PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ngày …...tháng …….năm 20……
KTĐK- CUỐI HỌC KÌ I
Môn: TOÁN LỚP 4 Năm học: 2010 - 2011
Thời gian: ……. phút
Họ và tên:…………………….
SBD ………………………….
Lớp: …………………………
Giám thị kí (ghi rõ họ tên) Số phách
1 ………………………………
2 ………………………………
.............................................................................................................................
Giám khảo ký (ghi rõ họ, tên) Số phách
1. ……………………………. 2. ……………………………...
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:………………...
Đề bài
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng:
Bài 1: số gồm 5 triệu, 8 trăm nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 9 đơn vị là:
A. 5 087 429 ; B. 587 429 ;
C. 5 870 429; D. 5 807 429.
Bài 2. Giá trị của chữ số 6 trong số 34 678 215 là:
A. 60 000; B. 600 000; C. 6 000 ; D. 600.
Bài 3. 3 tạ 5 kg = …..kg?
A. 35 kg; B. 3005 kg C. 305 kg; D. 350 kg.
Bài 4.
4
1
giờ = …..phút?
A. 15 phút; B. 14 phút;C. 12 phút; D. 16 phút.
Bài 5. Số trung bình cộng của (125+150+97): 3 = …..?
A. 124; B. 140; C. 150; D. 110.
5625 – 5000 : (726: 6 – 113)
…………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………...
Bài 3. Lớp 4A có 38 học sinh, số học sinh gái gái nhiều hơn số học sinh
trai là 6 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu bạn học sinh gái, bao nhiêu bạn học
sinh trai? (2 điểm).
Tóm tắt sơ đồ: Bài giải
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Bài 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng
bằng
3
2
chiều dài. Tính diện tích của mảnh vườn đó? (2 điểm)
Bài giải
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
Học sinh không làm bài lên phần gạch chéo này
ĐÁP ÁN TOÁN 4
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm):
690
14110350
0
104190
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức (1 điểm):
5 625 – 5000: (726 : 6 – 113) = 5 625 – 5000 : (121 – 113) 0,25 đ’
= 5 625 – 5000 : 8 0,25 đ’
= 5 625 – 625 0,25 đ’
= 5 000 0,25 đ’
Bài 3.(2 điểm) Tóm tắt sơ đồ:
Học sinh gái:
0,25 đ’
Học sinh trai:
Bài giải
Số học sinh gái lớp 4A là: 0,25 đ’
(38 + 6) : 2 = 22 (học sinh) 0,5 đ’
Số học sinh trai lớp 4A là: 0,25 đ’
22 – 6 = 16 (học sinh) 0,5 đ’
Đáp số: Gái: 22 học sinh 0,25 đ’
Trai: 16 học sinh
Bài 4 (2 điểm): Bài giải
Chiều rộng của mảnh vườn là: 0,25 đ’
120 x
3
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản :
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp
cho lá đơn, có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời :
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lý lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho
bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà
ra khỏi huyện đường. Về nhà , bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô
cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng
ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi
buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ,
ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ
khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi
danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo TRUYỆN ĐỌC 1 (1995)
III. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất:
1.Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
…………………………………………………………………………………
A. Không thuộc bài. B. Chữ viết rất xấu. C. Làm bài sai.
2. Gia đình cụ già nhờ Cao Bá Quát một việc gì?
A. Viết giúp một lá đơn.
B. Trông nhà cho bà cụ.
C. Làm bài tập cho bạn.
3. Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải ân
hận?
A. Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.