BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CHU THỊ KHÁNH LY
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CHU THỊ KHÁNH LY
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Đào Thị Ái Thi
luận án.
Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương, đặc biệt là
UBND TP. Hà Nội, UBND TP. Đà Nẵng, UBND tỉnh Lào Cai, UBND TP. Hồ Chí
Minh; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông;
Bộ Ngoại giao đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận và khảo sát thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 12
2018
năm
TÁC GIẢ
Chu Thị Khánh Ly
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................................... 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................ 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................................................. 4
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.............................................................. 5
5. Giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu....................................................................... 7
6. Đóng góp mới của đề tài.......................................................................................................... 9
7. Cấu trúc của luận án................................................................................................................... 9
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN................................................................................................ 10
1.1. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ hệ thống. 10
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới................................................................... 10
nhà nƣớc......................................................................................................................................... 55
2.3.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế và quá trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam.........55
2.3.2. Yêu cầu phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế.................................................................................................................................... 62
2.4. Bài học kinh nghiệm về phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc trong
bối cảnh hội nhập quốc tế của một số quốc gia trên thế giới................................. 65
2.4.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển văn hóa hành chính nhà nước. . .65
2.4.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà nước
.............................................................................................................................................................. 66
2.4.3. Kinh nghiệm Singapore về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà nước
.............................................................................................................................................................. 67
2.4.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển văn hóa hành chính nhà nước
.............................................................................................................................................................. 68
2.4.5. Bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam về việc phát triển văn hóa hành
chính nhà nước............................................................................................................................... 69
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ
NƢỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ..........................73
3.1. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ hệ thống
.............................................................................................................................................................. 73
3.1.1. Thực trạng định hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính trong nền
hành chính nhà nước.................................................................................................................... 73
3.1.2. Thực trạng hiện thực hóa các giá trị văn hóa hành chính trong hoạt động của
cơ quan hành chính nhà nước................................................................................................... 79
3.2. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ tổ chức . 91
4.1.2. Phát triển văn hóa hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính
và hội nhập quốc tế..................................................................................................................... 131
4.2. Các giải pháp nhằm phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế........................................................................................ 132
4.2.1. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống......133
4.2.2. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức.........144
4.2.3. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ cá nhân........151
4.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp................................................................................ 155
4.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những giải pháp phát triển
văn hóa hành chính nhà nƣớc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế . 156
4.4.1. Mức độ cần thiết............................................................................................................. 156
4.4.2. Tính khả thi....................................................................................................................... 157
4.5. Kiến nghị.............................................................................................................................. 158
4.5.1. Kiến nghị từ phía cơ quan hành chính nhà nước................................................ 158
4.5.2. Kiến nghị đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính .....159
4.5.3. Kiến nghị đối với cán bộ, công chức...................................................................... 159
4.5.4. Kiến nghị đối với người dân, tổ chức, công chúng........................................... 159
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 160
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ................................. 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 162
STT
Từ viết tắt
1
CBCCVC
KTTTr
10
KTTT
11
TTHC
12
VHCS
13
VHCT
14
VHDN
15
VHHC
16
VHTC
Biểu đồ 3.5: Tần suất người dân sử dụng cổng thông tin điện tử của Chính phủ và
các cơ quan hành chính nhà nước địa phương............................................................ 94
Biểu đồ 3.6: Đánh giá của CBCC về lương cơ bản và Phụ cấp/thưởng :....................95
Biểu đồ 3.7: Đánh giá của CBCC và người dân về kiến thức, kỹ năng của CBCC . 105
Biều đồ 3.8: Đánh đánh giá của CBCC và người dân về mức độ phù hợp trong
giao tiếp giữa CBCC và người dân...........................................................................109
Biểu đồ 3.9: Nhận định sự khác biệt về quan niệm của CBCC ở các vùng văn hóa
khác nhau về thái độ phục vụ người dân..................................................................110
Biểu đồ 3.10: Ý kiến của CBCC về vị trí, bổn phận chức nghiệp của CBCC...........110
Biểu đồ 3.11: Đánh giá của CBCC về tinh thần, thái độ phục vụ người dân............111
Biểu đồ 3.12: Ý kiến của CBCC và người dân về việc thực hiện văn hóa xin
lỗi............................................................................................................................. 112
của CBCC đối với người dân...................................................................................112
Biểu đồ 3.13: Đánh giá của CBCC về văn hóa người đứng đầu cơ quan HCNN.....118
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:
Thứ nhất, bối cảnh thế giới và trong nước đặt ra những đòi hỏi nền hành
chính nhà nước cần phải hướng đến các giá trị văn hóa hành chính nhà nước mang
tính phục vụ
Bối cảnh thế giới thế kỷ XX đã có những biến đổi to lớn và sâu sắc, ảnh hưởng
toàn diện và mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội của các quốc gia, trong đó có Việt
Nam, nổi bật là: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ;
khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tiếp tục
có những bước nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắc các lĩnh
vực của đời sống xã hội. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra sâu rộng ở hầu
khắp các quốc gia mở ra những cơ hội và thách thức. Tri thức và sở hữu trí tuệ có vai
là cơ hội cũng vừa là thách thức của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, để có thể hội nhập quốc tế
thuận lợi, mỗi quốc gia sẽ có cách ứng xử phù hợp nhằm tạo nên sự ổn định và phát triển
của quốc gia mình. Bởi vậy, hoạt động quản lý của nhà nước có vai trò rất lớn trong hoạt
động tổ chức đời sống xã hội. Hoạt động này diễn ra cùng với sự ra đời của tổ chức nhà
nước và là hoạt động đặc trưng của xã hội loài người. Ở đó, không chỉ diễn ra hoạt động
mang tính chất chấp hành và điều hành mà hoạt động đó còn mang tính chủ động, sáng tạo,
bởi vì loài người đã tạo ra những giá trị văn hóa, trong đó có văn hóa hành chính nhà nước.
Cùng với bối cảnh phát triển, văn hóa hành chính nhà nước ngày càng hình thành một đặc
trưng lớn, một vai trò lớn. Bởi vậy, muốn thực hiện tốt hoạt hoạt động quản lý, mỗi quốc
gia cần phải coi trọng đến yếu tố văn hóa hành chinh nhà nước. Hơn nữa, văn hóa hành
chính nhà nước là một bộ phận của văn hóa văn hóa truyền thống dân tộc, đó là một bộ
phận của văn hóa cộng đồng. Ở phạm vi hẹp hơn thì đó là một bộ phận quan trọng của văn
hóa chính trị - quản lý, một dạng văn hóa tổ chức, là khoa học và nghệ thuật của “phép trị”
nước. Xét trong phạm vi nền hành chính nhà nước, thì văn hóa hành chính nhà nước bao
gồm những giá trị, chuẩn mực, niềm tin, sự trông đợi của các cán bộ, công chức. Các giá
trị cốt lõi của văn hóa hành chính nhà nước bao gồm các giá trị chuyên nghiệp, liêm chính,
phục vụ…. Tất cả các giá trị đó đều hướng tới giá trị
chung của văn hóa là giá trị Chân - Thiện - Mỹ. Với tư cách là một sản phẩm độc đáo
của trình độ xã hội loài người, văn hóa hành chính nhà nước có sự tác động sâu rộng
đến mọi mặt của đời sống xã hội và thể hiện vai trò quan trọng của mình trên rất nhiều
phương diện, lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Thực tiễn cho thấy Việt Nam muốn hội nhập sâu rộng với thế giới cần phải thực
hiện thành công cải cách hành chính, mà một trong yếu tố quan trọng để góp phần cải cách
hành chính thành công phải kể đến yếu tố văn hóa hành chính nhà nước và đạo đức công
vụ. Văn hóa hành chính nhà nước và đạo đức công vụ đã trở thành nội dung chủ đạo trong
các tiêu chí của nền công vụ. Theo tác giả Đào Trí Úc: “Trong chương trình cải cách công
vụ của Canada mười năm trước đây người ta thấy chỉ có 10% sự thay đổi về thể chế và
pháp luật, 20% giành cho sự thay đổi về cơ cấu và chức năng, thẩm quyền của các cơ quan
hành chính nhà nước, trong khi đó có tới 70% là những yêu cầu và giải pháp cải cách liên
quan đến văn hóa trong quan hệ với dân chúng và trong công sở, các quy tắc của đạo đức
có nghĩa là cần phải thay đổi các giá trị văn hóa của nền hành chính cho phù hợp với yêu
cầu của bối cảnh lịch sử cụ thể. Chính điều đó đã gợi ý cho tác giả lựa chọn lĩnh vực văn
hóa hành chính nhà nước làm đối tượng nghiên cứu. Đồng thời cho đến nay, các nội dung
văn hóa hành chính nhà nước tuy đã được các nhà nghiên cứu trong nước và thế giới quan
tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau nhưng vấn đề về phát triển văn hóa hành
chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế chưa được nghiên cứu. Hơn nữa
đối tượng nghiên cứu của luận án cũng thuộc nội dung nghiên cứu của môn học văn hóa
hành chính - một môn học mới mà Khoa Văn bản và Công nghệ Hành chính được Học
viện Hành chính Quốc gia giao đảm nhiệm trong chương trình Cử nhân, Cao học và
Chuyên viên chính… Đây là điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu lý
luận cũng như thu thập tài liệu, số liệu thực tế. Mặt khác, hoàn thành tốt đề tài này cũng là
điều kiện vô cùng quan trọng cho tác giả bồi dưỡng, củng cố kiến thức chuyên môn, phục
vụ tốt cho công tác giảng dạy.
Xuất phát từ tính cấp thiết cũng như sự phù hợp của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu nói
trên, tác giả mạnh dạn đề ra ý tưởng nghiên cứu về “Phát triển văn hóa hành chính nhà
nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh
giá thực trạng, tác giả luận án đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển văn hóa hành chính
nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trong
bối cảnh hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển văn hóa hành
chính nhà nước, tác giả đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển văn hóa
hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Hình thành một khung lý thuyết về phát triển văn hóa hành chính nhà nước
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chỉ ra đặc trưng của phát triển văn hóa
3
(văn hóa ứng xử, giao tiếp, văn hóa phát ngôn công vụ và cung cấp cho báo chí, văn hóa
chịu trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, cách thức xây dựng niềm tin).
+
Nội dung của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức, bao gồm: Yếu
tố vật chất trong công sở (trụ sở, trang thiết bị làm việc, bài trí công sở, ứng dụng công
nghệ thông tin, phương thức lề lối làm việc, những giá trị vật chất mong đợi của các
thành viên trong tổ chức - công sở); Yếu tố tinh thần trong công sở (những giá trị
mong đợi, niềm tin và truyền thống trong tổ chức, hoạt động tổ chức hiện thực các giá
trị văn hóa hành chính nhà nước trong tổ chức, cơ chế phối hợp và hoạt động thông tin
nội bộ trong tổ chức, phong cách lãnh đạo - quản lý).
+
Nội dung của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống, bao gồm:
Định hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính quốc gia (tầm nhìn, sứ mệnh,
các mục tiêu chính của nền hành chính nhà nước, xác lập các giá trị văn hóa hành
chính nhà nước); Phương thức hiện thực hóa các chuẩn mực giá trị văn hóa hành
chính trong hoạt động hành chính nhà nước.
4
Phạm vi về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu phát triển văn hóa hành
chính nhà nước Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến nay, từ khi Thủ
tướng Chính phủ ban bành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà
nước (ban hành kèm theo QĐ số129/QĐ -TTg ngày 02/08/2007). Đây cũng là khoảng
thời gian Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, được đánh dấu bằng
việc gia nhập các tổ chức mang tính chất khu vực và quốc tế (ASEAN, WTO…).
Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các cơ quan hành chính
nhà nước ở cả Trung ương và địa phương, cụ thể là tiến hành điều tra, khảo sát, thu
thập số liệu tại: Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Tài Nguyên và Môi trường; Bộ
Nội vụ; Từ hai đến ba cơ quan quản lý hành chính ở Trung ương (TP. Hà Nội); Từ hai
5
lý thuyết về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế, tác giả luận án đã xây dựng phiếu điều tra bằng bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn
thử 30 cán bộ, công chức trong các cơ quan hanh chính nhà nước và người dân, điều
chỉnh bảng hỏi cho phù hợp, xây dựng phiếu điều tra trước khi tiến hành điều tra chính
thức tại các Bộ, Tỉnh, Thành phố với số lượng phiếu là 1200 phiếu chia đều cho các đối
tượng khảo sát, điều tra.
Bảng hỏi gồm 41 câu (dành cho cán bộ, công chức), 31 câu (dành cho người
dân), câu hỏi được thiết kế theo câu hỏi đánh giá nhận thức, vai trò và sắp xếp thứ bậc
phù hợp các nội dung khảo sát, điều tra về thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà
nước. Địa bàn khảo sát, điều tra: tại 4 tỉnh, thành phố: tỉnh Lào Cai, TP. Hà Nội, TP. Đà
Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 9 năm
2016.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát, điều tra được sử dụng trong luận án phương
pháp chọn mẫu phân tầng, theo khu vực kết hợp với ngẫu nhiên đơn giản[107; 163164]. Khảo sát, điều tra theo phương pháp phân tầng với đối tượng khảo sát là cán bộ,
công chức được phân tầng theo cấp Trung ương và cấp địa phương (tỉnh, huyện, thị
trấn, xã - phường). Việc lựa chọn các địa phương để tiến hành khảo sát, điều tra mang
tính đại diện cho từng khu vực và từng miền của đất nước: Khu vực Đồng bằng Sông
Hồng (Hà Nội), Tây Bắc (Lào Cai), Miền Trung (Đà Nẵng), Nam Bộ (TP. Hồ Chí
Minh) dành cho đối tượng khảo sát, điều tra là người dân.
Phương pháp xử lý số liệu: Phần mềm thống kê dành cho Khoa học xã hội và
nhân văn SPSS (Statistical Product and Services Solutions) phiên bản 20.0. Các kết quả
khảo sát, điều tra bằng bảng hỏi đã được sử dụng làm căn cứ để phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
4.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu phỏng vấn sâu đối với các đối tượng
sao):
Để chứng minh giả thuyết này, tác giả dựa trên cơ sở lý luận về hành chính nhà nước, văn
hóa, văn hóa hành chính nhà nước và phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, lý thuyết liên ngành với những nội dung cơ bản tại
chương 2. Từ sự phân tích cơ sở lý luận cho thấy văn hóa hành chính nhà nước có vai trò
vô cùng quan trọng đối với hoạt động điều hành của cơ quan hành chính nhà nước. Vì vậy,
phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế một mặt
nhằm định hướng cho cán bộ, công chức thực thi công vụ theo chuẩn mực hành chính, mặt
khác văn hóa hành chính nhà nước góp phần điều chỉnh hành vi của cán bộ, công chức
trong thực thi công vụ theo chuẩn mực hành chính (thông qua việc thể chế hóa giá trị văn
hóa hành chính nhà nước thành các quy định cụ thể và việc tổ chức thực hiện các quy định
này bằng các phương thức hiện thực các giá trị văn hóa hành chính nhà nước trong hoạt
động hành chính nhà nước), qua đó góp phần nâng cao hoạt động hành chính nhà nước,
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Do đó, phát triển văn hóa hành chính nhà nước có vai
trò đặc biệt quan trọng trong nền hành chính hiện đại.
Tác động của giả thuyết (trả lời cho câu hỏi như thế nào): Giả thuyết đưa ra là
đúng sẽ dẫn đến sự tác động đến những đối tượng, yếu tố của nền hành chính và văn hóa
hành chính nhà nước sẽ được phân tích cụ thể tại chương 3 của luận án, bao gồm: Khảo sát
thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam ở các cấp độ: cá nhân, tổ
chức, hệ thống; Nguyên nhân và các yếu tố tác động đến thực trạng phát triển văn hóa
hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Dựa vào phiếu khảo sát);
Bài học kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia trong phát văn hóa hành chính nhà
nước (Nhật, Hàn Quốc, Singgapore, Trung Quốc, Mỹ). Giải pháp của giả thuyết: Khi giả
thuyết được chứng minh là đúng, luận án sẽ đề xuất giải pháp để giả thuyết đó xảy ra, cụ
thể là những giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế. Nội dung này sẽ được giải quyết trong chuơng 3 của luận án.
5.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để chứng minh cho giả thuyết khoa học nói trên, luận án cần tập trung làm rõ và
5.3. Hƣớng tiếp cận
Phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhâp quốc tế là một
đề tài tương đối rộng, việc nghiên cứu đề tài này có thể mở ra nhiều hướng tiếp cận
khác nhau, tuy nhiên, trong khuôn khổ luận án này, tác giả luận án lựa chọn hướng tiếp
cận từ góc độ quản lý nhà nước, cụ thể là từ đặc điểm hoạt động của cơ quan Hành
pháp. Từ hướng tiếp cận này, luận án xây dựng khung lý thuyết về phát triển văn hóa
hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế là dựa vào các lý thuyết về hành
chính nhà nước, văn hóa học, xã hội học (vốn xã hội), văn hóa hành chính nhà nước, lý
thuyết về phát triển. Lý thuyết về phát triển có nội hàm biểu hiện rất phong phú, phát
triển là tăng trưởng (số lượng, tăng trưởng kinh tế), phát triển bao gồm sự thay đổi về
lượng và chất, phát triển gắn với sự biến đổi về lượng và chất trên khắp các bình diện
xã hội (biến đổi xã hội)... Do đó, tác giả luận án sử dụng khía cạnh nội hàm của lý
thuyết biến đổi xã hội với nghĩa phát triển là quá trình biến đổi các giá trị, theo đó, sự
biến đổi này diễn ra theo chiều hướng tích cực và tiêu cực. Phát triển với ý nghĩa như
vậy được tác giả luận án sử dụng làm căn cứ lý luận để định hình khung lý thuyết về
phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trên cơ sở
khung lý thuyết phát triển văn hóa hành chính nhà nước là quá trình biến đổi các giá trị,
tác giả luận án khảo sát thực trạng phát triển văn hóa hành chính trên ba cấp độ cấu trúc
của văn hóa hành chính nhà nước (cấp độ cá nhân, cấp độ tổ chức - công sở, cấp
8
độ hệ thống); chỉ ra những điểm tích cực, hạn chế trong phát triển văn hóa hành chính
nhà nước; đề xuất một số giải pháp nhằm xác lập các giá trị biến đổi tích cực, hạn chế
những giá trị biến đổi tiêu cực trong hoạt động hành chính nhà nước. Kết quả nghiên
cứu của luận án góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, người dân.
6. Đóng góp mới của đề tài
6.1.
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Chương 3. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Chương 4. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập quốc tế.
9
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ hệ thống
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Một là, các công trình nghiên cứu về bản chất, cấu trúc, giá trị văn hóa hành
chính nhà nước(VHHCNN), tiêu biểu có một số công trình nghiên cứu như sau:
Công trình nghiên cứu “Public Administration: Government in Action, Merrill,
Columbus, Ohio” của Theo Richardson & Baldwin đã chỉ ra “VHHCNN là sự kết hợp
của niềm tin, thái độ, giá trị, và các hệ thống có ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ
quan chính phủ”[157; tr26]… Các tác giả chỉ ra mối liên hệ của yếu tố cấu trúc
VHHCNN trong hoạt động của cơ quan Hành pháp - Chính phủ; hệ thống niềm tin và
hệ thống tư tưởng thể chế, cùng với một đánh giá của những huyền thoại, biểu tượng..;
hệ thống các giá trị của VHHCNN được phản ánh mối liên hệ tương tác giữa các cơ
quan hành chính với bối cảnh lịch sử, chính trị, xã hội, với người dân… Anechiarico
giải thích nó như là một mô hình lây lan của niềm tin, giátrị và hành vi trong một tổ
chức dịch vụ công việc liên quan đến vai trò của tổ chức và mối quan hệ với công
chúng. Một số công trình khác nghiên cứu VHHCNN gắn với trách nhiệm giải trình,
tiêu biểu, bài báo “Accountability, Indian Administrative Culture and Trust” của Joshi
P. Bài viết đã tập trung vào các vấn đề như trách nhiệm giải trình của Chính phủ, niềm
tin đặc biệt trong VHHCNN Ấn Độ. Khi bộ máy hành chính công mở rộng và trở nên
phức tạp hơn, nhu cầu về quản lý và sự chịu trách nhiệm là cần thiết quan trọng. Các
dạng, quan trọng nhất là một mức độ cao hơn cam kết dân sự của công dân Hà Lan so
với các đối tác Hoa Kỳ. Điều này dẫn đến sự khác biệt đáng kể trong VHHCNN và các
chính sách giải quyết vấn đề, mặc dù cả hai chính quyền dựa trên các cấu trúc và quy
trình quản trị tương đồng[120]. Công trình “Comparing Administrative Culture: United
States and the European Union” của Henderson, K. M, các tác giả cho rằng VHHCNN
như là một căn cứ (cấu trúc) để giải thích thích để hiểu sự khác biệt và tương đồng giữa
hai nhóm của các đối tác, các quan chức liên bang và các đối tác trong EU[134]. Bên
cạnh đó, bài viết: “Adminnistrative Culture A Comparative Analysis between
Bangladesh and USA” của Helal Uddin Muhammad đã khám phá những thay đổi của
hệ thống hành chính giữa Bangladesh và United States of America (Mỹ) dưới góc độ
của những tác động của văn hóa. Qua đó, tác giả đã phân tích những lý do đằng sau các
biến đổi và cũng để thảo luận về sự khác biệt trong hình thức hành chính, thủ tục, quy
tắc và thực tiễn giữa hai nước[133].
Ba là, các công trình nghiên cứu về vai trò VHHCNN: Trong đó có một số công
trình được các tác giả chú trọng phân tích vai trò của VHHCNN đối với hoạt động quản
lý nói chung và quản lý công nói riêng. Tiêu biểu là cuốn: “Reconstructing South
African Administrative Culture của Luvuno, L.L. Trong cuốn này, tác giả phân tích
những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển văn hóa Nam Phi đồng
thời tác giả đã nêu quan điểm về VHHCNN[149]. Bài viết: “Public Managerment as a
Cultural phenomeon. Revitalizing societal Culture in international public managenment
research” của Kuno Schedler and Isabella Proeller đã chỉ ra rằng văn hóa nói chung và
VHHCNN nói riêng có vai trò quan trọng đối với quản lý công[146]. Tương tự, bài
viết: “Towards a Common European Administrative Culture?” của J.H.H. Weiler đã chỉ
ra vai trò quan trọng của VHHCNN đối với công chức, là công cụ quan trọng để góp
phần phát triển VHHCNN chung khu vực Châu Âu[148]. Một số công trình nghiên cứu
VHHCNN trong mối quan hệ với văn hóa truyền thống, tiêu biểu, cuốn
“Adminnistrative Culture in a Bangladesh” của Ishtiaq Jamil. Trong công trình nghiên
cứu này, tác giả đã chỉ ra rằng, VHHCNN - một phương diện của sự hiểu biết về các
nền HCNN; sự quản lý hiệu quả, những căng thẳng giữa truyền thống và hiện đại trong
nền hành chính ở Bangladesh[144]. Hoặc nghiên cứu vai trò VHHCNN trong một cơ
quốc gia EU, Mỹ và khối liên minh NATO[171] (Phụ lục XIII).
Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu cũng khẳng định rằng muốn hiểu
đúng về một tổ chức cần phải gắn với bối cảnh xã hội và văn hóa rộng lớn của nó, cụ
thể là xem xét vai trò quan trọng của văn hóa trong quản lý. Chính vì vậy, nhà nghiên
cứu chỉ ra rằng, hiểu biết về giá trị của VHHCNN sẽ giúp cho hoạt động công vụ hiệu
quả hơn: mô hình về thái độ, niềm tin, vai trò của VHHCNN, tiêu biểu cuốn: “Womens
Participation in South Asian Civil Service” của Kabir[145]; “The European Dimension
of Administrative Culture” đã chỉ ra sự tác động của bối cảnh hội nhập đối với
VHHCNN Châu Âu[142].
Năm là, các công trình nghiên cứu gắn với phương pháp, cách thức tiếp cận
VHHCNN, tiêu biểu: Bài viết “Administrative Culture and Values: Approaches” - O. P.
Dwivedi, chương 1, trang 19 trong cuốn “Administrative culture in a global context”,
Jabbra, Joseph G, Dwivedi, O. P. Trong bài viết này, tác giả O. P. Dwivedi đã tập chung
nghiên cứu những hiểu biết chung nhất về VHHCNN và đưa ra những
12
phương pháp tiếp cận có thể dùng để nghiên cứu và so sánh sự khác biệt giữa các nền
VHHC. Phương pháp nghiên cứu VHHCNN của một quốc gia theo O. P. Dwivedi gồm
3 phương pháp chính:1) nghĩa vụ và đạo đức hành chính của cán bộ công chức, 2)
phương pháp tiếp cận mục đích, 3) phương pháp tiếp cận tâm linh. Cả ba phương pháp
tiếp cận này dựa trên một giá trị chung như: quyền tự do căn bản, hiệu quả, trách
nhiệm, công bằng… những giá trị này được coi giá trị cốt lõi của bất kỳ quốc gia
nào[125]. Nghiên cứu này cũng giúp cho tác giả luận án có thêm định hướng về
phương pháp nghiên cứu VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở
Việt Nam hiện nay, nghiên cứu các nội dung về VHHCNN còn khá mới mẻ.
Và tiếp cận phương pháp nghiên cứu VHHCNN (cơ quan Hành pháp) ở ba cấp độ cấu
trúc: VHHCNN ở cấp độ hệ thống, VHHCNN ở cấp độ tổ chức (công sở) và VHHCNN
thông tin được truyền đi chính xác, chặt chẽ về pháp lí, rõ ràng, dễ hiểu và có sức
thuyết phục cao[73]. Do đó, chuẩn mực giao tiếp hành chính cũng là một trong những
đặc trưng quan trọng của VHHCNN.
Thứ hai, một số bài báo, tạp chí nghiên cứu VHHCNN trong mối quan hệ với
CCHC, tiêu biểu bài viết: “VHHC trong CCHC hiện nay của tác giả Vũ Anh Tuấn. Bài
viết đã đưa ra cái nhìn khái quát về toàn bộ vai trò của VHHCNN trong công cuộc
CCHC. Đồng thời tác giả bài báo khẳng định vai trò quan trọng của VHHCNN trong
CCHC, nhất là giai đoạn hiện nay[89]. Đây là nguồn tài liệu cần thiết giúp cho tác giả
có thêm căn cứ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu đề tài. Bài viết “Đặc trưng
của VHHC” của tác giả Phạm Thị Hương đã chỉ ra 10 đặc trưng cơ bản của VHHCNN
và đây cũng là phát hiện khá đầy đủ về những đặc trưng của VHHCNN[51]. Từ góc
nhìn vai trò của VHHCNN, Nguyễn Văn Hậu đã đưa một số quan điểm khá mới mẻ về
văn minh giao tiếp và ứng xử trong thực thi công vụ qua bài viết “Văn minh giao tiếp
và ứng xử của bảo vệ cơ quan”[53].
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu VHHCNN ở cấp độ hệ thống các tác giả
thế giới đã chỉ ra vai trò quan trọng của các giá trị VHHCNN trong hoạt động quản lý
nhà nước, trong đó nghiên cứu VHHCNN trong mối quan hệ với bối cảnh lịch sử cụ
thể của từng quốc gia là bối cảnh chung là HNQT và toàn cầu hóa. Tuy nhiên, ở cấp
độ nghiên cứu này, các công trình nghiên cứu VHHCNN ở Việt Nam còn khá mờ nhạt,
các tác giả chưa đề cập đến tầm quan trọng của hệ giá trị VHHCNN trong hoạt động
HCNN cũng như chưa gắn với bối cảnh HNQT.
1.2. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ tổ chức
1.2.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Một là, các công trình nghiên cứu gắn với các yếu tố cấu trúc của VHTC, tiêu
biểu: các nghiên cứu đã đề cập ở trên tập trung vào các mối quan hệ giữa các giá trị và
chuẩn mực văn hóa của các tổ chức với con người trong xã hội. Tất cả trong số họ tìm
thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội và VHTC. Đó là bởi vì VHTC được hình thành
không chỉ bởi công nghệ và thị trường mà còn bởi sở thích văn hóa của các nhà lãnh