Chương 6: Truy xuất cơ sở dữ liệu - Pdf 69

CHƯƠNG 3 : TRUY XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG ACTIVE
SERVER PAGE
Ở phần trên chúng ta đã biết về các khái niệm tổng quát về Active Server
Page và các thành phần cần có khi xây dựng một ứng dụng.Trong chương này
sẽ trình bày kỹ hơn về Active Data Object, đây chính là ưu điểm mạnh nhất
cho việc phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu trên web (Web Database).
Database Access Component
Một ứng dụng Web databse viết bằng ASP có thể truy xuất dữ liệu trong
một database, bằng cách sử dụng Component Database Access của ActiveX
hay còn gọi là thư viện ADO (Active DataObject).Đây cũng chính là điểm
mạnh nhất của ASP trong việc phát triển ứng dụng Web Database.
Các Object của ADO cung cấp có thể tạo ra các kết nối(Connection) với hầu
hết các kiểu Database, cũng như việc truy xuất, cập nhật các Database này.
Hiện nay thư viện ADO là công cụ mạnh nhất trong việc phát triển các ứng
dụng database trên Internet.
Trong phần này ta sẽ xem xét các thành phần trong thư viện công cụ này.
ADO interface:
ADO được thiết kế một cách đơn giản nhất, nó giao tiếp với database thông
qua phương thức ODBC (Open Database Connectivity), chúng ta có thể sử
dụng chúng với bất kỳ loại database nào nếu như ODBC có driver hỗ trợ. Hiện
nay tồn tại driver cho hầu hết các loại database như Foxpro, Access, Oraccle,
SQl server…
Sự giao tiếp giữa ADO và các thành phần khác trong hệ thống có thể được mô
tả theo hình vẽ sau:
Active Server Pages
ODBC Driver
Active Database
Component
Active Data Object
Data Provider
Interface

Automation Server & Activex Component:
Automation Server có thể được coi là một thư viện các Object (Class), mà
khi nó đã được đăng ký trên server, nó có khả năng cho phép các ứng dụng khác
nhìn thấy và sử dựng các Class của mình. Bên trong của một component như
thế, có thể chứa một hay nhiều các Class, với Interface của nó, nhờ vào các
Interface này các ứng dụng khác có thể giao tiếp với các Object bên trong.
Thông thường các Interface này là Idispatch hoặc User Interface.
Automation Server có thể được thực hiện ở dạng in_process, thi hành trong
vùng hoạt động của controller, hoặc có thể ở dạng local, chỉ thực thi trong
không gian họat động của nó. Automation Server còn có thể thực hiện ở dạng
remote, sẽ thưcj thi trong vùng hoạt động của máy khác. Dạng biên dòch của
Automation Server có thể là DLL (Dynamic Link Library) hoặc EXE
(Excutable). dạng EXE nó chỉ có thể thực thi ở dạng local hoặc remote
Bằng Visual C++ ta có thể xây dựng các Component bằng cách viết thẳng
với C API và thiết lập bằng tay các Interface, dựa trên việc tạo và dòch các file
IDL (Interface Definition Language). Thật may là Visual C++ đã cung cấp cho
ta cộng cụ ATL, dùng để tạo ra các thư viện liên kết động, trong đó chứa các
Interface cho phép những ứng dụng khác sử dụng được các object của nó.
1. Đối tượng Connection:
Để sử dụng đối tượng Connection, trước tiên ta phải tạo ra một instance cho
nó, đây thực sự là một thể hiện của Object này trong trang ASP. Phát biểu tạo
inStance cho Connection có cú pháp như sau:
<%
Connection_name=Server.CreatObject(“ADODB.Connection”)
%>
Thông thường trong một ứng dụng nếu ta cần có một liên kết với Data Source
cố đònh cho tất cả các trang thì khi đó ta sẽ đặt instance của Connection có tầm
vực ở mức Application bằng cách đưa phát biểu tạo instance ở trên vào các thủ
tục Application_onStart():
<%

Connection Pooling được kích hoạt mặc nhiên trong ASP, ta có thể loại bỏ
bằng cách thiết lập giá trò Register Entry Start ConnectionPool về giá trò 0.
Các phương thức của đối tượng Connection
- Open method: Sử dụng để mở một kết nối với Database.Sau khi tạo một
instance cho Connection Object, ta có thể mở một kết nối với data source để có
thể truy xuất dữ liệu, cú pháp cho phương thức trong VBScript như sau:
Connection.Open ConnectionString User Password
Trong đó ConnectionString là chuỗi đònh nghóa tên của data Source
(DNS),tên này được khai báo trong ODBC. User và Password, Sẽ thực hiện việc
mở Data Source.
- Execute method: Phương thức này cho phép thực thi một câu lệnh, tác động
lên data Source.
Theo trình tự sau khi đã có một kết nối tới Datasource, ta có thể sử dụng
nó với phương thức Execite với cú pháp trong VBScript như sau:
Connection.Execute Commantext, RecordAffected, options
Trong đó thông số option có các giá trò khác nhau tương ứng với mỗi loại
CommanText.Các giá trò của Option theo bảng sau:
Giá trò Danh hiệu hằng tương ứng Mô tả CommanText
0 adCmdUnknown Giá trò này mặc đònh khi đònh
nghóa
1 adCmdText CommandText là một câu lệnh
(ví dụ như SQL)
2 adCmdTable Tên của Table mà tasẽ tạo một
RecordSet từ đó
3 adCmdStoredPro Một stored procedure trong
datasource
Thông thường các giá trò trên sẽ được gáncho tên (danh hiệu), hằng và
được đặt trong các file include.
-Close method: trong các trang ASP, sau khi đã xử lý xong dữ liệu trên data
source, trước khi kết thúc trang sử dụng phải đóng lại các kết nối đã mở. Việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status