
ĐNN
Đất nông nghiệp
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 3.1
Nội dung
Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất phân theo mục
đích sử dụng
ii
Trang
61
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên đặc biệt. Trong nền kinh tế thị trƣờng, đất đai đƣợc coi là
các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh mà đối với hầu hết các
tỉnh, thành phố khác trên phạm vi cả nƣớc. Đây là xu thế tất yếu trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, tạo nên động lực mới cho sự phát triển kinh
tế - xã hội. Tuy nhiên, ngoài những tác động tích cực của quá trình đó mang lại thì
đã và đang đặt ra những vấn đề rất bức xúc, thậm chí gây nên những tác động tiêu
cực, ảnh hƣởng xấu đến mục tiêu phát triển dài hạn và bền vững của đất nƣớc.
Thanh Hóa là một trong những tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nƣớc.
Hiện nay tỉnh đang có những bƣớc tiến lớn, chuyển mình mạnh mẽ trong việc thu
hút đầu tƣ, phát triển kinh tế xã hội. Nhu cầu chuyển đổi MĐSD ĐNN để đáp ứng
yêu cầu phát triển mở rộng các ngành kinh tế xã hội là một yêu cầu có tính khách
quan, nhằm tạo nên sức sản xuất mới, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Bản
thân là ngƣời làm việc trong lĩnh vực quản lý đất đai, công tác trong ngành tài
nguyên môi trƣờng, tôi có mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu về công tác quản lý nhà
nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh. Vì vậy tôi đã lựa chọn thực hiện
đề tài "quản lý nhà nƣớc về chuyển MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa". làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế. Đề tài nhằm trả lời câu hỏi: thực
trạng công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN tại tỉnh Thanh Hóa
nhƣ thế nào? Và đâu là giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về
chuyển đổi MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiến về chuyển đổi MĐSD ĐNN, đặc biệt là vai
trò của quản lý nhà nƣớc đối với vấn đề này. Đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà
nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa. Qua đó đề xuất kiến
nghị một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi
MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
2
-
Về không gian: Luận văn chỉ tập trung vào quản lý nhà nƣớc về chuyển
MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, không quan tâm đến quy hoạch sử dụng
đất hay các lĩnh vực quản lý đất đai khác.
-
Về thời gian: Số liệu công tác quản lý nhà nƣớc về chuyển MĐSD ĐNN trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm từ 2010 đến 2014.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý
nhà nƣớc về chuyển đổi MĐSD ĐNN
3
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Hiện trạng quản lý nhà nƣớc về chuyển MĐSD ĐNN tại tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010-2014
Chƣơng 4: Một số kiến nghị, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhà nƣớc về chuyển MĐSD ĐNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
đô thị và những cơ hội việc làm phi nông nghiệp (Tacoli, 2004). Thêm nữa, việc
chuyển đổi đất thƣờng đi cùng với quá trình cải thiện cơ sở hạ địa phƣơng, và do
vậy hỗ trợ việc thúc đẩy năng suất và đa dạng hóa và thâm canh sản xuất nông
nghiệp của những ngƣời nông dân ở các vùng ven đô (Gregory & Mattingly, 2009).
Việc chuyển đổi MĐSD ĐNN trong bối cảnh phát triển kinh tế, tốc độ ĐTH
tăng là điều không thể tránh khỏi. Lúc này, nhà nƣớc cần giữ vai trò đầu mối trong
việc quản lý, điều hành, thanh tra giám sát để quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi,
đảm bảo hài hòa lợi ích giữ các bên liên quan. Vì một mục tiêu tăng trƣởng và phát
triển bền vững của toàn xã hội.
Tại Việt Nam, đổi mới đất đai đã đƣợc thực hiên nhƣ một phần của chính
sách đổi mới kinh tế (Kirk & Nguyen, 2009). Kể từ khi luật đất đai đƣợc ban hành,
việc sử dụng ĐNN dài hạn và ổn định đã đƣợc đảm bảo (T. T. Nguyen, 2012), và
luật này đã đƣợc thực hiện qua việc trao giấy chứng nhận sử dụng đất tới tất cả các
hộ gia đình. Cùng với đổi mới đất đai, tự do hóa thị trƣờng nông nghiệp cũng đƣợc
tiến hành. Một phần, những chính sách nhƣ vậy thúc đẩy sự thâm canh về trồng lúa
và đa dạng hóa những mùa màng mới và giá trị cao nhƣ cà fê, và điều này dẫn tới
một sự cải tiến đáng kể trong thu nhập hộ gia đình, an ninh lƣơng thực và tình trạng
dinh dƣỡng của ngƣời dân (Kirk & Nguyen, 2009).
Trong bối cảnh chuyển đổi ĐNN gia tăng trong các vùng ven đô của các thành
phố lớn tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu Việt Nam đã cố gắng tìm kiếm câu trả lời
về việc mất đất sẽ ảnh hƣởng đến sinh kế của những hộ gia đình nông thôn nhƣ thế
nào bằng việc sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả. Một
vài nghiên cứu tình huống tại những vùng ngoại ô của Thành Phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội cho thấy những tác động tích cực và tiêu cực của việc thu hồi đất đối đối với
lợi ích của ngƣời nông dân và cộng đồng dân cƣ địa phƣơng. Một nghiên cứu đƣợc
tiến hành bởi T. N. Do (2006) cho rằng thu hồi đất dẫn tới sự mất mất ĐNN, nguồn
cung lƣơng thực và nguồn thu nhập nông nghiệp của nhiều hộ gia đình vùng ven đô
của Hà Nội. Tuy nhiên, rất nhiều hộ gia đình mất đất đã thích ứng một cách tích cực
với bối cảnh mới bằng việc đa dạng hóa lao động của họ trong công việc lao động
Phân loại ĐNN
7
-
Đất sản xuất nông nghiệp: là ĐNN sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm: là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trƣởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một năm, kể cả đất sử
dụng theo chế độ canh tác không thƣờng xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử
dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng
vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng lúa: là ruộng, nƣơng rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng
lúa kết hợp với sử dụng vào mục đích khác đƣợc pháp luật cho phép nhƣng
trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nƣớc, đất trồng lúa nƣớc còn
lại, đất trồng lúa nƣơng.
+ Đất cỏ dùng cho chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên
có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải
tạo.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: là đất trồng cây hàng năm không phải đất
trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây
thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng
trồng cây hàng năm khác và đất nƣơng rẫy trồng cây hàng năm khác.
-
Đất trồng cây lâu năm: là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trƣởng trên
xuất, đất trồng rừng sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ: là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn,
bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, chắn gió, chắn
cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển
rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất
khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
-
Đất nuôi trồng thủy sản: là đất đƣợc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng
thủy sản; bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng
thủy sản nƣớc ngọt.
-
Đất làm muối: là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
-
ĐNN khác: là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên
đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác
đƣợc pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp,
lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống;
xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
9
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. (luật đất đai 2013).
cƣ trú của các loại chim, phát triển du lịch,…
Hƣớng sử dụng đất quy định hƣớng sử dụng các tƣ liệu sản xuất khác và hiệu
quả sản xuất. Chỉ có thông qua đất, các tƣ liệu sản xuất mới tác động đến hầu hết
các cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, muốn làm tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ
đất đai để đảm bảo cả lợi ích trƣớc mắt cũng nhƣ mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất
tiết kiệm có hiệu quả, cần coi việc bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là
nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quôc gia (Đỗ Kim chung và
cộng sự, 1997)
1.2.1.2 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Khái niệm:
Chuyển MĐSD đất mới đƣợc pháp luật đất đai đề cập đến từ năm 2001 (khi
sửa đổi, bổ sung lần thứ 2 luật đất đai 1993). Chuyển MĐSD đất là việc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền ra quyết định hành chính cho phép chuyển MĐSD đất với
những diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác.
Luật đất đai số 40/2013/QH 13 ban hành ngày 29/11/2013 qui định Nhà
nƣớc căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất mà cho
phép ngƣời sử dụng đất đƣợc chuyển sang sử dụng vào mục đích khác ngay trên
diện tích đất mà họ đang sử dụng. Nhà nƣớc không phải thu hồi rồi giao lại mà chỉ
cần cho phép ngƣời sử dụng đƣợc thực hiện nghĩa vụ tài chính và công nhận cho họ
đƣợc chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
Hiểu theo nghĩa thông thƣờng, “chuyển đổi MĐSD đất” nói chung bản thân nó
đã đủ nghĩa là sự thay đổi về MĐSD của đất. Điều đó đƣợc giải nghĩa là: chủ thể sử
dụng đất không sử dụng cho mục đích trƣớc đây nữa và sẽ thay đổi nó sang MĐSD
khác. Đất đó có thể là ĐNN, nhƣng cũng có thể là đất phi nông nghiệp. Ví dụ: Đất
khu dân cƣ, với tƣ cách là đất ở nông thôn (hay thành thị) đƣợc giải tỏa để mở
đƣờng là sự chuyển đổi từ mục đích đất ở sang mục đích đất giao thông.
Chuyển đổi MĐSD ĐNN là phạm trù hẹp hơn, tuy cũng chỉ sự thay đổi về
MĐSD của đất, nhƣng đó là mục đích của ĐNN này sang mục đích nông nghiệp
Nhƣ vậy, Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất, cho phép ngƣời sử dụng đất
chuyển MĐSD đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nƣớc cho
ngƣời sử dụng đất hoặc đồng ý cho ngƣời đang sử dụng đất chuyển sang mục đích
khác. Các hoạt động này đều nhằm:
12
-
Đáp ứng đƣợc các nhu cầu đối tƣợng sử dụng đất, kể cả trong nƣớc và
ngoài nƣớc.
-
Đảm bảo cho đất đai đƣợc phân phối và phân phối lại cho các đối
tƣợng sử dụng đƣợc sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nƣớc đã quy
định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng làm cơ sở
để giải quyết mọi mối quan hệ đất đai và ngƣời sử dụng yên tâm thực hiện các
quyền của mình trên diện tích đất đó.
Nhà nƣớc thu hồi đất nhằm thực hiện quyền định đoạt của Nhà nƣớc đối với
đất đai để thực hiện quyền quyết định duy nhất của Nhà nƣớc đối với đất đai và đơn
giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
Vai trò của chuyển MĐSD đất:
Chuyển đổi MĐSD đất đóng vai trò trung tâm để phát triển kinh tế, chính trị,
thƣơng mại, văn hóa của xã hội. Chuyển đổi MĐSD đất có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy công
nghiệp hóa nhanh chóng.
vì vậy, ngành công nghiệp tại những vùng nông thôn tạo ra nhiều áp lực vào cộng
đồng ở nông thôn để chuyển đổi từ việc sử dụng ĐNN sang mục đích phi nông
nghiệp
Firman (1997) chỉ ra rằng sự phát triển các vùng công nghiệp, đặc biệt các
vùng xung quanh Jakarta, là nhân tố dẫn tới sự chuyển đổi ĐNN quy mô lớn tại
Indonesia. Một vài vùng diễn ra sự chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang
những hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển đổi này cũng đƣợc phản ánh
bởi cấu trúc việc làm. Cấu trúc việc làm chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang
sản xuất công nghiệp. Số hộ gia đình tham gia vào sản xuất nông nghiệp giảm.
Chiến lƣợc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và cải thiện cạnh tranh toàn cầu tại
các KCN tại Indonesia làm gia tăng việc thu hồi đất trong những vùng đô thị. Chiến
lƣợc này thúc đẩy sự phát triển của rất nhiều ngành công nghiệp nhẹ nhƣ giầy dép,
điện tử và sản xuất đồ nhựa. Chiến lƣợc này vì vậy đã làm cho việc thu hồi đất
nghiêm trọng hơn.
14
ĐTH: Tiến trình ĐTH và di cƣ từ nông thôn ra thành thị là hai nhân tố chính
ảnh hƣởng đến việc chuyển đổi MĐSD ĐNN và đƣợc nghiên cứu rộng rãi. Do dân
số đô thị tăng nhanh cùng với quá trình di cƣ đã dẫn tới nhu cầu lớn về đất đai cho
nhà ở và hạ tầng đô thị. Sun Sheng Han and He (1999) nghiên cứu cấu trúc phân
phối của việc chuyển đổi ĐNN trong một vài thành phố tại Trung Quốc và cũng
kiểm tra mối quan hệ giữa ĐTH và thu hồi ĐNN trong các thành phố. Họ tìm thấy
rằng có một mối quan hệ tƣơng quan dƣơng giữa gia tăng dân số và thu hồi đất tại
những vùng ven biển. Kết quả của họ giống với kết quả nghiên cứu bởi Ho and
Lin’s (2004) cho rằng CNH làm gia tăng quá trình chuyển đổi ĐNN trong những
vùng duyên hải tại Trung Quốc. Họ kết luận rằng tiến trình CNH tai Trung Quốc
thƣờng đi cùng với tiến trình ĐTH và kết quả gây ra sự thu hồi ĐNN.
Việc gia tăng dân số nhanh cũng ảnh hƣởng đến việc thu hồi đất bởi vì dân số
chính sách phát triển không gian quyết định chuyển đổi hoặc mở rộng một vùng trở
thành KCN hay nơi cƣ dân sinh sống thúc đẩy sự thu hồi ĐNN trong vùng đó.
Chính sách thiết lập các KCN trong những vùng đô thị của Jakarta, nhƣ là
Tanggerang, Bekasi and Karawang dẫn tới việc thu hồi đất trên diện rộng tại
Indonesia (Firman, 1997). Chính phủ Trung Quốc quyết định di dời các KCN tới
những vùng ven đô để giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông và điều này đã gây ra
một sự mất ĐNN lớn trong những vùng duyên hải (Ho and Lin, 2004).
Nhƣ vậy, việc chuyển đổi MĐSD ĐNN sang cho MĐSD phi nông nghiệp là
một đòi hỏi khách quan của quá trình CNH, ĐTH, phát triển kinh tế và tăng trƣởng
dân số ở hầu hết các nƣớc. Quá trình này cũng đƣợc thúc đẩy bởi các mong muốn
về chính sách của chính phủ các nƣớc hƣớng tới sự tập trung phát triển công nghiệp
trong tiến trình phát triển kinh tế của một quốc gia.
1.2.3 Quản lý nhà nƣớc về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Chuyển đổi MĐSD đất là chuyển từ mục đích này sang MĐSD khác - nhƣ
trên đã đề cập. Nhƣng xét dƣới góc độ tổ chức và quản lý, chuyển đổi mục đích là
quá trình với các căn cứ và các nội dung cụ thể sau đây:
Quy hoạch sử dụng đất: Để chuyển đổi MĐSD đất cần phải tiến hành quy hoạch
sử dụng đất nói chung, quy hoạch sử dụng ĐNN nói riêng.
Quy hoạch sử dụng đất đƣợc hiểu là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp lý của Nhà nƣớc về tổ chức sử dụng đất bền vững, hợp lý và có hiệu quả
16