Quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc STiêng trên địa bàn tỉnh bình phước - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

----------/-----------

-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN VÀ
PHÁT HUY VĂN HÓA DÂN TỘC S’TIÊNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƢƠNG VĂN SINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Quản lý Nhà nước về bảo tồn và
phát huy văn hóa dân tộc S’tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Tác giả đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của quý thầy, cô, bạn
bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Ban Giám đốc, tập thể GS, PGS, TS, quý thấy, cô, các khoa, phòng ban


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QLNN VỀ
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA S’TIÊNG……………....8
1.1. Một số khái khái niệm có liên quan........................................................8
1.1.1. Bảo tồn và bảo tồn văn hóa................................................................. 8
1.1.2. Dân tộc, dân tộc thiểu số................................................................... ..8
1.1.3. Di sản, văn hóa, di sản văn hóa...........................................................9
1.1.4. Phát huy văn hóa................................................................................. 9
1.1.5. Quản lý và quản lý nhà nước.............................................................12
1.2. Cơ sở lý luận........................................................................................... 13
1.2.1. Vai trò của Di sản văn hóa.................................................................13
1.2.2. Quan hệ giữa “bảo tồn” và “phát huy” di sản văn hóa...................18
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo tốn và phát huy di sản văn hóa
20
1.3. Cơ sở pháp lý..........................................................................................24
1.3.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa và bảo tồn
di sản văn hóa.................................................................................................24
1.3.2. Một số văn bản pháp luật về di sản và bảo tồn di sản văn hóa.........25
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với bảo tồn và phát huy di
sản văn hóa dân tộc........................................................................................ 26
1.3.4. Nội dung QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa....................28
1.3.5. Phương thức QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa.............29
Tiểu kết Chƣơng 1........................................................................................31
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VIỆC BẢO TỒN

VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC S’TIÊNG

TỈNH BÌNH

tộc S’tiêng.......................................................................................................59
3.2.1. Phương hướng chung.........................................................................60
3.2.2. Nhiệm vụ............................................................................................ 60
iv


3.3. Các giải pháp..........................................................................................62
3.3.1. Giải pháp thứ nhất: Gắn chặt công tác bảo tồn di sản văn hóa dân
tộc S‟tiêng với việc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước, cải thiện và
nâng cao đời sống cho đồng bào S‟tiêng ở địa phương.................................62
3.3.2. Giải pháp thứ hai: Đẩy mạnh XHH công tác bảo tồn di sản văn hóa
dân tộc S‟tiêng................................................................................................68
3.3.3. Giải pháp thứ ba: Đổi mới QLNN đối với công tác bảo tồn và phát
huy di sản văn hóa S‟tiêng.............................................................................72
3.3.4. Giải pháp thứ tư: Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho việc bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng.........................................78
3.3.5. Giải pháp thứ năm: Mở rộng kết nối, giao lưu, hợp tác và hội nhập
về
văn hóa với các địa phương trong cả nước, với các tổ chức và cá nhân trên
thế giới............................................................................................................ 82
3.4. Kiến nghị và đề xuất.............................................................................. 86
3.4.1. Kiến nghị............................................................................................86
3.4.2. Đề xuất...............................................................................................87
Tiểu kết Chƣơng 3........................................................................................91
KẾT LUẬN....................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................95
PHỤ LỤC

v


13. THPT
14. UBND
15. VH-TT&DL
16. XHH

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016................................33
Bảng 2.2: Số hộ và số người các dân tộc thiểu số ở Bình Phước đến năm 2016
.........................................................................................................................34
Bảng 2.3: Phân bố dân cư các dân tộc thiểu số ở các huyện, thị của Bình Phước
............................................................................................................................ 34

Bảng 2.4: Số lượng tín đồ các tôn giáo trong các DTTS................................ 36
Bảng 2.5: Một số chỉ số về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước (từ 1997-2017).
.........................................................................................................................38
Bảng 2.6: Tình hình tôn giáo của dân tộc S‟tiêng.......................................... 40


vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. Trong quá trình hình thành và
phát triển, mỗi dân tộc đã tạo dựng cho mình một kho tàng di sản văn hóa
phong phú và đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
Di sản văn hóa của các dân tộc là tài sản quý giá của đất nước, của nhân

Vấn đề đã và đang đặt ra cho các cơ quan QLNN ở Bình Phước là làm
gì và làm như thế nào để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các DTTS
nói chung, dân tộc S‟tiêng nói riêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
Thực trạng trên đã đặt ra yêu cầu cần phải nghiêm túc QLNN về bảo
tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc. Xuất phát từ tình hình nêu trên, tác
giả chon đề tài “Quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc
S’tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Theo hiểu biết chưa đầy đủ của chúng tôi, hiện đã có nhiều nhà nghiên
cứu và nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa quốc gia nói chung và phát triển di sản văn hóa dân tộc nói
riêng. Căn cứ vào hướng tiếp cận của các nhà nghiên cứu, chúng tôi tạm chia
ra ba nhóm:
-

Nhóm thứ nhất: Tiếp cận từ hướng văn hóa học. Theo hướng này, các

tác giả đặt di sản văn hóa vào văn hóa dân tộc nói chung, coi di sản văn hóa là
một bộ phận quan trọng không thể thiếu của văn hóa dân tộc. Thuộc nhóm
này có thể kể đến các tác giả: Nguyễn Kim Loan và Nguyễn Trường Tân [24],
Nguyễn Đình Thanh [28], Nguyễn Toàn Thắng [30], Đặng Thị Tuyết [36],
GS.TS. Hoàng Vinh [44],...
-

Nhóm thứ hai: Tiếp cận từ hướng dân tộc học. Các tác giả đi theo

hướng này thường gắn vấn đề bảo tồn di sản văn hóa với những đặc điểm về
lịch sử nguồn gốc, kinh tế, văn hóa và xã hội của các dân tộc. Thuộc nhóm
này có TS. Nguyễn Xuân Hồng [21], Tô Đình Tường [37],...
- Nhóm thứ ba: Tiếp cận từ hướng quản lý nhà nước. Xuất phát từ chức

Các tác giả nhóm thứ nhất phần lớn tập trung nghiên cứu những nét đặc
sắc của di sản văn hóa một dân tộc nào đó và đưa ra đề nghị cần bảo tồn và
phát huy giá trị của di sản ấy.
Các tác giả nhóm thứ hai là các chuyên gia về dân tộc học, nên khi đề
xuất việc bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc, họ thường gắn với đặc trưng về
lịch sử, xã hội, tâm lý của mỗi dân tộc.
Các tác giả nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu các nhà quản lý văn hóa
đã chỉ ra những khó khăn, thách thức khi bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc
3


như: nguồn kinh phí hạn chế, khó khăn do thời gian và khí hậu, thời tiết (đối
với các cổ vật); nhận thức hạn chế của người dân (chủ nhân của di sản văn
hóa); tác động của nền kinh tế thị trường,...
Như vậy, có thể khẳng định dù nhiều hay ít, nông hay sâu, các nhà
nghiên cứu đã quan tâm đến việc bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, đã đề cập
đến nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động này, đã có một số giải pháp góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn di sản văn hóa. Tuy nhiên, theo ý
kiến của chúng tôi, có không ít vấn đề gắn với công tác bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa chưa được đề cập hoặc đã đề cập đến nhưng chỉ mang
tính gợi ý. Đó là một số vấn đề sau:
Một là, mối quan hệ giữa „„bảo tồn‟‟ và „„phát huy‟‟ như thế nào?
Thực tế ở địa phương, có nơi quá chú trọng mặt „„bảo tồn‟‟, chưa quan tâm
đến mặt „„phát huy‟‟ và ngược lại.
Hai là, những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa ? Kinh tế thị trường và sự phát triển du lịch tác động như thế
nào đến việc bảo tồn di sản lịch sử ?
Ba là, làm gì và làm như thế nào để phát huy vai trò của người dân là
chủ nhân của di sản văn hóa trong điều kiện hiện nay?
Bốn là, trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu,

văn hóa này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Với luận văn này, chúng tôi hướng đến mục
đích là đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm bảo tồn và phát huy có
hiệu quả giá trị di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng nói riêng và các DTTS nói
chung trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích đề ra, luận văn tập
chung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
5


+ Làm rõ các khái niệm có liên quan, vai trò của di sản, mối quan hệ
giữa “bảo tồn” và “phát huy”, những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với
việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình
Phước thời gian qua (chương 1).
+ Phân tích thực trạng QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian qua (chương 2).
+

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về bảo tồn

và phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời
gian tới (chương 3).
4.

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN
về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa S‟tiêng ở Bình Phước thời gian qua, ở
cả ba cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã.


phép chúng tôi có cách nhìn khái quát hơn và chính xác hơn về những nội
dung của luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
+

Hệ thống hóa được những lý luận gắn với hoạt động QLNN về bảo

tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.
+
Cung cấp cho giới nghiên cứu và quản lý bức tranh tương đối
đầy đủ
về di sản văn hóa, công tác bảo tồn và hoạt động QLNN về bảo tồn di sản văn
hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
+ Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo thì luận văn được
kết cấu thành ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của QLNN về bảo tồn và
phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng.
Chương 2. Thực trạng QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian qua.
Chương 3. Giải pháp QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân
tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian tới.

7





các “Vấn đề dân tộc ở Liên Xô”: “Dân tộc là một cộng đồng người cùng
chung ngôn ngữ, cùng chung lịch sử, cùng chung văn hóa và cùng chung tâm
lý” (Dẫn theo: TS.Trương Văn Sinh – Đề cương bài giảng Quản lý nhà nuớc
về dân tộc và tôn giáo, năm 1998). Theo chúng tôi đây là một định nghĩa khái
quát, súc tích và đầy đủ hơn cả. Theo nghĩa này “ dân tộc” ứng với thuật ngữ
“Ethnic”. Như vậy, theo J.Stalin có bốn yếu tố cấu thành dân tộc (theo nghĩa
hẹp): ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa và tâm lý. Theo nghĩa hẹp, hiện nay ở nước
ta có 53 dân tộc: dân tộc Việt (dân tộc Kinh), dân tộc Mường, dân tộc Tày,
dân tộc Ê Đê, dân tộc Khmer,... Xin được nói thêm, thuật ngữ “Ethnic” có khi
được dịch thành “sắc tộc” hay “tộc người”.
* Dân tộc thiểu số
Cũng là “dân tộc” theo nghĩa hẹp, để phân biệt với dân tộc Việt (dân tộc
Kinh) có số lượng cư dân tuyệt đối lớn (87%) dân số cả nước. Để phân biệt
dân tộc Việt (dân tộc Kinh) với các dân tộc còn lại người ta thêm vào sau từ
“dân tộc” từ “thiểu số”. Theo đó, các dân tộc Mường, Thái, Ê Đê, Khmer,...là
dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trong
đời sống sử dụng ngôn ngữ hàng ngày, tên một số cơ quan, đơn vị dù không
có từ “thiểu số” sau từ “dân tộc”, từ “dân tộc” lúc này ngầm hiểu là “dân tộc
thiểu số”.
Ví dụ: “Ủy ban Dân tộc Trung ương” là cơ quan ngang Bộ chuyên trách
về dân tộc thiểu số. “Trường Dân tộc nội trú” được hiểu là trường nội trú dành
cho học sinh dân tộc thiểu số. “Giáo viên Dân tộc” được hiểu là giáo viên dân
tộc thiểu số.
1.1.3. Di sản, văn hóa, di sản văn hóa
*Di sản
Di sản là những sản phẩm về vật chất và tinh thần do các cộng đồng
dân tộc sáng tạo và được lưu truyền qua nhiều thế hệ hoặc là những sự vật
9



mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu
của bản thân, tìm tòi không biết mệt mỏi ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên
những công trình vượt trội bản thân”[Theo định nghĩa UNESCO 1982].
Những quan niệm nêu trên là những quan niệm rộng về văn hóa. Văn
hóa là tất cả những gì do con người sáng tạo ra hoặc tích lũy qua thời gian trải
nghiệm từ thực tế cuộc sống, nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người, của
xã hội.
GS.TS.Trần Ngọc Thêm đưa ra một định nghĩa văn hóa ngắn gọn hơn
và thể hiện được mối quan hệ của con người với môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội: “Văn hóa là môt hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh
thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong
sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội”
[31,tr.10].
Chúng tôi chấp thuận định nghĩa này.
*Di sản văn hóa
Luật Di sản văn hóa đã đưa ra định nghĩa về di sản văn hóa như sau:
“Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác” [Luật Di sản văn
hóa, Điều 1].
Theo phân loại của Unesco và Luật Di sản văn hóa, có hai loại di sản
văn hóa: di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
Di sản văn hóa phi vật thể là “sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học được lưu truyền bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng
miệng, truyền nghề, và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng
nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng,
diễn xướng dân gian, lối sống nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công
truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang
11

chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước” [19,tr.13-14].
Theo cách hiểu này, quản lý là một hoạt động gắn với quan hệ của các
12


yếu tố quản lý:
-

Chủ thể quản lý.

-

Khách thể quản lý.

-

Phương thức quản lý.

-

Mục đích quản lý.

Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa bốn yếu tố này sẽ có những loại hình
quản lý khác nhau.
*Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước (QLNN) là môt loại quản lý có những điểm khác
biệt. Cụ thể:
Thứ nhất, chủ thể quản lý là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực
hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Thứ hai, khách thể quản lý là mọi người dân và các tổ chức trong phạm

đời của dân tộc ta” (Lời Hồ Chủ Tịch).
Mặt khác, cái quý giá của di sản văn hóa là ở chỗ: di sản văn hóa là sản
phẩm văn hóa ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của người
dân trong cộng đồng. Do đó, thông qua di sản văn hóa chúng ta có thể nhận
biết được cuộc sống tinh thần và vật chất cũng như mong muốn, tình cảm, suy
nghĩ,… của ông cha ta từ xa xưa. Từ đó chúng ta phải trân trọng và gìn giữ
những di sản văn hóa dân tộc.
Thứ hai, Di sản văn hóa có nhiều giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học.
Về giá trị lịch sử: Di sản văn hóa ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về đời
sống của cộng đồng dân tộc, cho nên mọi di sản văn hóa đều phản ánh đời
sống xã hội của cộng đồng lúc bấy giờ. Có thể thấy qua di sản sản văn hóa
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội mà cộng đồng đang sinh sống. Di
sản văn hóa phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của cộng đồng. Chẳng
hạn, trường ca “ Đẻ đất, đẻ nước” là di sản văn hóa phi vật thể với hình thức
14


truyền miệng của người Mường đã kể lại qúa trình lịch sử của dân tộc Mường
từ khi khai thiên lập địa cho đến khi hình thành bốn xứ Mường: Mường Vang,
Mường Thàng, Mường Động và Mường Bi. Di chỉ khảo cổ học Hoàng Thành
– Thăng Long cho thấy kiến trúc Việt từ thời Lê sơ đến thời Trần, Lê. Ngoài
ra, di chỉ khảo cổ học còn cho thấy lịch sử nghề gốm, ngói của người Việt từ
triều đại Lê sơ đến thời ký Pháp thuộc.
Về giá trị văn hóa: Di sản văn hóa các dân tộc thể hiện một cách sâu sắc
bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt Nam trên mọi loại hình văn hóa: từ các
loại hình di sản văn hóa phi vật thể như kho tàng ca dao, dân ca, các bản
trường ca, lễ hội, trang phục, văn hóa ẩm thực,…đến các loại hình di sản văn
hóa vật thể như di tích lịch sử - văn hóa, cổ vât, bảo vật quốc gia, danh lam
thắng cảnh,…Điều đáng nói là ở chỗ: một loại hình di sản văn hóa nào đó có
mặt ở nhiều dân tộc, nhưng mỗi dân tộc lại thể hiện bản sắc riêng của dân tộc

như thế nào để hàng vạn viên gạch chín đều ? Kỹ thuật đúc đồng tinh xảo của
người Việt (người Kinh) và người Ê Đê, JaRai,…ở Tây Nguyên được thể hiện
qua di sản trống đồng Đông Sơn và di sản Cồng chiêng. Kỹ thuật pha màu,
nhuộm màu và phối màu qua hoa văn trên trang phục của phụ nữ Hmông, phụ
nữ Dao, phụ nữ Thái,…Kỹ năng phối âm của các ống nứa, ống trúc dài ngắn
khác nhau của đàn T‟rưng dân tộc Ba Na. Trong hang động Phong Nha – Kẻ
Bàng và vịnh Hạ Long kỳ vĩ – những báu vật do tự nhiên ban tặng, có hàng
trăm loại thực vật quý hiếm đang thu hút sự quan tâm của giới y học và các
nhà tự nhiên học.
Thứ ba, Di sản văn hóa góp phần tao nên những giá trị văn hóa mới,
làm giàu kho tàng di sản văn hóa Việt Nam và là nhân tố quan trọng trong quá
trình giao lưu, hội nhập với văn hóa thế giới.
Di sản văn hóa là sản phẩm của một cộng đồng dân tộc. Song cộng
đồng dân tộc biến đổi và phát triển không ngừng theo sự biến đổi và phát triển
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status